Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt - Ý - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường đại học Thương mại nói
chung và các thầy cô trong khoa Thương mại quốc tế nói riêng đã tạo điều kiện cho
em được học tập, truyền đạt cho em những kiến thức, bài học cũng như kinh nghiệm
quý báu về thực tiễn kinh doanh cũng như được rèn luyện kỹ năng và phẩm chất cần
thiết. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cử nhân Nguyễn Vi Lê đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt nhất khóa luận tốt
nghiệp này của mình.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng vật tư - xuất nhập
khẩu (chị Trang, anh Toản, anh Tuấn Anh, ) cùng toàn thể cán bộ công nhân viên
công ty cổ phần Thép Việt - Ý đã tạo điều kiện để em được thực tập và hỗ trợ, cung
cấp, giải đáp cho em những tài liệu, thông tin về xuất khẩu của công ty một cách tối đa
giúp em có những thông tin chính xác, đầy đủ để hoàn thành báo cáo thực tập và khóa
luận tốt nghiệp này.
Dưới góc nhìn của sinh viên, em hy vọng bài khóa luận này sẽ đem lại những ý
kiến, phân tích thực tế về thực trạng cũng như đưa ra hướng hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty CP thép Việt-Ý. Mặc dù em đã cố
gắng hoàn thành đề tài khóa luận này trong phạm vi hiểu biết nhưng vẫn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô giáo góp ý để bài khóa luận này được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hải Yến
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi



8 NH Ngân hàng
9 XK Xuất khẩu
10 PTVT Phương tiện vận tải
11 TCKT Tiêu chuẩn kĩ thuật
12 TH Trường hợp
13 TM và DV Thương mại và dịch vụ
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT –
Ý.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay hoạt động thương mại quốc tế ngày càng khẳng định được vị thế quan
trong của mình trong nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế khiến cho các quốc gia
xích lại gần nhau hơn và khoảng cách về địa lý ngày càng thu hẹp. Với tư cách là
thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam sẽ càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới. Là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam, ngành thép
cũng đang đứng trước những thách thức của quá trình hội nhập. Mặc dù được quan
tâm phát triển ngay từ khi mới ra đời nhưng với sự lệch lạc trong quá trình phát triển
đã khiến cho đến nay ngành thép Việt Nam phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệu
nhập khẩu. Các doanh nghiệp thép Việt Nam trong một thời gian dài chỉ quan tâm đến
đầu tư vào các nhà máy cán thép mà bỏ qua đầu tư sản xuất phôi thép để đến nay khả
năng sản xuất phôi của Việt Nam chỉ chiếm 40% nhu cầu trong nước. Với việc phụ
thuộc lớn vào lượng phôi nhập khẩu trong điều kiện có nhiều biến động phức tạp của
thị trường thép thế giới, hoạt động nhập khẩu phôi thép tại Việt Nam có ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển của ngành thép nội địa.
Vấn đề đặt ra là để tìm những nguồn hang nhập khẩu có chất lượng giá thành
phải chăng đem lại hiệu quả kinh tế cao thì việc thực hiện hợp đồng phải tiết kiệm
được thời gian, chi phí và phát huy tối đa nguồn lực của doanh nghiệp. Vì vậy, đây

1.6.1.1 Dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Với phương pháp này em trực tiếp phỏng
vấn trưởng phòng kinh doanh của công ty người trực tiếp chỉ đạo thực hiện quy trình
nhập khẩu đồng thời em còn phỏng vấn thêm đối với giám đốc và đối với một số nhân
viên thực hiện để thấy được những thế mạnh, thành quả đạt được đồng thời cũng rút ra
được những tồn nguyên nhân tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện
HĐNK của công ty.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm : đối với phương pháp này em đã sử dụng các
bảng câu hỏi nhằm tìm hiểu một số thông tin của công ty như: các hình thức nhập
khẩu, QTNK, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu. Các phiếu được phát cho giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và các bộ
phận tham gia vào hoạt động XNK của công ty
1.6.1.2 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các nguồn dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.
Nguồn dữ liệu bên trong là các báo cáo tài chính từ năm 2009 tới 2012 báo cáo kết quả
xuất khẩu kinh doanh, số lưu hợp đồng và các hợp đồng thầu của công ty.
2
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm các luận văn của khoá trước,tạp chí, sách
chuyên ngành thương mại quốc tế và liên quan tới chuyên ngành thương mại quốc tế
và các website v.v
Mục đích sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là nhằm tìm hiểu về năng lực và tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó cũng có thể nhận thấy những tồn tại
trong công tác thực hiện HĐNK của công ty.
1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thâp xong dữ liệu thì tiến hành phân tích xử lý dữ liệu đó. Việc phân
tích xử lý dữ liệu đó rất là quan trọng.
 Dữ liệu sơ cấp
- Xử lý và phân tích các phiếu điều tra qua thống kê lập bảng biểu bằng phần

