Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Hoạt động XNK đang góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của
nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Đất nước ta đang trong thời kỳ
mở cửa nền kinh tế chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường
nên cơ sở vật chất vẫn còn thiếu thốn, khoa học công nghệ lạc hậu. Hoạt
động TMQT thông qua hoạt động NK là một giải pháp để khắc phục bổ sung
những khiếm khuyết đó, tạo nên bước đột phá, đưa nền sản xuất của nước
nhà dần theo kịp các nước trong khu vực và thế giới, là bước đệm tạo tiền đề
cho xuất khẩu hàng hóa dịch vụ trong tương lai. Hoạt động NK hàng hóa nói
chung và thực hiện HĐNK nói riêng của các công ty Việt Nam hiện nay
cũng chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn. Có nhiều nướng mắc
xuất phát từ bản thân doanh nghiệp và Nhà nước cần được khắc phục kịp
thời. Tại Việt Nam hoạt động NK chủ yếu là NK máy móc thiết bị và dây
chuyền công nghệ từ các nước tiên tiến để đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước và một số mặt hàng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng
mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất nhưng chưa đáp ứng được
nhu cầu nội địa. Do vậy việc NK các sản phẩm như thiết bị điện tử và truyền
hình có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, mang đến
những giải pháp công nghệ tiên tiến nhất nhằm đem lại cho xã hội những sản
phẩm và dịch vụ tiện ích, kết nối tới những điều quan trọng trong hoạt động
kinh tế xã hội, thông tin, giải trí của tất cả mọi người.
Môi trường kinh doanh hiện nay đã mở rộng ra phạm vi toàn cầu nên
luôn tồn tại nhiều biến động phức tạp, trong khi đó hoạt động tổ chức thực
hiện HĐNK lại chưa được quan tâm và chú trọng. Do đó các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu phải có những biện pháp đối phó và thích ứng
với những biến đổi từng ngày từng giờ đó. Hiện nay trong cơ chế mở cửa,
Trần Thị Ngọc Bích 1 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Việt Nam có nhiều cơ hội quan hệ giao lưu buôn bán và mở rộng thị trường
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: thị trường NK là Trung Quốc; tại
Công ty cổ phần Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam, Phòng Thương mại
quốc tế.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ
năm 2008 – 2010.
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: quy trình thực hiện HĐNK của Công
ty cổ phần Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam, mặt hàng thiết bị điện tử
và truyền hình, thị trường nhập khẩu là Trung Quốc.
1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ
viết tắt, kết luận, các tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn bao gồm 4
chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện tử và truyền
hình từ Trung Quốc tại Công ty cổ phần Điện tử và Truyền hình cáp Việt
Nam giai đoạn 2008 – 2010
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu thiết bị điện tử và truyền hình tại Công ty cổ phần Điện tử và Truyền
hình cáp Việt Nam
Trần Thị Ngọc Bích 3 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Chương II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ
BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1. Tổng quan về hợp đồng thương mại quốc tế
thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó
cũng kết thúc. Hợp đồng dài hạn có thời gian thực hiện tương đối dài mà
trong thời gian đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần.
• Căn cứ vào nội dung quan hệ kinh doanh:
- Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho thương nhân
nước ngoài, thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng
hóa sang cho thương nhân nước ngoài và nhận tiền hàng.
- Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng hóa ngoài nước,
thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán
tiền hàng.
• Căn cứ vào hình thức hợp đồng, gồm: Hình thức văn bản và hình thức
miệng
• Căn cứ vào cách thức lập hợp đồng: Hợp đồng một văn bản, hợp đồng
nhiều văn bản.
