Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
TÓM LƯỢC
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, việc buôn bán giao lưu với nước
ngoài là một vấn đề không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Việc
thực hiện quá trình nhập khẩu hàng hóa trong kinh tế đối ngoại là vấn đề phức tạp và
khó khăn, do đó mang tính quá trình và gồm nhiều thủ tục, công đoạn đòi hỏi phải
nắm vững về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thì mới có thể đứng vững trên thị
trường hiện nay.
Với đề tài khóa luận tốt nghiệp này, em mong phần nào được nghiên cứu,
đóng góp một số ý kiến nhỏ của mình nhằm: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần
công nghệ Futech”. Đồng thời, trong đợt thực tập vừa qua tại Công ty cổ phần công
nghệ Futech em đã thu được một số kết quả đáng kể như hoàn thiện thêm các kỹ năng
thu thập thông tin, kỹ năng giao tiếp và đó sẽ là những bài học kinh nghiệm hết sức
quý báu đối với một sinh viên sắp ra trường.
Bên cạnh đó, mỗi kết quả thu được sẽ cho em một cái nhìn toàn diện và rõ nét
hơn về các vấn đề cần quan tâm. Từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp cho những
vấn đề còn đang tồn tại và định hướng phát triển cho tương lai của doanh nghiệp.
Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần công nghệ Futech,
em thấy những kiến thức mình được học trên ghế nhà trường thực sự rất cần thiết, nó
tạo được nền tảng, cơ sở để chúng em có thể tự tin vững bước sau khi ra trường. Bên
cạnh đó, những gì chúng đã học hỏi được qua thời gian thực tập thực sự rất bổ ích, là
điều kiện ban đầu để giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Vì vậy em xin chân
thành cảm ơn các anh chị tại Công ty cổ phần công nghệ Futech đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo em những công việc thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy giáo
PGS.TS Doãn Kế Bôn đã giúp em nắm bắt được những vấn đề trọng tâm trong quá
trình nghiên cứu đề tài khóa luận này. Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế

2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế 5
2.1.1 Khái niệm hợp đồng TMQT 5
2.1.2 Bản chất của hợp đồng TMQT 5
2.1.3 Luật áp dụng trong hợp đồng TMQT 5
2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT 6
2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8
2.2.1 Thuê phương tiện vận tải 8
2.2.2 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 10
2.2.3 Làm thủ tục hải quan 11
Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
2.2.4 Nhận hàng và kiểm tra 12
2.2.5 Thanh toán 14
2.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 15
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên chở vi
phạm hợp đồng chuyên chở.Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn khiếu nại, các chứng từ
kèm theo gửi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên
chở trong thời gian ngắn nhất. Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người
bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên. 15
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU CAMERA QUAN SÁT TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ FUTECH 16
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ Futech 16
3.1.1 Khái quát chung về công ty 16
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 16
3.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 17
3.1.3.1 Kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu 17
3.1.3.2 Tư vấn, lắp đặt các sản phẩm tự nghiên cứu chế tạo 17
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 18
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP công nghệ Futech 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
PHỤ LỤC 3
Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh mục Trang
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Futech trong ba năm
2010, 2011, 2012.
18
Bảng 3.2. Kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm trong ba năm gần đây 19
Bảng 3.3. Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm theo từng thị trường 20
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CTCP công nghệ Futech 16
Sơ đồ 3.2. Quy trình thực hiện HĐNK của Công ty cổ phần công nghệ
Futech
21
Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
1 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa
2 CIP Carriage, Insurance
paid to
Cước phí và bảo hiểm trả tới
3 CIF Cost, Insurance and
Freight
Tiền hàng, tiền bảo hiểm và tiền
cước vận tải
4 CP Cổ phần
5 CTCP Công ty cổ phần

này. Công ty cổ phần công nghệ Futech đã ra đời và đang ngày càng khẳng định vị
trí của mình trên thương trường với hoạt động nhập khẩu các thiết bị bảo vệ, camera
quan sát và phân phối trên khắp thị trường Việt Nam. Trong quá trình đi thực tập tại
công ty, em nhận thấy, bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty
đạt được thì trong quá trình thực hiện hợp đồng NK camera quan sát từ thị trường
Hàn Quốc vẫn còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hải quan với biểu thuế phức tạp,
không rõ ràng và chưa cụ thể hóa các danh mục hàng nên dễ nhầm lẫn; việc kiểm
tra và nhận hàng còn tốn nhiều thời gian và công sức của nhân viên; vẫn còn vi
phạm những lỗi như: vi phạm về số lượng, chất lượng, nhận hàng chậm hay thanh
toán chậm…Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Công ty cổ phần công
nghệ Futech là phải làm sao để từng bước hoàn thiện quy trình thực hiền hợp đồng
NK, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh quốc tế, đưa nền kinh tế đất nước phát
triển hơn. Xuất phát từ thực tế đó cùng những kiến thức được tích lũy ở trường và
được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Doãn Kế Bôn nên em xin chọn đề
tài: “ Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan
sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần công nghệ Futech”.