đồng mua bán ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở
các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu(bên bán) có nghĩa vụ
4
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài
sản nhất đinh, gọi là hàng hóa; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
2.1.2.Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Là quy trình thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp, được đan kết chặc chẽ
với nhau. Bao gồm các khâu như: xin giấy phép nhập khẩu, mỡ L/C, thuê phương tiện
vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng hóa, thanh toán
tiền hàng nhập khẩu, khiếu nại và giải quyết khiểu nại.
2.2.Một số vấn đề chung về HĐ TMQT
2.2.1.Bản chất.
Bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa thuận giữa các nước khác
nhau trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có
liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng
và nhận hàng.
2.2.2. Vai trò.
Là một phần không thể thiếu và quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu. Hợp
đồng xuất khẩu xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam
kết thực hiện các nội dung đó. Vì vậy, hợp đồng xuất khẩu còn là cơ sở để các bên
thực hiện các nghĩa vụ của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa
vụ của họ đã thỏa thuận trong hợp đồng.
2.2.3. Đặc điểm.
- Về chủ thể của hợp đồng: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là
các bên, người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng kí tại hai quốc gia khác
nhau. Đây là đặc điểm quan trọng nhất.
- Về đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên.
- Về hàng hóa: đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển ra khỏi đất nước

và nhận tiền hàng.
- Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài, thực
hiện quá trình chuyển giao sở hữu hàng hóa sang cho bên người mua và thanh toán
tiền hàng.
2.2.4.3. Xét theo cách thức thành lập hợp đồng.
Theo tiêu chí này, bao gồm hợp đồng một văn bản hay hợp đồng nhiều văn bản.
- Hợp đồng một văn bản: là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán, các
điều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên.
- Hợp đồng gồm nhiều văn bản: như Đơn chào hàng cố định của người bán và chấp
nhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người bán; Đơn
chào hàng tự do của người bán, chấp nhận của người mua và xác nhận của người bán; Hỏi
giá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấp nhận của người mua.
2.2.4.4. Xét theo hình thức hợp đồng:
Theo tiêu chí phân loại này, Theo Công ước viên 1980 có 2 loại: Hợp đồng bằng
văn bản và hợp đồng miệng. Tại Việt Nam quy định hợp đồng thương mại quốc tế
phải bằng văn bản.
2.2.5. Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế
Kết cấu hợp đồng xuất khẩu: gồm hai phần chính, phần trình bày chung và phần
các điều khoản hợp đồng.
6
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

• Phần trình bày chung: là những phần bắt buộc mà hợp đồng nào cũng phải có,
nếu không có thì hợp đồng không có giá trị.Bao gồm:
- Số liệu của hợp đồng (Contract No…).
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng.
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition).
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng.
Từ hai năm trở lại đây, luật Việt Nam có thêm quy định trên hợp đồng phải ghi

nếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god): Trong điều
kiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ của
hợp đồng.
- Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại,
và nghĩa vụ của các bên khi khiến nại.
- Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo
hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành.
- Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt và bồi
thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo từng hợp
đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều
khoản giao hàng, thanh toán…
- Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là người đứng ra
phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hành
tài quyết và phân định chi phí trọng tài.
• Phần phụ lục: Là các thông số kỹ thuật của hàng hoá, phần thêm kèm theo khi
có trường hợp sửa đổi hợp đồng và các giấy tờ ghi chú kèm theo.
2.3. Nội dung quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép tại công ty
CP thép Việt Ý.
Quy trình thực hiện HĐNK phôi thép của công ty cổ phần thép Việt-Ý diễn ra như sau
Mặt hàng chủ yếu mà công ty NK là phôi thép - bán thành phẩm để tạo thành
thép chuyên dụng nhằm phục vụ cho các công trình xây dựng, nhà ở, không nằm
trong danh mục các mặt hàng cấm XNK của Việt Nam. Do đó công ty không cần xin
giấy phép NK. Công ty chủ yếu mua hàng theo điều kiện CIF (Incoterm- 2010)
2.3.1. Làm thủ tục Hải quan
8
Làm thủ tục hải quan
Thuê phương tiện vận
tải chở về kho
Nhận hàng và kiểm tra

