Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET - Pdf 25

Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế

Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ rất
nhiệt tình từ phía các thầy cô trong khoa Thương mại quốc tế nói chung và các thầy
cô giáo Bộ môn Quản trị Thương hiệu nói riêng, đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp,
nhiệt tình, tận tâm của PGS.TS. Nguyển Quốc Thịnh. Vì vậy, em xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo khoa Thương mại quốc tế, và đặc biệt gửi lời cảm ơn đến
PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp.
Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo cùng toàn thể
nhân viên trong Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET, đặc biệt là cán bộ
nhân viên trong phòng Kế toán, Bộ phận Xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện cho em
tiếp xúc với công việc, trao đổi và cung cấp những thông tin cần thiết để giúp em
hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này.
Trong thời gian thực tập tại Công ty và làm khóa luận tốt nghiệp do bản thân
còn nhiều hạn chế về mặt trình độ, nhận thức nên bài khóa luận không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp quý báu từ phía thầy cô
giáo và tập thể Ban lãnh đạo, nhân viên trong Công ty để bài khóa luận tốt nghiệp
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và tập
thể  !"#$%&"' đã giúp em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp với đề tài()%*+,-./01,- 23#45
67,-89 !"#$%&"':
';<,=+>;?@
1
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
1
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
&%ABBCDEFG
Sơ đồ 2.1. Các bước hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty HANVET giai đoạn 2008-
2012

ST
T
Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng việt
1. HANVET Ha Noi veterinary Công ty Dược & Vật tư thú
y Hà Nội
2. WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế
giới
3. GMT Good Manufacturing
Practice
Tiêu chuẩn thực hành tốt
sản xuất thuốc
4. CIF Cost Insurance and Freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và
cước phí
5. CFR Cost and Freight Tiền hàng và cước phí
6. L/C Letter of Credit Thư tín dụng
7. CPT Carriage paid to Cước phí trả tới
8. DDP Delivered Duty Paid Giao hàng đã thông quan
nhập khẩu
9. DAT Delivered at Terminal Giao tại bến
10. DAP Delivered at Place Giao hàng tại nơi đến
11. EXW Ex Works Giao tại xưởng
12. FCA Free carrier Giao cho người chuyên chở
13. FAS Free alongside ship Giao dọc mạn tàu
14. FOB Free on Board Giao hàng trên tàu
15. D/P Document Against Payment Nhờ thu kèm chứng từ
16. D/A Document Acceptance Nhờ thu chấp nhận chứng
từ
17. T/T Telegraphic Transfer
Remittance
Điện chuyển tiền

toán hoặc các khiếu nại có thể xảy ra. Điều đó gây nhiều tranh cãi cũng như tốn kém
về thời gian hay tiền bạc.
Với những lí do trên cùng với kết quả điều tra sơ bộ thu thập tại Công ty Cổ phần
Dược & Vật tư thú y HANVET, em nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa không
nhỏ của việc tiến hành nghiên cứu vấn đề hoàn thiện quy trình thực hiên thực hiện hợp
đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET chủ
yếu từ thị trường Trung Quốc . Việc đi sâu nghiên cứu sẽ giúp bộ phận nhập khẩu thấy
5
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
được hạn chế để hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và đề ra giải
pháp nhằm tăng cường hiệu quả cho việc thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
1.2. .9XV2Y,6Z
Xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y
HANVET là đơn vị nhập khẩu các nguyên liệu dược phẩm để sản xuất thuốc thú y
nhằm sản xuất các loại thuốc, vacxin cung cấp cho thị trường trong nước, và một phần
nhỏ xuất khẩu. Trong quá trình tìm hiểu về các nội dung trong giáo trình “ Tác nghiệp
thương mại quốc tế”, các bài viết nghiên cứu xung quanh vấn đề hoàn thiện quy trình
thực hiên thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, các đề tài nghiên cứu
khoa học và các luận văn khóa trước tại trường Đại học Thương mại và các bài viết,
bài báo về CTCP Dược & Vật tư thú y HANVET và một số kinh nghiệm thu được
trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “Hoàn thiện quy
trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư
thú y HANVET”.
1.3. [2U,6Z
Mục đích của đề tài này nhằm nghiên cứu hoàn thiện quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu các nguyên liệu dược phẩm thuốc thú y tại Công ty cổ phần Dược &
Vật tư thú y HANVET, những tồn tại trong khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Từ đó
đưa ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của những tồn tại đó và đề ra giải
pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu