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
1
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2012 đã có một số công trình nghiên cứu
của sinh viên Đại học Thương Mại đã nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu hàng hóa, trong đó có:
- Sinh viên Lê Thị Hà Giang, với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty CP kinh doanh
Thương Mại và sản xuất Seiki từ thị trường Trung Quốc”.
- Sinh viên Vũ Thị Phương Liên, với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc
tại công ty viễn thông Điện Lực”.

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Với phương pháp này em đã phỏng vấn trưởng phòng KD của công ty và
một số nhân viên trực tiếp tham gia vào thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan
sát từ thị trường Hàn Quốc, để khái quát được tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty, thành quả đạt được đồng thời rút ra được những tồn tại, nguyên nhân tồn
tại trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
1.5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
 Nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp:
Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp gồm có: Báo cáo tài chính từ năm
2010 đến năm 2012; sổ lưu hợp đồng; các văn bản và quyết định của công ty; bản
kế hoạch và mục tiêu phát triển của công ty, từ đó đánh giá được tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty và các mục tiêu phát triển trong tương lai.
 Nguồn dữ liệu bên ngoài:
Ngoài việc thu thập thông tin bằng các phương pháp trên, em còn thu thập
thông tin từ: Các bài khóa luận và luận văn tốt nghiệp của các khóa trước; tạp chí,
sách báo, sách giáo trình “ Quản trị tác nghiệp TMQT” của trường Đại học Thương

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
3
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Mại; trên internet, website của công ty để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể nhất
nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh.
 Phương pháp thống kê: thống kê các kết quả thu được từ việc phỏng vấn, từ
các bảng tổng kết…để phân tích chi tiết các vấn đề , các trường hợp phát
sinh và có cách giải quyết.

thể chấp nhận được.
Hợp đồng TMQT giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, nó
xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện
các nội dung đó, nó xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình
giao dịch thương mại.
2.1.3 Luật áp dụng trong hợp đồng TMQT
Luật áp dụng trong hợp đồng có thể là luật của nước người mua, người bán,
hoặc của bên thứ ba, có thể là luật của một nước hoặc một bang. Về nguyên tắc các
bên được tự do thỏa thuận luật áp dụng trong hợp đồng.
Việc lựa chọn luật áp dụng trong hợp đồng giữ một vai trò hết sức quan
trọng vì nó điều chỉnh các hành vi trong quá trình thực hiện hợp đồng và khi hợp
đồng có tranh chấp nó là cơ sở pháp lý để các bên giải quyết tranh chấp.
Với luật áp dụng khác nhau thì nội dung một số điều khoản của hợp đồng có
thể cũng phải được điều chỉnh, diễn giải khác nhau cho phù hợp.

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
5
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT
Một hợp đồng TMQT thường gồm 2 phần chính: Phần trình bày chung và
các điều khoản của hợp đồng.
• Phần trình bày chung gồm
o Số liệu của hợp đồng.
o Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng.
o Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
o Các định nghĩa dùng trong hợp đồng.
o Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng.
• Phần nội dung các điều khoản hợp đồng
 Điều khoản về tên hàng (Commodity)
Điều khoản này chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải dùng các phương

lượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì. Quy định về nội dung và
chất lượng của ký mã hiệu.
 Điều khoản về giá cả (Price)
Điều khoản này quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương
pháp quy định giá và quy tắc giảm giá (nếu có).
 Điều khoản về thanh toán (Payment)
Điều khoản này quy định đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm
thanh toán, phương thức thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán. Đây là điều
khoản rất quan trọng được các bên rất quan tâm nếu lựa chọn được các điều kiện
thanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mỗi bên.
 Điều khoản giao hàng (Shipn ent/Delivery)
Điều khoản này quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm
giao hàng (ga, cảng) đi (ga, cảng) đến (ga, cảng) thông qua, phương thức giao nhận,
giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo,
nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng.

