Giảm thiểu tranh chấp trong quy trình thực hiện hợp đồng Nhập khẩu phân bón hoá học ở Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp & Nông sản Hà Nội - Pdf 14

Lời nói đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi động , nền kinh
tế Việt Nam đang từng bớc hội nhập với các nền kinh tế khu vực và quốc tế , thì hoạt
động thơng mại quốc tế ( TMQT ) trở thành hoạt động mang tính chất sống còn vì sự
cất cánh và phát triển của Đất nớc cũng nh của từng doanh nghiệp
Ngoài những khuyến khích của nhà nớc , thì môi trờng quốc tế đã tạo điều kiện
rất thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK hiện nay. Nh Việt Nam đã tham
gia khu vực mậu dịch tự do của ASEAN ( AFTA ), hiệu lực thơng mại Việt Nam
Hoa Kỳ đã có hiệu lực , và Việt Nam đang trong vòng đàm phán gia nhập tổ chức th-
ơng mại thế giới ( WTO ) ..Tình hình trên đã mở ra nhiều cơ hội , song cũng đặt ra
cho các doanh nghiệp kinh doanh TMQT những thách thức không nhỏ , ảnh hởng lớn
đến quá trình nghiệp vụ giao dịch mua bán , ký kết và thực hiện các hợp đồng TMQT
của các doanh nghiệp . Phần lớn các giao dịch giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối
tác nớc ngoài đợc thực hiện tốt , bảo vệ đợc quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể
. Tuy nhiên vẫn còn một số giao dịch có phát sinh tranh chấp . Đây là một thực tế
khách quan khó tránh khỏi vì các chủ thể tham gia giao dịch thuộc các hệ thống pháp
luật , văn hoá kinh doanh khác nhau. Điều đó đòi hỏi phải đào tạo một đội ngũ cán bộ
có đủ năng lực để đảm đơng những nhiệm vụ phức tạp và phù hợp với yêu cầu mới
của hoạt động TMQT trong xu thế hội nhập. Đặc biệt , đòi hỏi nay càng cấp thiết đối
với ngành kinh doanh phân bón hoá học . Nớc ta là một nớc nông nghiệp nhng phân
bón hoá học hoàn toàn lệ thuộc vào nhập khẩu .Tuy nhiên trong kinh doanhNk phân
bón các doanh nghiệp Việt Nam luôn gặp phải những thua thiệt dẫn tới tổn thất cho
doanh nghiệp.Vấn đề đợc đặt ra là các doanh nghiệp kinh doanh XNK phân bón phải
làm thế nào để khi giao dịch với doanh nghiệp nớc ngoài để không bị thua thiệt , bảo
vệ đợc quyền lợi và kinh doanh có lãi ?

1
Xuất phát từ yêu cầu đó và sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty CP
XNK Vật t Nông nghiệp và Nông sản I Hà Nội , em đã lựa chọn đề tài : Một số biện
pháp nhằm giảm thiểu tranh chấp trong quy trình thực hiện hợp đồng NK phân
bón hoá học ở công ty CP XNK Vật t Nông nghiệp và Nông sản HN.. làm đề tài

ở phòng kế hoạch kinh doanh và toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã tận tình
hớng dẫn giúp đỡ , tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài luận văn này.