2.1.1.4. Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế
Điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế là văn bản pháp lý do các quốc gia ký kết hoặc thừa
nhận nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ của mình với các chủ thể khác
trong giao dịch thương mại. Thường tồn tại dưới hình thức các điều ước
song phương, đa phương. Ví dụ các điều ước quốc tế song phương như: Hiệp
định thương mại song phương Việt Nam – Angola, Hiệp định thương mại
Việt – Mỹ 1995, Công ước Vienna về mua bán hàng hóa quốc tế .Các điều
ước quốc tế đa phương: Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán
Trần Thị Ngọc Bích 5 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
hàng hoá quốc tế (CISG 1980), Công ước Liên hợp quốc về Sử dụng giao
dịch điện tử trong hợp đồng quốc tế, công ước Lahay 1964, Công ước của
Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
Luật quốc gia:
Là luật của một quốc gia nhất định, không bắt buộc là luật của một
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp
trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu muốn nhập khẩu một số loại
hàng hóa nhưng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập khẩu trực
tiếp đã ủy thác cho một doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp
và tiến hành nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu của mình. Bên nhận ủy thác
phải tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài và làm thủ tục nhập hàng
hóa theo yêu cầu của bên ủy thác. Bên nhận ủy thác sẽ được hưởng một phần
thù lao được gọi là phí ủy thác.
Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp trong
đó ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp nhằm
phối hợp kỹ năng để tất cả cùng giao dịch và đề ra các chủ trương, huớng
hoạt động sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia sẻ lợi nhuận và
cùng chia lỗ.
Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ
chủ yếu của buôn bán đối lưu, đó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất
khẩu. Thanh toán cho hoạt động này không dùng tiền mà dùng hàng hóa.
Mục đích của nhập khẩu hàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh
doanh nhập khẩu và vừa xuất khẩu được hàng hóa trong nước ra nước ngoài.
Nhập khẩu tái xuất
Hoạt động nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập hàng hóa vào trong
nước nhưng không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước
thứ 3 để thu lợi nhuận, những mặt hàng này không được qua chế biến ở nước
Trần Thị Ngọc Bích 7 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
tái xuất. Như vậy, trong hình thức này luôn luôn có sự tham gia của ba quốc
gia: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu.
2.1.3. Một số khái niệm khác
cơ sở trọng lượng.
2.2.1.5. Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao, và chứng minh
phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. Nếu hợp đồng
không quy định gì khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí
nghiệp sản xuất hàng hóa cấp, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hoặc
giám định hàng xuất khẩu cấp.
2.2.1.6. Các giấy chứng nhận kiểm dịch và chứng nhận vệ sinh
Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp cho chủ
hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm
độc. Bao gồm: giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (do cơ quan thú y cấp),
giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (do cơ quan bảo vệ thực vật cấp), giấy
chứng nhận vệ sinh (do cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra phẩm chất hàng
hóa hoặc về y tế cấp).
2.2.1.7. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)
Là chứng từ do tổ chức có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất
hoặc khai thác ra hàng hóa.
Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tùy theo chính sách
của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết
cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch. Đồng thời trong chừng mực
nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hóa bởi đặc điểm địa phương và
điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa.
Nội dung của chứng từ này bao gồm: tên và địa chỉ của người mua,
tên và địa chỉ của người bán, tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, lời khai của
chủ hàng về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng, xác nhận của tổ chức có thẩm
quyền.
Trần Thị Ngọc Bích 9 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
2.2.1.8. Chứng từ vận tải
Là chứng từ do người chuyên chở cấp để xác nhận rằng mình đã nhận
2.2.2. Mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C)
Khi HĐNK quy định phương thức thanh toán tiền hàng bằng L/C,
người NK phải làm đơn xin mở thư tín dụng (L/C) gửi tới ngân hàng mở
L/C, yêu cầu ngân hàng này mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng. Nếu
hợp đồng không quy định thì thời gian mở L/C phụ thuộc vào thời gian giao
hàng. Thông thường L/C được mở khoảng từ 20 đến 25 ngày trước khi giao
hàng. Căn cứ mở L/C là các điều khoản của hợp đồng, dựa vào đó người
nhập khẩu điền vào mẫu gọi là “Giấy xin mở khoản tín dụng nhập khẩu”
kèm theo bản sao hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (nếu cần) được chuyển đến
ngân hàng ngoại thương cùng với hai uỷ nhiệm chi, đó là:
+ Uỷ nhiệm chi để ký quỹ theo quy định về mở L/C
+ Uỷ nhiệm chi trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C
Có nhiều loại L/C mà các bên tham gia có thể lựa chọn như: L/C hủy
ngang, L/C không hủy ngang, L/C không hủy ngang có xác nhận, L/C miễn
truy đòi, L/C có thể chuyển nhượng được…
2.2.3. Thuê phương tiện vận tải
Nếu HĐNK được ký kết theo điều kiện nhóm C và D (Incoterms
2000) bao gồm điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP thì
người XK phải tiến hành thuê PTVT. Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng
thuộc nhóm E và F bao gồm điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB thì người NK
phải tiến hành thuê PTVT. PTVT quốc tế bao gồm: PTVT đường biển,
đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống… Mỗi một loại PTVT
đều có những ưu nhược điểm riêng, tùy từng điều kiện cụ thể mà quyết định
sử dụng loại phương tiện nào cho hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế.
