Luận văn tốt nghiệp
Phần i
Lời nói đầu
Trong những năm cuối thập niên 90 và những năm đầu thế kỷ XXI này
xu thế toàn cầu hoá các nền kinh tế đang diễn ra hết sức mạnh mẽ. Mỗi một
quốc gia trên cơ sở những đặc thù riêng của mình về văn hoá, kinh tế, chính
trị... đều cố gắng thích nghi với xu thế đó sao cho toàn cầu hoá trở thành con tầu
đa đất nớc vào thế kỷ mới, thế kỷ XXI.
Đất nớc ta có một nguồn tài nguyên tơng đối lớn đó là một cơ hội cho
chúng ta phát triển một số mặt hàng liên quan đến gỗ đó là mặt hàng mộc. Mặt
hàng mộc là mặt hàng đang giành rất nhiều sự quan tâm của Chính phủ và của
các doanh nghiệp.
Là mặt hàng với nhiều chủng loại đa dạng, hàng mộc khi xuất khẩu
sang các quốc gia khác nhau thì cũng không giống nhau về hình thức, kiểu
dáng.Chúng mang đặc thù riêng của mỗi quốc gia cũng nh thị hiếu sở thích của
các quốc gia đó.
Ngoài ý nghĩa kinh tế là thu đợc ngoại tệ góp phần vào cải thiện cán cân
thanh toán quốc tế, nó còn mang một ý nghĩa xã hội hết sức to lớn, đó là giải
quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống nhân dân, thúc
đẩy phát triển nền kinh tế đất nớc.
Vậy làm thế nào để nó ngày càng phát triển ? Việc tổ chức, thực hiện
hợp đồng sẽ là một trong những yếu tố góp phần thực hiện điều đó.Và để đảm
bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế đợc thực hiện một cách thuận lợi và an
toàn, các thơng nhân thờng xây dựng hợp đồng. Tuy nhiên với thơng nhân Việt
Nam, việc mua bán thông qua hợp đồng với bạn hàng quốc tế vẫn gặp nhiều
khó khăn nên không tránh khỏi những hạn chế về nhiều mặt. Sự thiếu thông tin
về tình hình thị trờng thế giới, vai trò của các Tham tán thơng mại, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, sự am hiểu về luật pháp quốc tế cũng nh quốc gia của
cán bộ kinh doanh còn nhiều hạn chế, chính sách của nhà nớc còn nhiều bất
cập .khiến các nhà doanh nghiệp ch a đẩy mạnh đợc xuất khẩu. Trong
những năm qua, hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Sinh viên thực hiện
Chu Hơng Linh
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 2
Luận văn tốt nghiệp
PHần II : Nội Dung
Chơng I
Lý luận chung về hợp đồng xuất khẩu
và về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
I. Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu
1. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá hữu hình cho
một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán.
Tiền tệ ở đây là ngoại tệ đối với một quốc gia hay đối với cả hai.
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng, nó
nằm trong lĩnh vực lu thông hàng hoá của quá trình tái sản xuất mở rộng
nhằm mục đích liên kết sản xuất và tiêu dùng của nớc này với nớc khác.
Và khi trao đổi vợt ra khỏi phạm vi bên giới quốc gia, các nớc đều nhận
đợc nhiều lợi ích hơn, họ bắt đầu quan tâm đến việc mở rộng hoạt động
này.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu đóng vai trò quan trọng, quyết
định sự phát triển nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Hoạt động này
cho phép một nớc mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của mình. Nó
cho phép tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn khả năng
sản xuất trong nớc khi thực hiện chế độ tự cung tự cấp, không trao đổi
buôn bán hàng hoá.
Nh vậy có thể hoạt động xuất khẩu là hoạt động có tính tất yếu,
đặc biệt là xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá nh hiện nay trên thế
giới, khi mà biên giới kinh tế giữa các quốc gia đang dần bị xoá nhoà. Sự
chuyên môn hoá sản xuất những sản phẩm có lợi để xuất khẩu và từ đó
nhập khâủ những sản phẩm bất lợi hơn sẽ giúp cho việc sử dụng tốt nhất,
định hớng sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
- Hoạt động xuất khẩu còn nhằm giải quyết công ăn việc làm cho
ngời lao động, tạo thu nhập và tăng mức sống: về ngắn hạn để tập trung
phát triển các ngành xuất khẩu thì cần phải có thêm lao động còn để
xuất khẩu có hiệu quả thì phải tận dụng đợc lợi thế về lao động nhiều.
