Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng thép nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần Thanh Bình HTC Việt Nam - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 1
Danh mỤC TỪ VIẾT TẮT 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH NHẬN
HÀNG NHẬP KHẨU 4
2.1 Khái niệm và các hình thức giao nhận hàng hóa 4
2.1.1 Khái niệm về giao nhận hàng 4
2.1.2 Vai trò của giao nhận hàng hóa trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.3 Các đối tượng liên quan trong quy trình nhận hàng nhập khẩu 5
2.1.3.1 Các chứng từ khi tiến hành giao nhận 5
2.1.3.2 Vai trò của người giao nhận hàng nhập khẩu 7
2.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu 8
2.2.1 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 8
2.2.1.1 Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng 8
2.2.1.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng 8
2.2.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không 10
2.3 Các nhân tố tác động tới quy trình nhận hàng nhập khẩu 11
2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 11
2.3.1.1 Môi trường chính trị, luật pháp 11
2.3.1.2 Môi trường kinh tế 11
2.3.1.3 Môi trường văn hóa, tự nhiên, xã hội 11
2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 12
2.3.2.1 Nguồn vốn và cơ sở vật chất 12
2.3.2.2 Công tác quản lý và nguồn nhân lực 12
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬN THÉP NHẬP KHẨU TỪ THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CP THANH BÌNH HTC VIỆT NAM 14
3.1 Giới thiệu chung về công ty 14

4.2 Các giải pháp cụ thể và kiến nghị 29
4.2.1 Các giải pháp cụ thể 29
4.2.1.1 Hoàn thiện công tác chuẩn bị chứng từ 29
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
4.2.1.2 Hoàn thiện công tác làm thủ tục hải quan 29
4.2.1.3 Hoàn thiện công tác nhận và kiểm tra hàng 30
4.2.1.4 Hoàn thiện công tác bốc xếp và vận chuyển hàng 30
4.2.1.5 Hoàn thiện nghiệp vụ nhận hàng với tàu 30
4.2.1.6 Kịp thời xử lý các khiếu nại 31
4.2.2 Các giải pháp khác 31
4.2.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tại công ty 31
4.2.2.2 Tăng cường đầu tư để hiện đại hóa các trang thiết bị phục vụ tiếp nhận hàng
nhập khẩu 31
4.2.3 Kiến nghị 32
4.2.3.2 Đối với doanh nghiệp 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới Cô giáo – Ths. Lê Thị Thuần là người
trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập cuối khóa trước khi ra trường. Em
cảm ơn Cô đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Cô Bác, Anh Chị đang công
tác tại Công ty CP Thanh Bình HTC Việt Nam đã tạo điều kiện cho em có cơ hội
thực tập tại Công ty, trong thời gian thực tập tại Công ty, những kiến thức thực tế
mà em học tập được là vô cùng bổ ích, nó sẽ tạo điều kiện cho em nhanh chóng tiếp
cận với thực tế khi bắt tay vào làm việc.
Do thời gian cùng với kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên bài

mại quốc tế giúp cho các quốc gia ngày càng trở nên gần nhau hơn và phụ thuộc
vào nhau nhiều hơn. Thương mại quốc tế giúp cho nhu cầu của con người ngày
càng được thỏa mãn đầy đủ hơn, bởi lẽ không phải quốc gia nào cũng có thể tự sản
xuất để phục vụ cho nhu cầu trong nước, đặc biệt là khi nền kinh tế tự cấp được
thay thế bằng nền sản xuất chuyên môn hóa. Thương mại quốc tế giúp cho các quốc
gia có thể tận dụng được các lợi thế so sánh của mình, đồng thời từ đó khai thác
được các lợi thế theo quy mô thông qua nền sản xuất chuyên môn hóa kết hợp với
hoạt động xuất nhập khẩu.
Ở Việt Nam, chúng ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công nghiệp với nền
kinh tế phát triển cao. Đặc biệt là kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150
của tổ chức thương mại thế giới WTO thì hoạt động xuất nhập khẩu càng có vai trò
quan trọng hơn bao giờ hết. Nhờ có hoạt động thương mại quốc tế mà chúng ta có
thể nhập được các mặt hàng mà trong nước chưa sản xuất được mà chủ yếu là các
loại máy móc thiết bị. Đó là những mặt hàng thiết yếu, là cơ sở để chúng ta xây
dựng một nền công nghiệp hiện đại, là tiền đè để phát triển đất nước.
Theo thống kế thì kim nghạch nhập khẩu của nước ta trong các năm gần đây
liên tục tăng, trong năm 2009 tổng kim nghạch nhập khẩu là 80,83 tỷ USD, năm
2011 là 100,32 tỷ USD. Trong đó mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị,
dụng cụ, phụ tùng, xăng dầu. Thị trường nhập khẩu chủ yếu là Châu Á, trong đó nổi
bật là các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Như vậy, nhập khẩu có vai trò vô cùng quan trọng với sự phát triển kinh tế
đất nước và sự phát triển chung của các doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, để hoạt
động nhập khẩu được thực hiện tốt thì phải có một quy trình nhận hàng nhập khẩu
khoa học và phù hợp với đặc điểm của mỗi doanh nghiệp.
Đặc điểm của nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu là phức tạp và dễ gặp rủi ro
nên việc hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu là tất yếu bởi lẽ: do các doanh
nghiệp phải quan hệ với các đối tác nước ngoài, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
1