Trần Thị Ngọc Bích 11 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
a, Các căn cứ để thuê PTVT
- Căn cứ vào hợp đồng TMQT như điều kiện cơ sở giao hàng, những
quy định về đặc điểm của PTVT, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc
dỡ…
Phương thức thuê tàu chuyến (Voyage charter):
Thuê tàu chuyến là chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ chiếc tàu
để chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và nhận tiền cước thuê tàu
do hai bên thỏa thuận. Quá trình thuê tàu chuyến bao gồm các nội dung sau:
- Xác định nhu cầu vận tải gồm: lượng hàng hóa cần vận chuyển, đặc
điểm của hàng hóa, hành trình, lịch trình của tàu, tải trọng cần thiết của tàu,
chất lượng tàu, đặc điểm của tàu.
- Xác định hình thức thuê tàu:
+ Thuê 1 chuyến (Single Voyage)
+ Thuê khứ hồi (Round Voyage)
+ Thuê nhiều chuyến (Consecurive Voyage)
+ Thuê bao cả tàu (Lumpsum)
- Nghiên cứu các hãng tàu trên các nội dung: chất lượng tàu, chất
lượng và điều kiện phục vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu về vận tải, giá cước, uy
tín… để lựa chọn những hãng tàu có tiềm năng nhất.
- Đàm phán và ký hợp đồng thuê tàu với hãng tàu.
2.2.4. Mua bảo hiểm
Bảo hiểm là sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người
được bảo hiểm về những mất mát hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm
do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với những điều kiện bảo hiểm đã mua
cho đối tượng đó một khoản tiền gọi là chi phí bảo hiểm.
a, Các căn cứ để mua bảo hiểm
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng: xác định xem
rủi ro về hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc về người XK hay NK
thì bên đó cần xem xét mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Trần Thị Ngọc Bích 13 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển: nếu lô hàng có giá trị lớn dễ chịu
tác động của quá trình bốc xếp vận chuyển làm hư hỏng, để tránh rủi ro cần
mua ở điều kiện A. Những hàng hóa khó hư hỏng, mất mát có thể mua bảo
vận chuyển”.
- Lựa chọn công ty bảo hiểm: trừ trường hợp trong hợp đồng chỉ định
rõ công ty bảo hiểm, còn thông thường doanh nghiệp lựa chọn công ty bảo
hiểm có uy tín và có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận
tiện trong quá trình giao dịch
- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm và
nhận đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
(Insurance Certificate).
2.2.5. Làm thủ tục hải quan
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu
Việt Nam đều phải làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho
hàng hóa NK theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau đây:
i, Khai và nộp hồ sơ hải quan
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng
hóa trong thời hạn quy định. Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo
mẫu do Tổng cục hải quan quy định. Có hai hình thúc khai hải quan là khai
thủ công và khai điện tử.
- Khai thủ công là người khai hải quan trực tiếp đến cơ quan hải quan
để thực hiện khai trên tờ khai hải quan. Đây là hình thức khai truyền thống
nhưng tốn kém thời gian và làm thủ tục hải quan bị kéo dài.