• Từ trang website của Công ty và các bài viết về Công ty
1.7. ^WV894_97#
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt,, tài kiệu tham khảo, phụ lục thì nội dung khóa luận
chia làm 4 chương như sau:
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2 : Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu
Chương 3 : Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tại
Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET
Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư
thú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET
7
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
?`(ab"cFTdDeB"TDfgh%%i
%L%jFG%e^%kD
2.1. ^],.]XY.>/./01,- 23#45
2.1.1. Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng TMQT là kết quả của một quá trình nghiên cứu thị trường, xác định
nhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương án kinh doanh tiến hành giao dịch đàm phán và
kí kết hợp đồng. Thực hiện hợp đồng TMQT là tự nguyện thực hiện các điều mà các
bên đã thỏa thuận và cam kết có ý nghĩa thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi
bên tham gia kí kết hợp đồng.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ được tiến hành ở các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, nhưng trong thực tế do tác động của môi trường,
điều kiện kinh doanh cùng với sự năng động sáng tạo của người kinh doanh đã tạo ra
nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau. Có thể kể ra đây một vài hình thức nhập khẩu
đang được sử dụng tại các doanh nghiệp của nước ta hiện nay:
- Nhập khẩu trực tiếp

bên đặt gia công và nhận thù lao.
Trên đây ta xét một số hình thức nhập khẩu cơ bản. Trong đó nhập khẩu trực tiếp
là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất. Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ
thuộc và điều kiện và trình độ cũng như năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
2.1.2. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu
Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của hàng hóa, tập quán buôn bán của các
bên, nội dung hợp đồng TMQT có thể khác nhau. Một Hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật quốc tế gồm Luật về Hợp
đồng; Luật về vận tải hàng hóa; Luật về Bảo hiểm; Luật về thanh toán và Luật về
khiếu nại, giải quyết tranh chấp. Trong đó kể đến một số điều luật cơ bản sau:
- Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt
Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản
mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc
lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp lý trên toàn
bộ lãnh thổ Việt Nam. Trước hết cần tìm hiểu để khái niệm hoàn thiện hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế.
9
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
• Theo Điều 428 BLDSVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận
giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua, bên mua có nghĩa
vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.
• Theo Điều 27- LTMVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện
dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái nhập và
chuyển khẩu.
Từ đó có thể tóm lại, Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân
nước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng.
Thông thường một hợp đồng xuất nhập khẩu bao gồm hai phần: Nội dung chung
và nội dung cơ bản ( điều khoản của hợp đồng).
Phần trình bày chung bao gồm:

số hàng nhất định. Đơn xin phép phải được chuyển đến phòng cấp giấy phép của Bộ
Thương mại.
- Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C:
Hành vi này phải được thực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trước thời
hạn giao hàng khoảng 15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay người bán kịp thời
và tạo điều kiện cho người bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng
Khi thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, những nội dung của L/C
cần kiểm tra là: Số tiền của thư tín dụng, ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng, loại
thư tín dụng, thời hạn giao hàng, cách giao hàng, cách vận tải, chứng từ thương mại,…
2.2.2. Thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng XNK được kí kết theo điều kiện nhóm C và D (Incoterm- 2010)
bao gồm điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP thì người nhập khẩu phải tiến
11
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
hành thuê phương tiện vận tải. Còn nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng ở nhóm E và
nhóm F bao gồm điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải tiến hành
thuê phương tiện vận tải.
- Căn cứ vào hợp đồng TMQT như điều kiện cơ sở giao hàng, những quy định về đặc
điểm của phương tiện vận tải, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ,…
- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa để tối ưu hóa trọng tải của
phương tiện và phù hợp với hàng hóa để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển,
và tính toán mức chi phí vận chuyển hợp lí nhất.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rới hay hàng đóng trong container, là hàng
hóa thông dụng hay hàng hóa đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến bình thường hay tuyến
đường đặc biệt, vận tải một chiều hay hai chiều, chuyên chở một chuyến hay nhiều
chuyến.
Ở Việt Nam hiện nay hầu hết các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa theo
đường biển. Các phương cách thuê tàu mà các doanh nghiệp hay sử dụng là:
• Phương thức thuê tầu chợ ( Liner): tầu chợ là tầu chạy theo một hành trình và thời gian