Công ty chủ yếu mua hàng theo điều kiện CIF (Incoterm- 2010) vì thế mà công
ty không cần phải thuê PTVT, việc thuê do bên bán chịu trách nhiêm, công tỷ chỉ nắm
bắt thông tin về mã tàu, ngày giờ tàu nhập cảng,công tác chuẩn bị nhận hàng. Công ty
có thể yêu cầu người bán thuê tàu sao cho đảm bảo các tiêu chuẩn cần thiết để giao
hàng đúng hạn, chất lượng đảm bảo.
9
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

Tuy nhiên công ty vẫn thuê PTVT để chở hàng từ cảng về kho với công ty CP
Vận tải xây dựng và dịch vụ, vận chuyển bằng đường bộ.
Việc thuê PTVT để chuyên chở hàng hóa NK trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ
giao hàng, sự an toàn của hàng hóa… Vì vậy, khi thuê PTVT phải am hiểu và nắm
chắc các căn cứ và nghiệp vụ để thuê PTVT.
2.3.2.1 Các căn cứ để thuê PTVT
- Căn cứ và điều kiện cơ sở giao hàng của HĐTMQT
- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hóa tải trọng của
phương tiện, từ đó tối ưu hóa chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hóa trong quá trình
vận chuyển.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đón trong container, là
hàng thông dụng hay hàng đặc biêt… Để từ đó lựa chọn PTVT thích hợp nhất.
- Căn cứ vào các điều kiện khác trong HĐ như : Quy định về mức tải trọng tối
đa của PTVT, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ…
2.3.2.2.Nghiệp vụ thuê Container
 Thuê một phần chiếc container (Gửi hàng lẻ - LCL) : Phù hợp khi người gửi
hàng có khối lượng hàng hóa không đủ xếp đầy một container.
 Thuê nguyên cả container (Gửi hàng nguyên container –FLC) : Áp dụng khi
chủ hàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất, đủ chứa đầy một hay nhiều
container. HĐ thuê theo FLC có thể ký kết theo 4 dạng : Thuê chuyến một, thuê không
quy định số lượng container với giá cố định, HĐ thuê có quy định số lượng container
tối thiểu bắt buộc, HĐ thuê dài hạn.

Đối với các đối tác quen thuộc và lô hàng có giá trị nhỏ, công ty thường
thanh toán bằng điện chuyển tiền (TT) và D/P , còn đối với các bạn hàng mới và
những lô hàng có giá trị lớn thì công ty thường thanh toán bằng việc sử dụng L/C
trả tiền ngay. Tuy nhiên phương thức thanh toán mà công ty thường áp dụng là
phương thức thanh toán L/C, theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người
chi hộ, thu hộ cho công ty mà còn là người đại diện cho công ty thanh toán tiền
hàng cho phía XK.
 Phương thức thanh toán L/C :
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong các
việc đầu tiên mà bên Mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là việc mở L/C.Mở L/C
là hoạt động thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng và thanh toán tiền hàng của bên
NK. Do đó, đây là công việc rất quan trọng đối với người NK để thực hiện HĐ mà hai
bên đã thỏa thuận.
Để mở L/C, người NK phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu in sẵn của từng NH)
dựa trên các điều khoản của HĐNK. Đơn xin mở L/C là căn cứ pháp lý để giải quyết
tranh chấp (nếu có) giữa NH mở L/C và người xin mở L/C, cũng là cơ sở để NH mở
L/C cho bên XK hưởng.
11
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

Cần cân nhắc các điều kiện rang buộc bên XK sao cho vừa chặt chẽ, đảm bảo
quyền lợi của mình vừa tôn trọng các điều khoản của HĐ, tránh mâu thuẫn để bên XK
chấp nhận được.
Ngoài đơn xin mở L/C và các chứng từ khác, sau khi đã được cơ quan quản lý kế
hoạch thu chi ngoại hối xét duyệt sẽ được chuyển đến NH mở L/C cùng với hai ủy
nhiệm chi : một ủy nhiệm chi để ký quỹ theo quy định mở L/C và một ủy nhiệm chi
khác để trả thủ tục phí cho NH về việc L/C, hoặc đơn yêu cầu mua ngoại tệ để ký quỹ
và trả thủ tục phí, hoặc HĐ vay ngoại tệ (nếu yêu cầu vay tiền để thanh toán L/C)
Sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ, Ngân hàng phát hành L/C cho người NK. Sau
khi giao hàng, bên XK gửi toàn bộ chứng từ gốc đến Ngân hàng của doanh nghiệp