Hoạt động xuất khẩu có phát triển không những tạo công ăn việc làm
cho ngời lao động mà còn tăng thêm thu nhập, ổn định cuộc sống, thúc
đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 4
Luận văn tốt nghiệp
- Hoạt động xuất khẩu tạo thị trờng tiêu thụ rộng lớn hơn và cũng
khó tính hơn cho sản xuất trong nớc. Thông qua xuất khẩu hàng hoá
trong nớc phải cạnh tranh về chất lợng và gía cả với hàng hoá trên thị tr-
ờng quốc tế. Điều này buộc các nhà doanh nghiệp phải nâng cao khả
năng quản lý, tận dụng tối đa lợi thế của mình. Và quốc gia xuất khẩu
cũng phải tự nâng cao tiêu chuẩn quy định đối với hàng xuất khẩu.
- Hoạt động xuất khẩu cũng là cơ sở để mở rộng và phát triển
quan hệ kinh tế đối ngoại. Cụ thể hơn, xuất khẩu và công nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy các quan hệ tín dụng quốc tế, đầu t quốc
tế, vận tải, bảo hiểm .và ng ợc lại các quan hệ này tạo điều kiện thuận
lợi để ngoại thơng phát triển nhanh hơn.
- Hoạt động xuất khẩu còn phát huy cao độ tính năng động, sáng
tạo cũng nh trình độ nghiệp vụ của các cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu
cũng nh các đơn vị kinh doanh, các doanh nghiệp trong nớc.
3. Hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam hiện nay - cơ hội và
những cản trở
3.1 : Cơ hội
- Đặc điểm địa lý khí hậu : Việt Nam có đặc điểm khí hậu nhiệt
đới gió mùa, thuận lợi cho việc trồng và phát triển cây nông nghiệp, đặc
biệt là các cây công nghiệp , lâm nghiệp . Việt Nam cũng có khu vực
3.2 : Cản trở
- Đặc điểm lao động : nớc ta tuy có lao động dồi dào nhng chất l-
ợng đội ngũ này còn kém , cơ cấu lao động cha hợp lý và còn hạn chế về
thể lực. Hơn nữa số lao động lại tập trung vào các ngành công nghiệp và
các thành phố lớn. Những điểm đó có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng sản
phẩm xuất khẩu.
- Cơ sở hạ tầng: tuy cơ sở hạ tầng nớc ta hiện nay có tiến bộ hơn
trớc nhng chất lợng vận tải, liên lạc, cung cấp điện nớc còn thấp mà chi
phí lại quá cao. Điều này ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản xuất, thu
gom nguyên liệu sản xuất vì hiện nay nền sản xuất nớc ta còn manh
mún, phân tán. Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh doanh và
giảm năng lực cạnh tranh của hàng hoá nớc ta với thị trờng thế giới.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 6
Luận văn tốt nghiệp
- Các chính sách kinh tế của nhà nớc: hiện nay Chính phủ cho
phép tất cả các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh đều đợc tham gia
xuất khẩu trực tiếp. Điều này có ảnh hởng rất lớn đến các doanh nghiệp
lớn vì họ phải cạnh tranh với doanh nghiệp khác trong nớc. Thậm chí
các doanh nghiệp nhỏ có cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu cũng tham
gia vào việc xuất khẩu. Và do không có các thiết bị máy móc hiện đại
mà các sản phẩm họ làm ra có chất lợng kém nhng vẫn đợc XK làm ảnh
hởng uy tín của hàng hoá VN.
II. NHững vấn đề về Hợp đồng xuất khẩu
1. Khái niệm và bản chất của hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu là thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinh
doanh tại các quốc gia khác nhau, theo đó một bên là bên xuất khẩu, có
nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác bên nhập khẩu một tài
sản nhất định gọi là hàng hoá và bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng
và thanh toán tiền hàng.
Nh vậy hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho thơng
các doanh nghiệp ngoại thơng uỷ nhiệm cho các đại lý thu hàng xuất tại
một đơn vị địa phơng nhất định và trả tiền cho các đại lý một khoản thù
lao đã đợc gọi là phí đại lý thu mua.
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu : theo hợp đồng này các đơn vị sản
xuất, đơn vị nhận uỷ thác cho doanh nghiệp ngoại thơng tiến hành xuất
khẩu những hàng hoá nhất định với danh nghĩa của bên ngoại thơng với
chi phí do bên mua chịu.
- Hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu : theo hợp đồng này các
doanh nghiệp ngoại thơng với các doanh nghiệp sản xuất cùng bỏ vốn và
các nguồn lực khá, cùng chịu chung chi phí và rủi ro để sản xuất kinh
doanh hàng xuất khẩu. Loại hàng này có thể ký trong một thời gian dài,
có thể là nhất thời hoặc cũng có thể chia trong phạm vi một lô, chuyến
hàng xuất khẩu nào đó.
Các loại hợp đồng trên đều mang các nguyên tắc chung của một
hợp đồng kinh tế nhng lại có những đặc điểm khác để phân biệt với
nhau. Vì vậy khi thảo một hợp đồng kinh tế cụ thể, các thơng nhân cần
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 8
Luận văn tốt nghiệp
lu ý đến sự cân xứng chặt chẽ giữa quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết
hợp đồng trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện không mang tính áp đặt.
3. Luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu
Do yếu tố nớc ngoài, hợp đồng xuất khẩu có nguồn luật diều
chỉnh phức tạp hơn nhiều so với hợp đồng mua bán trong nớc. Để hợp
đồng xuất khẩu có hiệu lực thì trớc hết nó phải tuân thủ luật pháp quốc
gia mà các chủ hợp đồng mang quốc tịch. Theo luật thơng mại Việt Nam
các bên trong hợp đồng có thể áp dụng điều ớc quốc tế, tập quán quốc tế
trong các trờng hợp:
- Điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định
khác với quy định của luật thơng mại Việt Namthì các bên trong hợp
đồng áp dụng quy định của điều ớc quốc tế đó.
4.2 Điều khoản chất lợng
Điều khoản này quy định chất lợng của hàng hoá giao nhận và là
cơ sở để giao nhận chất lợng hàng hoá. Trong trờng hợp có tranh cấp về
chất lợng thì điều khoản này sẽ là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và
giải quyết tranh chấp chất lợng.Vì vậy mà tuỳ vào từng loại hàng hoá mà
có phơng pháp quy định chất lợng cho chính xác.
4.3 Điều khoản về số lợng
Việc quy định hàng hoá giao nhận, đơn vị tính, phơng pháp xác
định trọng lợng. Nếu hàng hoá giao nhận quy định phỏng chừng thì phải
quy định ngời đợc phép lạ chọn quy định dung sai về số lợng và giá cả
cho hàng hoá đó.
4.4 Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu
Trong điều khoản này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích
thớc, số lớp bao bì, chất lợng bao bì, phơng thức cung cấp bao bì. Quy
định về nội dung và chất lợng của ký mã hiệu.
4.5 Điều khoản về giá cả
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 10
Luận văn tốt nghiệp
Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phơng pháp quy
định giá và quy tắc giảm giá.
- Mức giá cả hàng hoá đợc xác định trên cơ sở giá thị trờng, sự
thay đổi cung cầu của thị trờng.
- Phơng pháp quy định giá : giá cố định, gía linh hoạt, giá lu
động.
- Giảm giá có nhiều loại nhng về cơ bản có những loại sau: giảm
giá do trả tiền sớm, giảm giá thời vụ, giảm giá đổi hàng để mua hàng
mới, giảm giá giá đơn, giá kép.
4.6 Điều khoản thanh toán
Trong thơng mại quốc tế do có những đặc thù khác nhau nên giao
dịch cần phải quy định rõ.
khiếu nại, thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ các
bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại, phơng điều chỉnh khiếu nại.
Trọng tài điều khoản này quy định nội dung ngời đứng ra giải
quyết tranh chấp, luật áp dụng, địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết
chấp hành tài quyết, phân chia chi phí trọng tài.
Bảo hiểm quy đinh ai là ngời phải mua bảo hiểm và điều kiện
bảo hiểm cần mua
Phạt và bồi thờng thiệt hại trong điều khoản này cần nêu trờng
hợp bị phạt, mức độ phạt bội thờng thiệt hại.
III. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng đã dợc ký kết, nhà xuất khẩu phải tổ chức thực
hiện hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng các doanh nghiệp
buộc phải tuân thủ đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng. Bên cạnh
việc tuân thủ theo nội dung của hợp đồng, các doanh nghiệp phải cố
gắng giảm thiểu chi phí cũng nh rủi ro để nâng cao lợi nhuận và hiệu
qủa của nghiệp vụ xuất khẩu.