hiểm có uy tín, có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong
quá trình giao dịch.
- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
Các doanh nghiệp TMQT có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủy quyền cho đại lí làm thủ
tục hải quan. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, tất cả hàng hóa khi qua
cửa khẩu Việt Nam đều phải làm thủ tục hải quan. Quy trình theo các bước cơ bản sau:
• Khai và nộp tờ khai hải quan: khai báo về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa và các
giấy tờ do hải quan yêu cầu.
• Xuất trình hàng hóa:
• Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Bộ hồ sơ hải quan mà các doanh nghiệp nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan phải
thực hiện khi làm thủ tục nhập khẩu bao gồm:
o Tờ khai hải quan
o Hợp đồng thương mại
o Bản kê chi tiết
o Vận đơn (bản sao)
o Các giấy tờ khác (tùy theo đặc điểm của hàng hóa có khác quy định khác nhau)
Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan, trong thời hạn 5 năm cơ quan hải quan
được phép áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp.
2.2.4. Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán
- Nhận hàng:
Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các
phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ,
lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của doanh
nghiệp. Người mua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu hoặc nhận hàng qua cảng hay uỷ
thác cho người khác thay mặt mình nhận hàng với tàu hoặc cảng.
- Kiểm tra hàng hoá:
13

Đây là văn bản pháp lí để điều chỉnh quan hệ giữa người Bán và ngân hàng phục vụ người
Bán. Khi nhận chứng từ ở ngân hàng, doanh nghiệp NK phải kiểm tra các chứng từ. Nếu
chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã kí kết thì chấp nhận trả tiền để nhận chứng từ
14
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
nhận hàng. Nếu chứng từ không phù hợp theo quy định của hợp đồng thì người nhập khẩu
có thể từ chối thanh toán, và hai bên trực tiếp giải quyết.
• Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền (T/T hoặc M/T):
Người XK khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ chứng từ
phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển tiền cho người NK. Khi người
NK chuyển tiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho đơn vị XK. Nếu bộ
chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng thư.
• Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền:
Khi đến kì hạn mà hai bên đã thỏa thuận người XK phải nhắc nhở bên nhập khẩu
đến ngân hàng làm thủ tục thanh toán. Khi ngân hàng thông báo cho nhà XK biết đã
thực hiện quá trình thanh toán, tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động thì người XK
tiến hành giao hàng cho người NK và nhanh chóng hoàn thiện bộ chứng từ phù hợp
với yêu cầu của bản ghi nhờ sau đó xuất trình chứng từ cho ngân hàng để mở thanh
toán tiền hàng.
2.2.5. Khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng
nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, lần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi
bỏ lỡ thời hạn khiếu nại.
Đối tượng khiếu nại là người xuất khẩu, bên vận tải, công ty bảo hiểm hàng hoá
đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất, hoá đơn, vận đơn
đường biển, đơn bảo hiểm.
2.3. ]=>n2W./01,- 23#45
Hoạt động thương mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng đều chịu ảnh
hưởng đến nhiều yếu tố khác nhau như: kinh tế, chính trị, luật pháp văn hoá, xã hội…

trả sau nếu huy động vốn của Công ty gặp khó khăn, hoặc trả tiền trước- trong trường
hợp cần thiết nguyên liệu để sản xuất ngay, tiết kiệm thời gian,…).
- Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó nó gián tiếp tác động tới các điều khiển quy định trong hợp đồng nhập khẩu
đối với các đối tác khác nhau. Doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi hoặc tuân thủ các
nguyên tắc và quy luật. Các yếu tố khách quan cơ bản gồm có những yếu tố sau:
• Yếu tố thuộc về môi trường chính trị
16
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
Tác động của hệ thống luật pháp, hệ thống các công cụ chính sách của nhà nước,
cơ chế điều hành của chính phủ tác động tới các điều khoản quy định ghi trong hợp
đồng nhập khẩu. Một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế phải
chịu sự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế nhằm điều
chỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách điển hình có: chính sách
tài chính, chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách XNK, chính sách phát
triển thị trường. Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hay hạn chế
hoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanh nghiệp phải tính đến
khi ra các quyết định XNK Cơ chế điều hành của chính phủ sẽ liên quan trực tiếp tới
tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế.
• Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế tác động gián tiếp tới thực hiện hợp đồng nhập khẩu, trước
hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cầu
vùng. Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫn về thị trường đối với các thị trường khác nhau.
Nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong nước
và quốc tế. Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng như thuế
kháo tăng buộc các doanh nghiệp phải đắn đo khi đưa ra các quyết định nhập khẩu hay
không vì nó sẽ ảnh hưởng đến yếu tố đầu ra, các điều khoản hợp đồng cũng được điều
chỉnh để phù hợp với nền kinh tế hiện tại, có thể sẽ làm tăng giá thành sản phẩm tác