3
Chơng I
Khái quát chung về hợp đồng TMQT và tranh
chấp trong thực hiện hợp đồng NK
I. Hợp đồng thơng mại quốc tế
1. Khái niệm, đặc diểm và phân loại hợp đồng thơng mại quốc tế.
1.1.Khái niệm, đặc điểm hợp đồng thơng mại quốc tế.
* Khái niệm: Hợp đồng thơng mại quốc tế ( TMQT ) là sự thoả thuận giữa các
đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó 1 bên gọi là bên bán
( bên xuất khẩu ) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho 1 bên khác gọi là bên mua
( bên nhập khẩu ) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ nhận
hàngvà trả tiền hàng.
Nh vậy, hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thơng nhân nớc ngoài,
và thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hoá và thanh toán tiền hàng.
Hợp đồng TMQT giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, nó xác
nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả thuận và cam kết thực hiện các
nội dung đó.
Hợp đồng là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ của mình đồng thời yêu cầu
bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Bản chất của hợp đồng là sự tự nguyện
,thoả thuận giữa các chủ thể ký kết hợp đồng. Hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự,
không đợc cỡng bức, lừa dối lẫn nhau. Do đó Hợp đồng TMQT là cơ sở đánh giá mức
độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên
đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa vụ của mình đã thoả thuận trong
hợp đồng. Nên hợp đồng càng quy định chi tiết rõ ràng, dễ hiểu, càng dễ thực hiện và
ít xảy ra tranh chấp.
* Đặc điểm:


thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá.
- Hợp đồng hai chiều còn gọi là hợp đồng mua bán đối lu là hợp đồng mà doanh
nghiệp vừa mua vừa kèm theo bán hàng.
- Hợp đồng gia công: theo hợp đồng này doanh nghiệp giao nguyên vật liệu hoặc
bán thành phẩm cho các đơn vị sản xuất và thoả thuận với họ về sản xuất gia công,
chế biến thành phẩm theo những yêu cầu kỹ thuật mẫu mã, kích cỡ, chất lợng quy
định trớc. Sau khi đơn vị sản xuất nhận hàng thì doanh nghiệp phải trả tiền công cho
đơn vị nhận gia công. Trong nghiệp vụ gia công, nhập nguyên liệu và xuất thành
phẩm đi đều không có sự chuyển dịch quyền sở hữu, chúng đều thuộc một cuộc giao
dịch, các việc có liên quan đều đợc quy định trong cùng một hợp đồng. Do vậy nghĩa
vụ, quyền lợi của ngời nhận gia công, ngời thuê gia công đợc ràng buộc rất chặt chẽ.
Hợp đồng này đảm bảo cho ngời nhận gia công về việc tiêu thụ thành phẩm trớc
những rủi ro do biến động của thị trờng.
- Hợp đồng tái xuất: trong giao dịch tái xuất, hợp đồng xuất khẩu và hợp
đồng nhập khẩu có liên quan mật thiết với nhau. Chúng thờng phù hợp với nhau về
hàng hoá, bao bì mã hiệu, nhiều khi cả về thời hạn giao hàng và các chứng từ hàng
hoá. Việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu phải tạo cơ sở đầy đủ và chắc chắn cho việc
thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Trong hợp đồng tái xuất có sự tham gia của ba chủ thể
là nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu do đó khi xảy ra vấn đề tranh chấp
thì việc giải quyết thờng rất khó khăn và phức tạp.
* Dựa vào thời gian thực hiện hợp đồng:
- Hợp đồng ngắn hạn thờng đợc ký kết trong một thời gian tơng đối
ngắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng thì quan hệ pháp lý
giữa các chủ thể hợp đồng cũng kết thúc.
- Hợp đồng dài hạn là hợp đồng có thời gian thực hiện tơng đối dài mà
trong thời gian đó việc giao hàng đợc thực hiện làm nhiều lần.

6
* Ngoài ra còn có các loại hợp đồng khác nh:
- Hợp đồng xuất nhập khẩu gián tiếp (là hợp đồng uỷ thác XNK): các hợp đồng