rộng và phạm vi thị trường cũng chưa được giới hạn. Do đó, đề tài chưa làm nổi bật
được mục tiêu nghiên cứu.
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
Nhiều đề tài nghiên cứu chưa làm nổi bật được vấn đề nghiên cứu và đề ra
các giải pháp hoàn thiện và hiệu quả. Với kinh nghiệm rút ra từ những công trình năm
trước kết hợp với quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế về quy trình nhận hàng thép nhập
khẩu từ thị trường Nhật Bản của Công ty CP Thanh Bình HTC Việt Nam, em đi sâu
nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng thép nhập khẩu
từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần Thanh Bình HTC Việt Nam”.
1.3 Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng nhập khẩu.
- Thực trạng tiếp nhận thép nhập khẩu tại công ty CP Thanh Bình HTC Việt
Nam trong những năm qua, từ đó phân tích được các ưu nhược điểm trong quá trình
tiếp nhận hàng hoá của công ty từ thị trường Nhật Bản.
- Trên cơ sở kết quả phân tích đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy
trình tiếp nhận thép nhập khẩu tại công ty CP Thanh Bình HTC Việt Nam.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu có hạn cũng như lượng thông tin thu thập được nên
trong đề tài của mình em tập trung phân tích các số liệu cũng như đánh giá hiệu quả
của quy trình nhận hàng nhập khẩu thép từ thị trường Nhật Bản trong 3 năm từ
2010 đến 2012.
- Thị trường nghiên cứu: Nhật Bản.
- Sản phẩm nghiên cứu: Thép.
- Nội dung (đối tượng) nghiên cứu: Công ty CP Thanh Bình HTC Việt Nam.
1.5 Kết cấu của khóa luận.
Ngoài phần lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ thì luận
văn gồm có 4 chương chính:

hàng. Người nhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê
dịch vụ của bên thứ ba khác.
2.1.2 Vai trò của giao nhận hàng hóa trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa có mối quan hệ với một số các nghiệp vụ khác
như bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, kiểm tra bộ chứng từ, khiếu nại trong đó có
một số nghiệp vụ thuộc nghĩa vụ của bên nhập khẩu đã được hai bên thỏa thuận và
ghi chép vào trong hợp đồng nhập khẩu. Đồng thời các nghĩa vụ này cũng được
thông qua trong lịch tàu đến, các thông số của tàu, bộ chứng từ mà bên bán cung
cấp cùng với số lượng và chất lượng của hàng giao mà bên mua tiến hành tiếp nhận,
xem xét mức độ, tình hình thực hiện nghĩa vụ như hợp đồng quy định của bên bán.
Trên cơ sở đó khiếu nại đến các bên có liên quan.
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
4
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
Trong công tác giao nhận hàng hóa thì hoạt động quản trị, điều hành, giám
sát là rất quan trọng. Việc quy chuẩn quy trình nghiệp vụ giúp thuận tiện cho việc
tiến hành nhận, tránh mắc phải sai lầm và nêu rõ trách nhiệm của người giao nhận.
Tùy từng tình hình cung – cầu trên thị trường nhu cầu đối với từng loại mặt hàng và
sức ép giá cả mà có thể tiếp nhận hàng không hạ bãi hoặc cần nhận hàng gấp cho
việc cung cấp sản xuất thì lãnh đạo của công ty hoặc phòng kế hoạch kinh doanh có
thể yêu cầu ngân hàng phát hành “ Bảo lãnh nhận hàng”, tiến hành nhận hàng cho
dù hàng hóa được chuyên chở có thể thiếu về chất lượng, số lượng, bộ chứng từ có
lỗi, hàng hóa được chuyên chở về kho riêng của công ty hay thuê bãi cảng hoặc
giao nhận tay ba tại cảng.
2.1.3 Các đối tượng liên quan trong quy trình nhận hàng nhập khẩu.
2.1.3.1 Các chứng từ khi tiến hành giao nhận.
Trong quá trình tiếp nhận hàng hóa tùy theo khối lượng, đặc điểm và cách
thức chuyên chở, giao nhận mà có thể có các chứng từ khác nhau. Song về cơ bản
khi nhận hàng nhập khẩu thường gồm các chứng từ sau:
* Những chứng từ về hàng hóa.