Ngày 18/3/1999 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký quyết định số
53/1999/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển Xí nghiệp dược và vật tư thú y thành công ty
cổ phần.
Tên đơn vị: w X+X#$
Tên giao dịch, viết tắt:%&"'
- Trụ sở chính: Số 88, Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: (04) 38681156, 38687591 Fax: (04) 38690097
- Email:
- Website: www.hanvet.com.vn
- Chi nhánh:
+ Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 3, đường Rạch Sâu, p. Thạnh Xuân, Q. 12;
+ Tại TP. Cần Thơ: Khu Phi Trường, 31 Cách Mạng Tháng 8, P. An Thới, Q.
Bình Thủy;
+ Văn phòng đại điện tại Đà Nẵng.
+ Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty tại tất cả các tỉnh, thành phố
trong cả nước: Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên, Bình Định…, và
hơn 900 đại lý trên toàn quốc.
3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược &
Vật tư thú y HANVET
Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc, sự cố gắng cao của
tập thể lãnh đạo và của các đơn vị thành viên với sự đóng góp tích cực của cán bộ,
công nhân viên công ty đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như sau:
19
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty HANVET giai đoạn 2008-
2012 Đơn vị tính: Triệu đồng.
 x,6 `yyz `yy{ `yHy `yHH `yH`
1 Doanh thu 158 216 246 280 320
2 Nộp ngân sách

• Tháng 12 năm 2011, HANVET là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam khánh thành
nhà máy sản xuất vacxin và sinh phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.
• Tháng 8/2012 đạt giải “100 Thương hiệu Việt bền vững năm 2012” do Tạp chí thương
hiệu Việt, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng phát triển thương hiệu Việt tổ chức.
• Năm 2012 sản xuất kinh doanh của Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng
Công ty đã có nhiều cố gắng, triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh
doanh để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, lợi nhuận đạt 115%, bảo toàn và phát triển
được nguồn vốn, đảm bảo đủ công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động. Lợi nhuận
năm 2012 đạt 18 tỷ đồng vượt 15% kế hoạch, tăng 289% so với năm 2008.

o`^W.>*\2u<V#4589
3.2.1. Giới thiệu nguyên liệu vật tư thú y và đặc điểm của nguyên vật liệu vật
tư thú y
20
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
Hanvet có trên 200 sản phẩm: phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm, thuỷ
sản. Nổi trội là nhóm kháng sinh công nghệ cao: Hannoxylin LA, Hammogen,
Hanstapen, licogen. Nhóm hoóc môn sinh sản: Oestradion, Gonna – Oestra,
Progesteron, Hanprost. Nhóm thuốc sinh học độc đáo do Hanvet nghiên cứu chế tạo
Kháng thể KTE hi điều trị Ecoli được giải 3 Vifotex, KTG, KTV được giải nhất
Vifotex giải khoa học sáng tạo. HANVET còn nghiên cứu nhiều sản phẩm diệt côn
trùng như: Hantox 200 y tế, Fiptox cho chó mèo. Hantox - 200 hoá chất phun phòng
dịch trừ muỗi, sốt xuất huyết đã được Y tế Dự phòng Hà Nội chọn để phun phòng
dịch, và hơn 200 chủng loại sản phẩm khác nhau gồm các nhóm Thuốc kháng sinh
công nghệ cao, chế phẩm sinh học, thuốc điều tiết sinh sản, thuốc trị ký sinh trùng,
thuốc bổ trợ sức, trợ lực và thuốc kháng và thuốc sát trùng … tất cả đã trở thành sản
phẩm chủ lực của thị trường thuốc y dược được người dùng ưa chuộng.
Để có được niềm tin và thành công trên, HAVET rất chú trọng vào khâu nghiên
cứu, lựa chọn các nguyên liệu để sản xuất đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, phù hợp và