chiếu ấn phẩm nào trong hợp đồng .
Ngoài ra hợp đồng TMQT có thể còn chịu sự điều chỉnh của các tập quán buôn
bán đối với từng ngành hàng, các thông lệ của từng cầu cảng, vận chuyển v.v Tuy
nhiên các bộ luật cũng nh các tập quán buôn bán này sẽ không có giá trị áp dụng hiệu
lực nêú không dợc dẫn chiếu trong hợp đồng .
- Thứ ba là luật quốc gia: có thể là luật quốc gia ngời bán , luật quốc gia ngời
mua hoặc luật quốc gia mà hàng đi qua. Tuỳ theo các bên chủ thể của hợp đồng thoả
thuận chọn luật của quốc gia nào thì luật của quốc gia đó trở thành nguồn luật điều
chỉnh hợp đồng. ở Việt Nam luật áp dụng trong hợp đồng TMQT có luật Thơng Mại
đợc quốc hội khoá IX thông qua và có hiệu lực từ ngày 31/7/1998 và có các văn bản
dới luật nh Nghị Định số 57//1998/NĐCP của chính phủ ngày 31/7/1998 quy định chi
tiết thi hành luật thơng mại về hoạt động XK, NK, gia công và đại lý mua bán hàng
hoá cho ngời nớc ngoài .
Nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồngTMQT rất đa dạng và phức tạp. Nhng
trên thực tế, các bên khi ký kết hợp đồng thờng rất hay bỏ qua điều khoản này. Khi
tranh chấp phát sinh, điều khoản này lại là vấn đề đợc đem ra xem xét trớc tiên và có
ảnh hởng lớn tới kết quả của việc giải quyết tranh chấp .

8
3) Kết cấu và nội dung cơ bản của HĐTMQT
3.1.Kết cấu.
Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng. Tuỳ từng ph-
ơng thức ký kết hợp đồng mà kết cấu hợp đồng có thể khác nhau. Tuy nhiên một hợp
đồng TMQT thờng gồm hai phần chính: phần trình bày chung và phần các điều khoản
của hợp đồng .
Phần trình bày chung , bao gồm :
Số hiệu của hợp đồng, địa điểm ngày tháng ký kết hợp đồng, các định nghĩa
dùng trong hợp đồng (nếu có ) cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng ..
Đây không phải là nội dung pháp lý bắt buộc của hợp đồng. Nhng nó tạo điều
kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát, điều hành, và thực hiện hợp đồng

lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này.
Có nhiều cách diễn dạt tên hàng, ví dụ nh: ghi tên thơng mại kèm theo tên
thông thờng và tên khoa học của hàng hoá; ghi tên hàng hoá kèm theo tên hãng sản
xuất; ghi tên hàng hoá kèm theo tên địa phơng sản xuất; ghi tên hàng hoá kèm theo
nhãn hiệu của nó...
Khi quy định tên hàng các bên phải lu ý quy định chính xác, rõ ràng, cụ thể.
Cố gắng sử dụng tên gọi thông dụng trên thị trờng thế giới và kèm theo tên khoa học,
nh thế sẽ hạn chế tranh chấp cũng nh thuận lợi cho việc áp mã tính thuế hay cớc phí
vận chuyển.
- Điều khoản số lợng.

10
Điều khoản này bao gồm trọng lợng và khối lợng hàng hoá. Các bên phải
thống nhất với nhau về đơn vị đo lờng, cách ghi số lợng trong hợp đồng.
Nếu là trọng lợng thì phải ghi rõ trọng lợng tịnh, trọng lợng lý thuyết và trọng
lợng cả bì, hay trọng lợng thơng mại.
Nếu là khối lợng phải quy định cụ thể đơn vị tính số lợng và cách tính số lợng,
đơn vị tính không đợc quy định rõ ràng sẽ rất dễ dẫn đến sự hiểu lầm khối lợng hàng
hoá mua bán giữa các bên. Nguyên nhân của sự hiểu lầm này là do, trong TMQT,
nhiều đơn vị đo lờng có cùng tên gọi nhng ở mỗi nớc lại có một nội dung khác. Ví
dụ, một bao bông ở Ai Cập là 33kg, ở Braxin là 18 kg. Ngoài ra, một số nguyên nhân
đáng kể nữa là sự áp dụng đồng thời nhiều hệ thống trong TMQT: hệ mét hay hệ đo l-
ờng của Anh, của Mỹ. Ngoài ra, khi quy định số lợng cần quy định rõ dung sai (nếu
số lợng đợc xác định phỏng chừng), đặc biệt là bên nào có quyền chọn dung sai.
Do tầm quan trọng của điều khoản số lợng, và để giảm tranh chấp trong thực
hiện hợp đồng các bên cần chú ý nắm chính xác về số lợng hàng để từ đó quy định cụ
thể, rõ ràng khi ký hợp đồng.
* Điều khoản chất lợng
Chất lợng hàng hoá là yếu tố ảnh hởng trực tiếp tới giá trị sử dụng và giá cả
của hàng hoá. Chất lợng là một bộ phận cấu thành quan trọng trong thuyết minh