toán tiền hàng trong thời gian qua , mối quan hệ giữa công ty và Nh luôn được giữ vững,
số dư tài khỏa ở NH luôn đảm bảo thanh toán.
- Sauk hi nhận tỷ lệ ký quỹ và kiểm tra nội bộ của đơn yêu cầu mở khoongneeu
không có gì sai sót thì nhân viên thanh toán sẽ mở L/C bằng điện.
- Khi L/C đã được gửi đi cho NH thông báo, thanh toán viên sẽ gửi 1 bản sao L/C
cho công ty. Nếu cần sửa đổi những điều khoản không chính xác trong L/C thì sẽ lập đơn
yêu cầu chỉnh lại L/C.
- Khi nhận được lệnh đòi tiền kèm với bộ chứng từ của NH thông báo gửi đến thì
NH sẽ mở kiểm tra bộ chứng từ :
• Nếu NH kiểm tra chứng từ hợp lệ, Nh sẽ kiểm tra mã test. Nếu đúng Nh sẽ báo
cho công ty nộp tiền. Khi nhận đủ tiền Nh sẽ thanh toán cho bên nước ngoài.
• Nếu bộ chứng từ có sai sót thì NH sẽ thông báo ngay cho công ty và yêu cầu
công ty giải quyết.Nếu công ty chấp nhận thanh toán toàn bộ chứng từ có sai sót đó thì
NH sẽ thanh toán cho bên nước ngoài. Nếu công ty từ chối thanh toán toàn bộ hay một
phần của L/C thì NH sẽ lưu bộ chứng từ lại và chờ bên Nh nước ngoài giải quyết.
2.3.5. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện HĐ,
bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính pháp lý
thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại.
Người mua và người bán có quyền khiếu nại nhau khi một trong hai bên vi phạm
bất cứ điều khoản quy định về nghĩa vụ của người bán và người mua trong HĐ. Người
mua hoặc người bán có thể khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên chở vị phạm
HĐ chuyên chở, cũng có thể khiếu nại hang BH khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro
đã được mua bản quyền.
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng
nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi
bỏ lỡ thời hạn khiếu nại.
13
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi


đăng ký kinh doanh mới là:
- Sản xuất sắt, thép, gang;
14
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: Bán buôn sắt, thép;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tung máy khác. Chi tiết: Bán buôn máy
móc, thiết bị và phụ tung máy sản xuất sắt, thép gang;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở sử dụng
hoặc đi thuê;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
15
Phòng
CN và
Nghiê
n cứu
PT
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Tài
chính
Kế
toán
Phòng

diện

Nội
Xưởng
cán
Xưởng

điện
Xưởng
sản
xuất
phụ
Công
ty con
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

3.1.4. Nguồn nhân lực của công ty
Bảng 3.1. Trình độ lao động của công ty cổ phần Thép Việt – Ý
Đơn vị : Người
Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)
Đại học và trên Đại học 109 26%
Cao đẳng 06 0,14%
Trung cấp 9 0,2%
Sơ cấp, cán sự, sơ cấp kĩ thuật, Lao động phổ thông 302 70%
TỔNG 426 100,00%
Nguồn: Công ty Cổ phần thép Việt Ý
Hiện nay công ty có 426 cán bộ công nhân viên đang làm việc, đều có hợp đồng
lao động, hưởng lương, chế độ BHXH, BHYT theo hệ thống lương của Nhà nước và
theo quy chế khoán của công ty, trong đó:
Đại học và trên Đại học :109 người.

trị
Tỷ lệ
(%)
Giá
trị
Tỷ lệ
(%)
Giá
trị
Tỷ lệ
(%)
Tổng kim ngạch nhập khẩu 4000 100 3500 100 3200 100
Nhập khẩu trực tiếp 3400 85 3000 85,7 2500 78.13
Nhập khẩu uỷ thác 600 15 500 14,3 1500 21.87
Nguồn: phòng vật tư – Xuất nhập khẩu
Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy từ năm 2010 trở lại đây, giá phôi thép tăng
cao đã khiến cho có sự giảm sút về lượng nhập khẩu phôi thép tại công ty. Năm
2011 giá trị phôi nhập khẩu giảm 500.000USD so với năm 2010 chủ yếu là do giá
phôi thép tăng cùng với việc công ty thép tăng lượng phôi sản xuất được khi một số
nhà máy sản xuất phôi của tổng công ty đi vào hoạt động. Năm 2012,giá trị NK
phôi thép tại công ty là 3200.000USD giảm 300.000USD so với năm 2011. Điều
này cho thấy Kim ngạch nhập khẩu giảm vì năm 2010 nhà máy phôi của công ty đặt
tại Hải Phòng đã đi vào hoạt động.
Bảng 3.3. Cơ cấu thị trường nhập khẩu qua các năm 2010-2012
Đơn vị: USD
17
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