Để thực hiện tốt một hợp đồng xuất khẩu, các doanh nghiệp phải
tiến hành theo các bớc sau:
- Xin giấy phép XK.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 12
Luận văn tốt nghiệp
- Giục ngời mua mở L/C và kiểm tra L/C.
- Chuẩn bị hàng hoá XK.
- Chuẩn bị chứng từ hàng hoá.
- Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu.
- Thuê phơng tiện vận tải.
- Làm thủ tục hải quan.
- Giao hàng lên phơng tiện vận tải.
- Mua bảo hiểm.
- Làm thủ tục thanh toán.
Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng
xuất khẩu. Hàng xuất khẩu phải chuẩn bị sẵn sàng để giao cho bạn hàng.
Nếu hàng không đợc chuẩn trớc thì việc giao hàng rất khó khăn và có
thể giao hàng chậm. điều này dẫn đến bên xuất khẩu không những sẽ
chịu mọi chi phí về việc chậm trễ mà còn bị huỷ bỏ hợp đồng do không
hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình. Do vậy đây là giai đoạn mang tính
quyết định cho các bớc tiếp theo, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện
tốt các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng đã ký, góp phần nâng cao uy
tín, vị thế của doanh nghiệp. Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu nói
chung gồm 3 bớc chủ yếu:
a) Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu
Thờng thì các hợp đồng xuất khẩu ra nớc ngoài đều đợc ký với
số lợng lớn nhng việc sản xuất hàng xuất khẩu nớc ta hiện nay còn phân
tán cha tập trung nên việc thu gom hàng hoá để xuất khẩu đòi hỏi nhiều
nỗ lực từ phía doanh ngiệp. Nguồn hàng xuất khẩu hiện nay chủ yếu có
rừ các nguồn sau:
- Hàng do doanh nghiệp tự sản xuất.
- Hàng do doanh nghiệp đi thu mua.
- Hàng do doanh đặt doanh nghiệp khác gia công.
- Hàng do doanh nghiệp nhận xuất khảu uỷ thác của doanh
nghiệp khác.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 14
Luận văn tốt nghiệp
Trừ trờng hợp doanh nghiệp tự sản xuất hàng để xuất khẩu còn
các trờng hợp còn lại doanh nghiệp phải ký các hợp đồng kinh tế trong
nớc: hợp đồng mua bán xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng uỷ thác
thu mua hàng xuất khẩu, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, hợp đồng liên
doanh liên kết xuất khẩu .
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu công tác thu gom
hàng xuất khẩu là rất quan trọng. Nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng
vận đơn và một số chứng từ khác.Tuỳ từng loại chứng từ mà doanh
nghiệp sẽ đợc cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc phải tự chuẩn bị. Với
những chứng từ doanh nghiệp phải tự chuẩn bị nh hoá đơn thơng mại,
bảng kê chi tiết, phiếu đóng gói , các nhân viên nghiệp vụ của phòng
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp sẽ tự soạn thảo trên máy vi tính và in
ra các bản cần thiết theo quy định. Còn với những chứng từ do cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền cấp thì sau từng công đoạn cụ thể doanh nghiệp
sẽ đợc cấp các chứng từ cần thiết theo yêu cầu ghi trong hợp đồng.
5. Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu
Sau khi đã chuẩn bị hàng, doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến hành
kiểm tra chất lợng cũng nh số lợng theo đúng quy định trong hợp đồng.
Việc kiểm tra sẽ đợc tiến hành thông qua các cơ quan giám định có uy
tín trong nớc để đảm bảo quyền lợi cũng nh phân định trách nhiệm của
các bên tham gia hợp đồng. Kiểm tra hàng hoá đợc thực hiện ở hai cấp là
cấp cơ sở và cấp nhà nớc.