bảo hành..
-Đối với điều khoản giá cả, các bên cần phải quy định chính xác mức giá, đồng
tiền tính giá, phơng pháp quy định giá, và thờng gồm cả các yếu tố cấu thành giá nh
điều kiện cơ sở giao hàng, giảm giá, bảo hành v.v.

12
-Đối với điều khoản thanh toán, phải quy định những nội dung sau: Đồng tiền
thanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, phơng thức thanh toán và điều
kiện đảm bảo hối đoái. Đặc biệt, các bên cần phải lu ý hơn đến thời hạn thanh toán và
phơng thức thanh toán. Hiện nay trong thanh toán quốc tế thờng sử dụng phơng thức
tín dụng chứng từ, đây là phơng thức có nhiều u điểm nh đối với nhà NK chỉ khi chắc
chắn hàng đã đợc giao và bộ chứng từ hàng hoá hợp lệ thì mới thanh toán. Bên cạnh
đó có thể sử dụng các phơng thức khác nh: phơng thức nhờ thu, phơng thức chuyển
tiền.
Đây là điều khoản liên quan tới lợi ích của hai bên mua, bán. Vì vậy, khi đàm
phán phải cố gắng thoả thuận hình thức thanh toán có lợi nhất cho mình. Tuy nhiên,
trên thực tế tranh chấp lại thờng phát sinh từ khâu này.
* Nhóm điều khoản về vận tải.
Đối với nhà nhập khẩu thì điều khoản này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, vì nó
có liên quan mật thiết đến phơng thức vận chuyển, bảo hiểm. Do vậy, hợp đồng phải
quy định một cách cụ thể nội dung cơ bản của các điều khoản này. Nhóm điều khoản
này bao gồm:
Điều khoản giao hàng, các bên phải quy định : thời hạn, địa điểm và các điều
kiện giao hàng. Thông báo trớc khi giao hàng, giám định trớc khi giao hàng, phơng
thức giao hàng(giao hàng sớm, giao từng phần, giao hàng chậm)..
Đối với điều khoản vận tải phải lu ý các nội dung: chỉ định tàu và ngày đến của
tàu, các ký hiệu vận tải và bao gói hàng..
Có nh vậy các bên sẽ tránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
* Ngoài ra, còn có nhóm điều khoản pháp lý và nhóm điều khoản tuỳ nghi.
Nhóm điều khoản pháp lý liên quan đến điều khoản khiếu nại, các trờng hợp bất khả

tải (nếu
có)
Mua
bảo
hiểm
Làm
thủ
tục
hải
quan
Nhận
hàng
Kiểm
tra hàng
Thanh toán
Đôn đốc ngư
ời bán giao
hàng
Khiếu nại/ giải
quyết khiếu nại
(nếu có).
Xin giấy
phép
NK
Trên thực tế tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể mà trình tự các bớc trên có thể khác
nhau.
1. Mở th tín dụng (L/ C) : Khi HĐ nhập khẩu quy định thanh toán bằng ph-
ơng thức tín dụng chứng từ, thì việc đầu tiên và rất quan trọng đối với ngời nhập
khẩu là tiến hành mở L/C. Tuy nhiên, trớc khi mở L/C, bằng các phơng pháp kiểm tra
và giám sát, ngời nhập khẩu phải biết rằng ngời xuất khẩu sẽ chắc chắn có hàng để