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
7
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
 Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure/ Acts of god)
Điều khoản này quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thực hiện
các nghĩa vụ của hợp đồng cho nên thường quy định: Nguyên tắc xác định các
trường hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện được coi là trường hợp miễn trách và
những sự kiện không được coi là trường hợp miễn trách. Quy định trách nhiệm và
quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách.
 Điều khoản khiếu nại (Claim)
Điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, và nghĩa vụ
của các bên khi khiếu nại.
 Điều khoản bảo hành (Warranty)
Điều khoản này quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung

thỏa thuận. Quá trình thuê tàu chuyến bao gồm những nội dung sau:
• Xác định nhu cầu vận tải gồm: Lượng hàng hóa cần vận chuyển, đặc điểm
của hàng hóa, hành trình, lịch trình của tầu, tải trọng cần thiết của tầu, chất
lượng tầu, đặc điểm của tầu.
• Xác định hình thức thuê tầu: Thuê một chuyến, thuê khứ hồi, thuê nhiều
chuyến, thuê bao cả tầu.
• Nghiên cứu các hãng tầu trên các nội dung: Chất lượng tầu, chất lượng và
điều kiện phục vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu về vận tải, giá cước, uy tín…để
lựa chọn những hãng tầu có tiềm năng nhất.
• Đàm phán và ký hợp đồng thuê tầu với hãng tầu.
+ Thuê tầu chợ: là phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng chủ yếu trong
việc vận chuyển. Thuê tầu chợ là việc doanh nghiệp dựa vào lịch trình đi đến của
các hãng tầu để đặt chỗ thuê tầu, với phương thức này doanh nghiệp chỉ phải thuê
tầu và trả cước phí vận chuyển. Quy trình thuê tầu chợ được tiến hành theo các
bước cơ bản sau:
• Xác định số lượng hàng cần chuyên chở, đặc điểm hàng cần chuyên chở,
tuyến đường chuyên chở, thời điểm giao hàng.
• Nghiên cứu các hãng tầu.

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
9
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
• Lựa chọn hãng tầu vận tải thích hợp.
• Lập bảng kê khai hàng và ký đơn xin lưu khoang, đồng thời trả cước phí vận
chuyển.
• Tập kết hàng để giao cho tầu và nhận vận đơn.
2.2.2 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
 Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa
Căn cứ điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT. Rủi ro về hàng
hóa trong quá trình vận chuyển thuộc về người XK hay người NK thì người đó cần

• Lựa chọn công ty bảo hiểm: Trừ trường hợp trong hợp đồng chỉ định rõ công
ty bảo hiểm, còn thông thường doanh nghiệp lựa chọn các công ty bảo hiểm
có uy tín và có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện
trong quá trình giao dịch.
• Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhận đơn bảo
hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.2.3 Làm thủ tục hải quan
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu Việt Nam
đều phải làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa XNK
theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau:
- Khai và nộp hồ sơ hải quan: Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo
mẫu tờ khai hải quan do tổng cục hải quan quy định. Có hai hình thức khai
hải quan là khai thủ công và khai điện tử. Nội dung của tờ khai bao gồm: Loại
hàng (hàng mậu dịch, hàng trao đổi tiểu ngạch biên giới, hàng tạm nhập tái
xuất,…), tên hàng, số lượng, khối lượng, giá trị hàng, tên công cụ vận tải, XK
hoặc NK với nước nào,…tờ khai hải quan phải được xuất kèm theo một số
chứng từ khác mà chủ yếu là giấy phép XNK, hóa đơn thương mại, phiếu
đóng gói, bảng kê chi tiết. Sau đó doanh nghiệp xuất trình hồ sơ hải quan cho
cơ quan hải quan tại trụ sở hải quan, hồ sơ hải quan sau khi tiếp nhận được
cho qua hệ thống quản lý rủi ro tự động phân luồng: luồng xanh, luồng vàng,
luồng đỏ. Trong đó luồng đỏ phải được kiểm tra thực tế hàng hóa.