- Việc kiểm tra ở cấp cơ sở đợc tiến hành ở những đơn vị sản xuất
hoặc trạm thu mua chế biến gia công. Hàng hoá ở khâu này đợc kiểm tra
về chất lợng và số lợng và chỉ những hàng hoá đủ tiêu chuẩn nh trong
hợp đồng mới đợc phép xuất khẩu. Bộ phận kiểm tra chất lợng của
doanh nghiệp phải tiến hành công việc này và lãnh đạo doanh nghiệp
phải là ngời chịu trách nhiệm chính. Đối với hàng là động thực vật việc
kiểm dịch sẽ do phòng bảo vệ thực vật tiến hành. Sau khi đã kiểm tra
xong hàng hoá sẽ đợc cấp chứng nhận chất lợng cấp cơ sở.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 16
Luận văn tốt nghiệp
- Việc kiểm tra cấp nhà nớc đợc tiến hành tại các cửa khẩu và có
tác dụng thẩm tra lại kết quả cấp cơ sở. Thờng thì công việc này đợc tiến
hành do các tổ chức độc lập. Đối với những hàng hoá có nguồn gốc
động thực vật phải tiến hành kiểm dịch và phải do cơ quan kiểm dịch
của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện. Còn đối với hàng
+ 1 bản chính và 2 bản sao phiếu gói hàng.
- Kiểm tra hải quan: doanh nghiệp phải xuất trình hàng hoá tại
địa điểm quy định và tạo mọi điều kiện để cơ quan hải quan kiểm tra
hàng hoá thực tế.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: sau khi kiểm tra giấy tờ
và hàng hoá, hải quan sẽ quyết định :
+ Cho hàng qua biên giới
+ Cho hàng qua biên giới có điều kiện nh phải sửa chữa , khắc
phục lại, phải nộp thuế xuất khẩu và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật.
+ Không đợc phép xuất khẩu.
Trách nhiệm của chủ hàng là phải nghiêm chỉnh thực hiện các
quyết định.
8. Giao nhận hàng cho phơng tiện vận tải
Căn cứ vào hợp đồng mua bán cả Incoterms mà các bên quy định
rõ bên naò phải thuê phơng tiện vận tải. Các hợp đồng xuất khẩu của
Việt Nam hiện nay đều quy định chuyên chở bằng đờng biển nên phơng
thức giao hàng với tàu biển là phơng thức quan trọng.
Để đa hàng tới cảng, doanh nghiệp có thể vận chuyển hàng hoá
nhng thông thờng doanh nghiệp sẽ ký một hợp đồng uỷ thác cho một
công ty nhận uỷ thác giao hàng. Mọi công việc tiếp theo sẽ do công ty
ký hợp đồng làm nhng vẫn đợc nhân viên hải quan và cán bộ của doanh
nghiệp theo dõi giám sát.
Nếu trong trờng hợp nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm chuyên chở
thì công việc giao hàng lên phơng tiện tiến hành theo trình tự sau:
- Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu lập bản đăng ký chuyên chở.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 18
Luận văn tốt nghiệp
- Xuất trình bản đăng ký chuyên chở cho ngời vận tải để lấy hồ
sơ xếp hàng.
từ nhanh chóng, chính xác, phù hợp và xuất trình cho ngân hàng để uỷ
thác cho ngân hàng đòi tiền. Trong th uỷ thác nhờ thu, ngời xuất khẩu
phải đề ra những điều kiện nhờ thu và đợc ngân hàng chấp nhận. Đây là
văn bản pháp lý để điều chỉnh quan hệ giữa ngời xuất khẩu và ngân hàng
phục vụ ngời xuất khẩu.
Đối với các trờng hợp thanh toán khác nh thanh toán bằng phơng
thức chứng từ trả tiền hay phơng thức chuyển tiền thì sau khi giao hàng
xong bên xuất khẩu phải nhanh chóng lập bộ hồ sơ chứng từ để xuất
trình lên ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong quá trình thực hiện hợp đồng rất dễ xảy ra các tranh chấp.
Khiếu nại giúp các bên giải quyết đợc tranh chấp, đảm bảo quyền lợi
cho mình mà không làm mất uy tín của nhau cũng nh chi phí của mỗi
bên. Khi xảy ra khiếu nại, bên khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại gồm:
đơn khiếu nại, bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên
quan.
Đối với trờng hợp có xảy ra tranh chầp khiếu nại, trớc hết hai bên
phải thành tâm giải quyết êm đẹp, mong muốn hoà giải để có những giải
pháp thích hợp, dung hoà lợi ích cả hai bên, đảm bảo hiệu quả cho công
việc kinh doanh và duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài. Tốt nhất là hai
bên cố gắng giải quyết bằng thơng lợng, tránh phải đa ra trung tâm trọng
tài quốc tế sẽ tốn nhiều chi phí và thời gian, cha kể đến các tác động,
ảnh hởng xấu đến uy tín, hình ảnh của mỗi doanh nghiệp.