trục đờng hàng hải quốc tế từ ấn độ sang Thái Bình Dơng thì vận tải biển là rất phù
hợp. Việc thuê phơng tiện vận tải có ý nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp của
quy trình thực hiện hợp đồng nói chung. Tuỳ trờng hợp cụ thể ngời NK có thể lựa
chọn một trong các phơng thức thuê tàu sau: phơng thức thuê tàu chợ (Liner), phơng
thức thuê tàu chuyến (Voyage charter ). Trong đó thuê tàu chợ có nhiều u điểm hơn,
thủ tục đơn giản, nhanh chóng nên đợc áp dụng phổ biến .

16
*Mua bảo hiểm .
Trong TMQT hàng hoá thờng phải vận chuyển đi xa trong những điều kiện vận
tải phức tạp do đó hàng hoá dẽ bị h hỏng mất mát tổn thất trong quá trình vận chuyển.
Vì vậy những ngời kinh doanh XNK thờng mua bảo hiểm cho hàng hoá đẻ đảm bảo
quyền lợi của mình. Trên thế giới và Việt Nam hiện nay thờng áp dụng ba điều kiện
bảo hiểm gốc là: điều kiện bảo hiểm A, điều kiện bảo hểm B, điều kiện bảo hiểm C.
Ngoài ra còn một số bảo hiểm khác nh: bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công.
Một vấn đề đặt ra là khi nào nhà NK phải mua bảo hiểm cho hàng hoá ,lựa
chọn điều kiện bảo hiểm nào cho thích hợp . Từ đó có thể đảm bảo quyền lợi của
mình , tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp . Do đó khi mua bảo hiểm , nhà NK phải
dựa vào :
Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT .
Hàng hoá vận chuyển .
Điều kiện vận chuyển .
Sau cùng, để tiến hành mua bảo hiểm, doanh nghiệp phải thực hiện các công
việc :
- Xác định nhu cầu bảo hiểm bao gồm giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm .
- Xác định loại hình bảo hiểm. Các doanh nghiệp thờng sử dụng hai loại bảo
hiểm chính : hợp đồng bảo hiểm chuyến và bảo hiểm bao.
- Lựa chọn công ty bảo hiểm : lựa chọn công ty bảo hiểm có uy tín và quan hệ
thơng xuyên , tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch .
- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm , thanh toán phí bảo hiểm nhận đơn bảo

tế
Tính
thuế
Hàng miễn kiểm tra
Có thuế
Miễn thuê/ thuế 0%
Có thuế
và lệ phí hải quan
đ làm thủ tục hqã
Hàng miễn thuế/ thuế 0%
đ làm thủ tục hqã
Hàng miễn thuế/ thuế 0%
đ làm thủ tục hqã
4. Nhận hàng, và kiểm tra hàng hoá .
Đây là khâu có ý nghĩa quyết định tới hàng hoá có đúng nh thoả thuận trong
hợp đồng không. Tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể mà trình tự hai bớc trong khâu này
khác nhau
Nhận hàng từ ph ơng tiện vận tải .
Có rất nhiều phơng tiện vận tải nh vận tải biển, vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng
không ..Do giới hạn của luận văn em xin chỉ trình bày nhận hàng bằng đờng biển .
- Đối với nhận hàng từ tàu biển, doanh nghiệp phải thực hiện :
Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng hoặc ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan
ga, cảng về việc giao nhận hàng từ nớc ngoài về.
Xác nhân với cơ quan ga, cảng về kế hoạch nhận hàng, lịch tàu, cơ cấu mặt
hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ giao nhận và bảo quản hàng hoá.
Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng.
Tiến hành nhân hàng: Nhận về số lợng, xem xét sự phù hợp về tên hàng,
chủng loại, kích htớc, thông số kỹ thuật, chất lợng, bao bì, ký mã hiệu của hàng hoá
so với yêu cầu thoả thuận trong hợp đồng. Ngời nhập khẩu phải kiểm tra, giám sát
việc giao nhận, phát hiện các sai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh.