Năm 2010 2011 2012
Giá trị

thị trường khác chiếm 5 đến 8%.
3.1.5.2.Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty
Công ty chủ yếu là nhập khẩu phôi thép từ nhiều nước trên thế giới phục vụ cho
sản xuất thép. Trong sản xuất thép, phôi thép hiện tại chiếm khoảng 90% trong chi phí
nguyên vật liệu, nguyên liệu chính là phôi thép các bon thường và thép các bon hợp
kim thấp có kích cỡ 120x120mm đến 130x130mm chiều dài 6m đến 12m được nhập
khẩu từ các nước có nghành luyện kim phát triển như Đức, Trung Quốc, Nhật Bản
đã được SGS giám định chặt chẽ về mặt chất lượng, trước khi đưa vào sản xuất được
kiểm tra lại, vì vậy sản phẩm khi sản xuất ra đạt được các tiêu chuẩn sản xuất theo
tiêu chuẩn Việt Nam, và các tiêu chuẩn Quốc tế khác.
Một số chủng loại phổ biến như
- CT3/Q235
18
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

- HRB335/20MnSi/CT5
- 25MnSi
Bảng 3.4. Các mặt hàng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt-Ý
trong các năm 2010-2012
Đơn vị: tấn
Mặt hàng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
CT3/Q235 4.265.000 4.035.000 3.865.000
HRB335/20MnSi/CT5 3.850.000 3.380.000 3.036.000
25MnSi 2.518.000 2.265.000 2.160.000
Nguồn: phòng vật tư – Xuất nhập khẩu
Mặt hàng mà Công ty nhập khẩu nhiều nhất luôn chiếm tỷ trọng cao đó là
CT3/Q235 thường chiếm khoảng từ 40% giá trị nhập khẩu của công ty. Sau đó là mặt
hàng HRB335/20MnSi/CT5 chiếm từ 35% còn lại là 25MnSi. Tuy đã có nhà máy sản
xuất phôi nhưng vẫn chưa đáp ứng được lượng phôi cho sản xuất thép công ty vẫn
phải nhập khẩu , lượng nhập khẩu đã giảm qua các năm.

bằng chung trong ngành.
Trong năm 2011 mặc dù gặp nhiều khó khăn so với 2010 nhưng công ty cổ phần
thép Việt – Ý đã thực hiện hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu năm của kế hoạch sản xuất
19
Khóa luận tốt nghiệp CN. Nguyễn Vi

kinh doanh năm 2011 đã đề ra. Công ty có tốc độ tăng trưởng cao so với các doanh
nghiệp công nghiệp Việt Nam.
Sản lượng thép của công ty năm 2011 đạt 259.018 tấn, tăng 68.82 % so với năm
2007, mức tăng trưởng bình quân 22.94%/năm. Thép của Công ty sản xuất ra đều tiêu thụ
hết. Doanh thu năm 2011 đạt 3.914.330.000.000 đồng, tăng vượt 35,2% so với kế hoạch
và tăng 225.7% so với năm 2008, mức tăng trưởng bình quân 36.66% năm. Lợi nhuận đạt
145.457.000.000 đồng, vượt 51,7% so với kế hoạch năm và tăng 459,39% so với năm
2001, mức tăng trưởng bình quân 153,13%/năm. Thu nhập bình quân người lao động
trong Công ty đạt 9.496.000 đồng/người/tháng, tăng vượt 58,27% so với KH năm và tăng
292.18% so với năm 2008, mức tăng trưởng bình quân 123,4%/ năm
Năm 2012 doanh thu vượt so với kế hoạch 22,56%, lợi nhuận vượt 45,68% so
với KH năm 2011 . thu nhập tăng 25,34% so với kế hoạch. Số lượng sản xuất và tiêu
thụ gần như hết không tồn kho. Xây dựng và bất động sản trì trệ, chậm phát triển
nhưng thép Việt ý vẫn đảm bảo doanh thu, lợi nhuận và công việc cho công nhân
3.2 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công
ty cổ phần thép Việt – Ý.
3.2.1. Làm thủ tục hải quan
Công ty tự làm thủ tục hải quan, công việc này do nhân viên XNK phụ trách.
Nếu HĐ kí kết theo điều kiện CIF Hải Phòng thì công ty sẽ làm thủ tục hải quan tại
cảng Hải Phòng.Trước khi hàng về đến cảng 1 ngày đại lí hãng tàu sẽ gửi fax cho công
ty để thông báo thời gian cụ thể mà hàng đã về đến cảng. Công ty khai và nộp tờ khai
hải quan,hình thức khai điện tử.
 Công ty cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan gồm :
Tờ khai hải quan : 2 bản chính

rõ về mã số thuế mà mình đã áp dụng.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status