12. Thanh lý hợp đồng
Sau khi đã thực hiện xong hợp đồng, nếu không có gì vớng mắc hoặc
khiếu nại gì thì hai bên ( ngời bán va ngời mua ) tiêns hành thanh lý hợp đồng.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 20
Luận văn tốt nghiệp
Việc thanh lý hợp đồng phải đợc làm thành văn bản, có đủ chữ ký của hai bên.
Hợp đồng thanh lý sẽ huỷ bỏ mọi khiếu nại về thực hiện hợp đồng.
đồng tiền thanh toán thay đổi sẽ ảnh hởng tới số d tài khoản tiền gửi nội
tệ của doanh nghiệp tại ngân hàng.
- Một nhân tố nữa phải kể đến là nhân tố quản lý kinh tế vĩ mô
của nhà nớc thông qua thuế xuất khẩu. Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh
vào mỗi đơn vị hàng xuất khẩu và việc đánh thuế xuất khẩu làm tang t-
ơng đối mức gía của hàng hoá xuất khẩu với mức giá quốc tế do đó đem
lại nhiều bất lợi cho các nhà sản xuất kinh doanh trong nớc. Tuỳ thuộc
vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi nớc mà Chính phủ sẽ thay đổi mức thuế
cho phù hợp với từng giai đoạn và đảm bảo đợc lợi ích cho các nhà xuất
khẩu.
Và nếu Chính phủ muốn các nhà sản xuất kinh doanh trong nớc
hóng ra nớc ngoài thì phải giảm bớt sức hấp dẫn tơng đối của việc sản
xuất kinh doanh phục vụ cho thị trờng trong nớc. Điều đó đòi hỏi phải
giảm thuế quan có tính chất bảo hộ đối với các ngành công nghiệp đợc u
đaĩ và tránh quy định hạn ngạch đối với hàng xuất khẩu. Lợi nhuận sản
xuất theo thuế nhập khẩu phải giữ ở mức phù hợp voái mức trợ cấp xuất
khẩu và cũng phải thấp nhất đối với các mặt hàng.
Điều quan trọng nhất mà Chính phủ cần làm là sử dụng công cụ
để nâng đỡ hoạt động xuất khẩu nh trợ cấp trực tiếp hay cho vay vốn
kinh doanh với mức lãi thấp, cung cấp công nghệ mới cho các nhà sản
xuất để từ đó tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nớc mình, tạo điều
kiện cho sản phẩm hàng hoá xuất khẩu có sức cạnh tranh.
2. Nhân tố chính trị
Tuỳ tình hình chính trị ở Việt Nam là ổn định và không có biến
động nhng việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu cũng chịu các yếu tố
chính trị quốc tế. Đó là tình hình chính trị tại nớc đến cũng nh tại các n-
ớc mà hành trình hàng đi qua. Điều này tác động đến việc nhận hàng
hoá của bên đối tác do ảnh hởng tới việc thanh toán sau này cho nhà
xuất khẩu.
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 22
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 23
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng việc thực hiện hợp đồng xuất
khẩu đồ
mộcsang thị trờng EU của Tổng công ty
Lâm nghiệp Việt Nam
I. KHái quát chung về Tổng công ty lâm nghiệp
việt nam
1. Giới thiệu về Tổng công ty
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm
nghiệp Việt Nam
Tổng công ty Lâm sản Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định
số 667/TCCB ngày 04/10/1995 của Bộ Lâm Nghiệp trên cơ sở xếp lại 10
Tổng công ty và Liên hiệp trực thuộc Bộ Lâm Nghiệp.
Qua hơn hai năm thực hoạt động ,để phù hợp với yêu cầu và vị trí
của nó, năm 1998 Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã có
quyết định đổi tên Tổng công ty Lâm sản Việt Nam thành Tổng công ty
Lâm Nghiệp Việt Nam.
Thực hiện quyết định 90/TTg và 91/TTg ngày 07/03/1994 của
Thủ tớng chính phủ về việc tiếp tục sắp xếp lại DNNN và thí điểm tổ
chức các tập đoàn kinh doanh. Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam đợc
thành lập và có tên giao dịch quốc tế là:
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam 24
Luận văn tốt nghiệp
Viet Nam forest corporation
Tên viết tắt : VINAFOR
Trụ sở chính : 127 Lò Đúc - Hai Bà Trng - Hà Nội
Các đơn vị thành viên: Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam có
50 đơn vị thành viên đóng trên địa bàn cả nớc, trong đó có 44 đơn vị