- Khai điện tử là doanh nghiệp tiến hành khai trên tờ khai hải quan và
truyền đến cho cơ quan hải quan qua Internet. Đây là hình thức khai tiến bộ
được nhiều nước trên thế giới áp dụng và đang được triển khai mở rộng ở
Việt Nam.
Nội dung của tờ khai gồm: loại hàng, tên hàng, số lượng, khối lượng,
giá trị hàng, áp mã thuế… Tờ khai hải quan được xuất trình kèm theo giấy
phép NK, hóa đơn, bảng kê khai chi tiết hàng hóa, HĐNK và các giấy tờ
Trần Thị Ngọc Bích 15 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
khác có liên quan. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan
phạm và giải quyết các tình huống phát sinh.
b, Nhận hàng chuyên chở bằng container bao gồm các bước:
- Nhận vận đơn và các chứng từ khác
- Trình vận đơn và các chứng từ khác (hóa đơn thương mại, phiếu
đóng gói…) cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O).
- Nhà NK đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng. Nếu hàng đủ
container, người NK muốn nhận container về kiểm tra tại kho riêng thì trước
đó phải làm đơn đề nghị với cơ quan hải quan đồng thời đề nghị hãng tàu để
mượn container. Khi được chấp thuận chủ hàng phải kiểm tra niêm phong,
kẹp chì của container, vận chuyển container về kho riêng, dỡ hàng sau đó
hoàn trả container rỗng cho tàu. Nếu hàng không đủ container, doanh nghiệp
đến bãi container làm thủ tục nhận hàng tại kho và vận chuyển về kho riêng
của doanh nghiệp.
c, Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt
- Nếu hàng đầy toa xe, người NK nhận cả toa xe, kiểm tra niêm
phong, kẹp chì làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hóa tổ chức vận
chuyển hàng hóa về kho của doanh nghiệp.
- Nếu hàng hóa không đủ toa xe, người NK nhận hàng tại trạm giao
hàng của ngành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng.
d, Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ
- Nếu nhận tại cơ sở của người NK (thường là đầy một xe hàng) người
NK làm thủ tục và chịu trách nhiệm bốc hàng xuống để nhận hàng.
- Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải thì người NK phải kiểm tra
hàng và tổ chức vận chuyển về kho riêng.
e, Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không
Người NK làm thủ tục nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổ
chức vận chuyển hàng về kho riêng của mình.
Trần Thị Ngọc Bích 17 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
2.2.7. Kiểm tra hàng
L/C theo yêu cầu của người NK, ngân hàng mở thư tín dụng sẽ thông qua
ngân hàng đại lý của mình ở nước người XK thông báo việc mở thư tín dụng
và chuyển thư tín dụng đến người XK. Sau khi chấp nhận L/C thì người XK
tiến hành giao hàng đồng thời lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng
xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tín dụng
xin thanh toán. Nếu chứng từ hợp lệ, người NK trả tiền cho ngân hàng mở
thư tín dụng và nhận chứng từ để có thể đi nhận hàng.
b, Nếu HĐNK quy định thanh toán bằng phương thức nhờ thu: sau khi
nhận được bộ chứng từ ở ngân hàng, người NK được kiểm tra chứng từ
trong một thời gian nhất định. Nếu trong thời gian này người NK không đưa
ra lý do chính đáng để từ chối thanh toán (nếu phù hợp) thì coi như yêu cầu
đòi tiền là hợp lệ. Người NK viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng chuyển
tiền để trả tiền cho người XK. Nếu quá thời hạn cho việc kiểm tra chứng từ,
mọi tranh chấp về thanh toán tiền hàng sẽ được giải quyết trực tiếp giữa các
bên.
c, Nếu HĐNK quy định thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:
người NK khi nhận được bộ chứng từ do người XK chuyển đến, tiến hành
kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu
cầu ngân hàng chuyển tiền (bằng T/T hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho
người XK, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ.
d, Nếu HĐNK quy định thanh toán bằng phương thức giao chứng từ
trả tiền thì đến kỳ hạn thanh toán, người NK đến ngân hàng phục vụ mình
yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời
thực hiện ký quỹ 100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác. Sau
khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ và thanh toán cho bên XK đồng thời
chuyển chứng từ đó cho người NK để tiến hành nhận hàng.