Chlortetracyclin HCl
Gói, Lon 5 g, 10 g, 50 g,100 g TW-X
2
-10
Tetraberin Vit. B-C
Oxytetracyclin HCl
Neomycin sulfate, Berberin
Gói 5 g, 100 g TW-X
2
-11
Chlortylodexa
Chlortetracyclin HCl, Tylosin
tartrate, Enrofloxacin
Ống, Lọ 5 ml; 10 ml, 100 ml TW-X
2
-43
Hamenro-C Ampiciclin trihydrate, Enrofloxacin Gói 10 g, 100 g TW-X
2
-56
Genorfcoli
®
Gentamicin sulfate, Norfloxacin,
Colistin
Gói 10 g, 100 g TW-X
2
-57
Genorfcoli
®
Gentamicin sulfate, Norfloxacin,
Colistin

Chlortetracyclin HCl
Gói 5 g, 10 g, 100 g TW-X
2
-87
12 Synavet
Neomycin sulfate, Tetracyclin HCl,
Colistin
Gói 10 g, 50 g,100 g TW-X
2
-89
(Nguồn: Bộ phận xuất nhập khẩu Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y ).
Các nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu của Công ty phải được bảo quản trong
điều kiện phù hợp với mỗi loại, đồng thời phải tiến hành song song các bước kiểm
nghiệm sản phẩm của nhà sản xuất và của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc
phòng kiểm nghiệm độc lập cấp, giấy chứng nhận sản phẩm được phép sản xuất, lưu
hành sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền nước sản xuất cấp ,
bản tóm tắt đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của sản phẩm … để có thể sử dụng sản xuất
thuốc thú y.
3.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty cổ
phần Dược & Vật tư thú y HANVET
Chức năng chính của Công ty là kinh doanh trong nước và tham gia xuất nhập
khẩu các loại vật tư thú y phục vụ cho sản xuất tiêu dùng trong nước, và phần nhỏ
22
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
được xuất khẩu. Nhờ có hoạt động nhập khẩu vật tư thú y đã giúp cho công ty dự trữ
được các nguyên liệu cần thiết, tránh tình trạng khan hiếm nguyên liệu tạo điều kiện
cho kẻ đầu cơ ép giá, ổn định được nguồn hàng cung ứng đàu vào phục vụ cho sản
xuất. Với quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, Công ty ngày càng có xu
hướng mở rộng về cả chiều dài, chiều rộng các danh mục vật tư thú y nhập khẩu để

92,3 126,68 19,6 144,6 18,4 165,12 26,9 149,94 -0,45
23
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên
Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế
3. Hiệu quả tuyệt
đối (=1-2)
2,1 2,6 23,8 2,9 11,5 3,5 20,7 3,8 8.6
4.Hiệu quả tương
đối (=1/2)
1,094 1,097 0,27 1,091 -0,54 1,087 -0,36 1,095 0,73
( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2008-
2012).
Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của công ty hàng năm đều tăng, năm sau cao
hơn năm trước, tuy nhiên không đều do chịu ảnh hưởng của hai nhân tố chủ yếu sau:
- Thứ nhất do biến động chung của nền kinh tế thế giới đã làm ảnh hưởng không
chỉ riêng HANVET mà đối với các ngành nghề sản xuất kinh doanh trong nước nói
chung. Trong khi các nhà sản xuất trong nước hiện nay quá lệ thuộc vào nguyên liệu
nhập khẩu (40%) trong khi đó ta chưa có quỹ bình ổn quốc gia.
- Nguyên nhân thứ hai là mặc dù nhà nước đã đưa ra các biện pháp nhằm bình ổn
giá cả hàng hoá nguyên liệu dược phẩm nhưng đây chỉ là các giải pháp tình thế xét về
lâu dài thực sự không hiệu quả.
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu gây nên sự không ổn định tới hoạt động
xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian vừa qua.
oo1/\./01,- 23#45X#$\,
  !"#$%&"'
3.3.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu

Thị trường nhập khẩu:
Thị trường nhập khẩu không phải là yếu tố trực tiếp tác động tới hoạt động hoàn

hơn để có thể nhập khẩu tương đương khối lượng hàng hóa so với trước đây.
Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động chính đến giá cả, điều này là căn cứ để
HANVET và các đối tác lựa chọn đồng tiền tính giá, phương thức tính giá cho phù
hợp, sao cho có lợi cho cả hai bên là mục tiêu đặt ra hàng đầu, bên cạnh đó cần tình
toán tới các nhân tố có ảnh hưởng tới tỉ giá để có thể thực hiện hợp đồng nhập khẩu
một các an toàn.
- Nguồn nhân lực của HANVET:
25
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh SVTH: Trần Thị Ái Liên

Trích đoạn Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu Chính sách về thuế nhập khẩu PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM ( Phục vụ cho việc viết Khóa luận tốt nghiệp)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status