thanh toán qua mạng. Mỗi phơng thức đều có những u nhợc điểm riêng, lựa chọn ph-
ơng thức thanh toán nào đều xuất phát từ yêu cầu và thoả thuận của các bên. Tuy
nhiên phổ biến nhất thờng áp dụng trong TMQT là phơng thức tín dụng chứng từ và
phơng thức nhờ thu .
Thanh toán bằng tín dụng chứng từ .
Phơng thức này ngời NK phải mở L/C (bớc đầu tiên của quy trình NK ). Khi
L/C đợc ngời XK chấp nhận và tiến hành giao hàng, nhà XK phải đồng thời gửi bộ
chứng từ đến cho nhà NK, nhà NK phải tiến hành kiểm tra bộ chứng từ. Nếu chứng từ
hợp lệ thì trả tiền cho ngân hàng để nhận chứng từ đi nhận hàng.

20
Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu .
Nếu hợp đồng NK quy định thanh toán bằng phơng thức nhờ thu , thì sau khi
nhận chứng từ ở ngân hàng doanh nghiệp NK phải kiểm tra các chứng từ .Nếu chứng
từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trả tiền để nhận chứng từ đi
nhận hàng .
6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có ).
Đây có thể coi là công đoạn cuối cùng trong quy trình thực hiện hợp đồng
NK .
- Khiếu nại là một phơng pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng .Ngời mua có quyền khiếu nại ngời bán khi ngời bán vi phạm bất cứ
điều khoản quy định về nghĩa vụ của mình trong hợp đồng . Trong TMQT, về cơ bản
những khiếu nại thờng xoay quanh việc giao hàng không đúng số lợng, chất lợng,
nguồn gốc xuất xứ, bao bì nh đã thoả thuận, giao hàng chậm hoặc không giao hàng,
sai lệnh chứng từ trong thanh toán hay khiếu nại ngời chuyên chở..
Để khiếu nại , ngời khiếu nại phải lập hồ sơ bao gồm : Đơn khiếu nại, bằng
chứng về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên quan. Khi nhận đợc hồ sơ khiếu
nại, bên bị khiếu nại cần nghiên cứu nghiêm túc, nhanh chóng hồ sơ khiếu nại và tìm
các giải pháp để giải quyết một cách thoả đáng nhất.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình thực hiện HĐ

Tóm lại, những biến động của nhân tố khách quan sẽ khó tránh khỏi trong thực
hiện HĐ nhập khẩu. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải thích ứng để giảm thiểu
những ảnh hởng đó đến việc thực hiện hợp đồng.
2. Nhóm nhân tố chủ quan.
Xuất phát từ đặc điểm và khả năng của mỗi loại doanh nghiệp. Mà mỗi nhóm
nhân tố chủ quan sẽ gồm những yếu tố chính nh: Năng lực kinh doanh của công ty,