Trần Thị Ngọc Bích 19 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
2.2.9. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trong quá trình thực hiện HĐNK, nếu cơ quan nhập khẩu phát hiện
thị trường Đài Loan của công ty cổ phần cửa cuốn Úc Smartdoor” của sinh
viên Lê Thu Quỳnh, Ths. Lê Thị Thuần hướng dẫn…
Em đã chọn nghiên cứu nhóm đề tài trên với mặt hàng nhập khẩu là
thiết bị điện tử và truyền hình để tìm hiểu sâu hơn về nhóm mặt hàng này
vẫn được rất ít luận văn tập trung nghiên cứu. Với mục đích nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu loại mặt hàng này
từ thị trường Trung Quốc - quốc gia hiện đang là một trong những đối tác
thương mại lớn nhất của Việt Nam.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện tử và truyền
hình tại CEC trải qua 9 bước theo mô hình ở bảng 2.1.
Trên thực tế, khi công ty tiến hành ký kết hợp đồng NK, tùy vào từng
hợp đồng mà có thể thực hiện đủ hoặc không đủ 9 bước trên. Do tính chất
của mặt hàng NK là thiết bị điện tử và truyền hình nên có những hợp đồng
NK công ty phải xin giấy phép NK. Những hợp đồng được thực hiện thường
dùng cả hai điều kiện cơ sở giao hàng là CIF và FOB, nên bước thuê PTVT
và mua bảo hiểm phụ thuộc vào quy định trong mỗi hợp đồng. Do vậy em
xin trình bày thực trạng triển khai đầy đủ 9 bước trong quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện tử và truyền hình từ thị trường Trung Quốc
tại Công ty CP Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam.
Trần Thị Ngọc Bích 21 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Bảng 2.1. Sơ đồ quy trình thực hiện HĐNK
Trần Thị Ngọc Bích 22 Lớp: K5HMQ1
Xin giấy phép NK
Thuê phương tiện vận tải
Mở L/C
Mua bảo hiểm
Làm thủ tục hải quan
Nhận hàng
tiễn hoạt động nhập khẩu nói chung và nhập khẩu thiết bị điện tử và truyền
Trần Thị Ngọc Bích 23 Lớp: K5HMQ1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
hình nói riêng (từ thị trường Trung Quốc) tại Công ty CP Điện tử và Truyền
hình cáp Việt Nam.
3.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn chính là:
- Nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp: gồm các tài liệu liên quan
đến quy trình NK từ các phòng ban liên quan, website của công ty, các bảng
thống kê về tình hình nhập khẩu, các tài liệu nghiên cứu thị trường thuộc
phòng Nghiên cứu và thị trường của công ty.
- Từ nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: các tài liệu chuyên ngành về
hoạt động kinh doanh quốc tế gồm các giáo trình, tạp chí, sách báo, một số
website liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu… và các luận văn của khóa
trước.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Xử lý thông tin định lượng: thống kê bằng Excel các kết quả thu được
từ các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, những số liệu về việc thực hiện
HĐNK từng năm, số hợp đồng vi phạm…
Xử lý thông tin định tính: từ các phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn
đưa ra những nhận xét của bản thân về tình hình thực hiện HĐNK của công
ty trong giai đoạn hiện nay dưới sự giúp đỡ và ủng hộ của các nhân viên thực
hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại công ty và của cô giáo hướng dẫn.
Phương pháp tổng hợp: căn cứ vào các kết quả thu được từ các phiếu
điều tra, câu hỏi phỏng vấn chuyên gia và nguồn dữ liệu bên ngoài công ty
để đưa ra các kết luận về quy trình thực hiện HĐNK.
3.2. Tổng quan tình hình và sự ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường đến quy trình thực hiện HĐNK thiết bị điện tử và
truyền hình từ thị trường Trung Quốc của công ty CP Điện tử
và Truyền hình cáp Việt Nam