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
11
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Xuất trình hàng hóa: Đối với hồ sơ thuộc luồng đỏ, doanh nghiệp phải xuất
trình hàng hóa để cơ quan kiểm tra thực tế hàng hóa. Hệ thống quản lý rủi ro
tự động xác định các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng nhập khẩu.
+ Kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm

+ Nhà XK đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng. Nếu hàng đủ
container, người XK muốn nhận container về kiểm tra tại kho riêng thì trước đó
phải làm đơn đề nghị với cơ quan hải quan, đồng thời đề nghị hãng tầu để mượn
container.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:
+ Nếu hàng đầy toa xe, nhận cả toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì làm thủ
tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hóa tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho của
doanh nghiệp.
+ Nếu hàng hóa không đủ toa xe, người NK nhận hàng tại trạm giao hàng
của ngành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ:
+ Nếu nhận tại cơ sở của người NK, người NK làm thủ tục và chịu trách
nhiệm bốc hàng xuống để nhận hàng.
+ Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải, người NK phải kiểm tra hàng và tổ
chức vận chuyển về kho riêng.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không: Người NK làm thủ tục nhận
hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng
của mình.
 Kiểm tra hàng hóa
Theo quy định của Nhà nước, hàng NK khi về qua cửa khẩu cần phải kiểm
tra kỹ. Mục đích của quá trình kiểm tra là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người
NK và là cơ sở để khiếu nại sau này nếu có. Nội dung cần kiểm tra là kiểm tra về số
lượng, chất lượng, bao bì, đóng gói, mã hiệu của hàng hóa xem có trùng khớp với
hợp đồng hay không. Nếu thấy vi phạm ngay lập tức lập biên bản tại cảng và chờ xử

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
13
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
lý hoặc nếu nhận hàng từ container thì khi mang về kho cần tiến hành kiểm tra. Nếu
phát hiện thấy dấu hiệu không đúng tiêu chuẩn như yêu cầu thì Biên bản giám định

Khi nhận được bộ chứng từ do người XK chuyển đến, tiến hành kiểm tra,
nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàng
chuyển tiền để trả tiền cho người XK, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối
nhận chứng từ.
• Nếu HĐNK quy định thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền
Đến kỳ hạn thanh toán, người NK đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực
hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký quỹ 100%
giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác. Sau khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng
từ do người XK chuyển đến nếu thấy phù hợp thì ngân hàng chấp nhận chứng từ và
thanh toán cho bên XK, đồng thời chuyển chứng từ đó đến cho người NK để tiến
hành nhận hàng.
2.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp
mang tính pháp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của các bên khiếu nại.
Trong thực hiện hợp đồng thường có các trường hợp khiếu nại như sau:
- Người Mua khiếu nại người Bán hoặc người Bán khiếu nại người Mua:
Người mua có quyền khiếu nại người bán khi người bán vi phạm bất cứ điều
khoản quy định về nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng. Người bán có quyền
khiếu nại người mua vi phạm các điều khoản quy định trong hợp đồng. Để khiếu
nại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại, bằng chứng
về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên quan.
- Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm:
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên chở vi
phạm hợp đồng chuyên chở.Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn khiếu nại, các chứng từ
kèm theo gửi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở
trong thời gian ngắn nhất. Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo
hiểm khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên.

Hoàng Thị Yến - K45E4 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn

P. Kinh
doanh
P. Tài
chính- KT
Toán
P. Kĩ thuật P. Hành
chính - NS
P. R& D
Hội đồng QT
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Từ 8 thành viên sáng lập ra công ty, sau 5 năm hoạt động, số nhân viên công ty đã
tăng lên 36 nhân viên chính thức. Trong đó:
• Số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 20 người, chiếm 55,56% tổng
số lao động của doanh nghiệp. Trong đó có 14 kỹ sư và 6 cử nhân.
• Số cán bộ có trình độ cao đẳng là 10 người, chiếm 27,78% tổng số lao động
của doanh nghiệp.
• Số cán bộ có trình độ trung cấp là 6 người, chiếm 16,66%.
3.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
3.1.3.1 Kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu
Công ty chuyên nhập khẩu các thiết bị bảo vệ, camera quan sát, đầu đọc thẻ
thông minh, máy chấm công…từ thị trường nước ngoài về phân phối, bán lẻ tại thị
trường Việt Nam. Hoạt động kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu là hoạt động cốt
lõi, gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay:
- Camera quan sát
- Đầu đọc thẻ thông minh
- Hệ thống kiểm soát vào ra-chấm công
- Hệ thống báo động báo cháy
- Hệ thống chuông cửa có hình
Mặt hàng của công ty kinh doanh chủ yếu nhập khẩu từ hai thị trường chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status