22
mối quan hệ của công ty với các bạn hàng, nguồn lực tài chính, cơ sơ vật chất kỹ
thuật của công ty, trình độ nhân viên, trình độ tổ chức quản lý trong công ty...
- Năng lực kinh doanh của công ty, đây là một yếu tố ảnh hởng trực tiếp
tới việc thực hiện hợp đồng của công ty. Chẳng hạn, công ty là một doanh nghiệp làm
ăn có uy tín trên thị trờng sẽ tạo rất nhiều thuận lợi trong quá trình tìm kiếm nguồn
hàng NK hoặc là sẽ đợc u đãi khi vay vốn ngân hàng.
- Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Đây là yếu tố
không thể thiếu, nếu không chuẩn bị đủ về tài chính sẽ dẫn đến chậm thanh toán hoặc
làm giảm tiến độ nhận hàng. Nh chúng ta đã biết, mặt hàng phân bón hoá học là mặt
hàng đòi hỏi quá trình bảo quản phải đợc chuẩn bị tốt . Do đó, hệ thống kho tàng, bến
bãi phải đợc trang bị hiện đại
- Ngoài ra phải kể đến trình độ tổ chức quản lý, trình độ nhân viên, kỹ
năng nhận biết thị trờng.v.v. Vì nguồn nhân lực của công ty còn hạn chế nên tổ chức
nhân lực một cách khoa học sẽ đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng, công ty phải chú
ý không ngừng nâng cao trình độ cho mỗi nhân viên. Ví dụ nh đối với cán bộ nghiệp
vụ phải thông thạo ngoại ngữ, khả năng soạn thảo hợp đồng, khả năng nhận biết thị
trờng, năng lực đàm phán ký kết hợp đồng... Đối với bộ máy quản lý này công ty
càng phải trang bị hiện đại để nắm bắt thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Trên đây là một số nhân tố chính có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện HĐ
nhập khẩu. Những nhân tố này tồn tại trong mỗi doanh nghiệp và doanh nghiệp có
thể điều chỉnh, tác động vào nó để nâng cao hiệu quả kinh doanh.


kháng...Sau đây là một số tranh chấp thờng xảy ra trong thực hiện hợp đồng TMQT.
* Tranh chấp về chất l ợng hàng hoá.
Tranh chấp về chất lợng xảy ra khi bên mua không thoả mãn với mức chất lợng
hàng hoá mà bên bán giao cho. Mức chất lợng ở đây đợc hiểu là quy cách phẩm chất,
tính năng sử dụng, kích thớc... theo tiêu chuẩn đã ký kết trong hợp đồng.
Phát sinh tranh chấp này có thể là do sự chênh lệch trình độ khoa học kỹ
thuật mà mỗi bên áp dụng, do trình độ sản xuất của bên bán khác với trình độ sản
xuất của bên mua, hoặc cũng có thể do ngời nhập khẩu gây khó khăn với mục đích ép
giá. Hoặc trong quá trình vận chuyển, hàng hoá bị biến chất do lỗi của ngời vận tải
nhng ngời NK vẫn khiếu nại ngời XK. Riêng đối với mặt hàng phân bón hoá học lại
là hàng hoá dễ bị biến đổi chất lợng trớc những tác động của môi trờng bên ngoài thì
những yêu cầu về chất lợng cần đặc biệt chú trọng.
* Tranh chấp về xuất xứ hàng hoá
Xuất sứ hàng hoá cũng là một điều kiện để quyết định phẩm chất của hàng
hoá. Nguyên nhân xảy ra tranh chấp này chủ yếu là do bên mua và bên bán bất đồng
quan điểm khi xác định xuất xứ hàng. Hoặc cũng có thể bên bán cố tình giao hàng có
xuất sứ không đúng theo thoả thuận.
Ngoài ra, còn có thể xảy ra tranh chấp khi giao hàng không đúng chủng loại và
mẫu mã nh đã thỏa thuận trong hợp đồng. Phát sinh tình huống này là do hợp đồng
thiếu chặt chẽ, chi tiết về điều khoản tên hàng, từ đó dẫn đến tranh chấp.
Nhìn chung các tranh chấp về chất lợng, xuất xứ hàng hoá thờng xảy ra khá
nhiều đặc biệt với mặt hàng phân bón hoá học, kết quả những tranh chấp này thờng là
bên nhập khẩu đòi giảm giá, từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán hoặc đòi bồi th-
ờng.
* Tranh chấp về số l ợng hàng hoá.

25

Trích đoạn Một số nguyên nhân dẫn đến tranh chấp Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban Mặt hàng kinh doanh Thực trạng thực hiện hợp đồng NK phân bón ở công ty Một số tranh chấp thờng gặp trong quy trình thực hiện hợp đồng NK phân bón
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status