Đây là bản thống kê tổng hộp việc sử dụng thời gian xếp dỡ để tính tiền
thưởng hoặc phạt xếp dỡ. Lịch trình xếp dỡ thường có 2 phần: phần 1 gồm các chi
tiết về tàu và điều khoản xếp dỡ của cargo plan, ngày giờ tàu đến cảng; phần 2 là
một bản kê thời gian xếp dỡ hàng hóa ghi rõ ngày tháng số giờ làm hàng.
* Vận đơn đường biển.
Vận đơn là chứng từ do người chuyên chở cung cấp cho người gửi hàng
nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận và vận chuyển. Nội dung bao gồm:
ở mặt trước có ghi rõ tên người gửi, người nhận, tên tàu, cảng bốc hàng, cảng bốc
dỡ hàng, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng, giá cả… mặt sau là trách
nhiệm và nghĩa vụ của người chuyên chở, thông báo tổn thất.
* Lệnh giao hàng.
Người chủ hàng chỉ có thể nhận hàng khi có lệnh giao hàng. Muốn có lệnh
giao hàng phải mang bản chính B/L đến hãng tàu hay đại lý của họ nộp lệ phí cần
để đổi lấy lệnh giao hàng.
* Biên bản kết toán nhận hàng với tàu.
Đây là biên bản được lập giữa cảng và thuyền trưởng của tàu sau khi hoàn
việc giao hàng từ tàu lên bờ. Nội dung chủ yếu gồm: số lượng hàng căn cứ theo
manifest, số lượng hàng thực nhận, chênh lệch với số lượng hàng hóa.
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
* Phiếu thiếu hàng.
Chứng từ này được đại lý tàu biển cấp cho chủ hàng khi phát hiện hàng bị
thiếu. Nội dung gồm: tên tàu, số vận đơn, số lượng hàng hóa, ký mã hiệu hàng hóa,
số lượng hàng hóa còn thiếu, số vào ngày tháng của biên bản kết toán nhận hàng với
tàu được dùng làm căn cứ để lập phiếu thiếu hàng.
* Giấy chứng nhận hàng hư hỏng.
Đây là chứng từ được lập trong khi dỡ hàng nếu phát hiện hàng hư hỏng và
việc lập giấy chứng nhận hàng hư hỏng chỉ được tiến hành khi có xảy ra tổn thất rõ
rệt. Nội dung gồm: tên tàu, số hiệu hành trình, cảng neo đậu, ngày đi và ngày đến,

nhận trực tiếp với tàu.
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ
hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:
+ Bản khai lược hàng hóa: 2 bản.
+ Sơ đồ xếp hàng: 2 bản.
+ Chi tiết hầm hàng: 2 bản.
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có).
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình
nhận hàng như:
+ Biên bản giám định hầm tàu nhằm quy định trách nhiệm cho tàu về những
tổn thất xảy ra sau này.
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.
+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất rõ rệt.
+ Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
+ Biên bản giám định.
+ GIấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập).
- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan
kiểm hóa. Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì thì phải mời hải quan áp tải về kho.
- Làm thủ tục hải quan.
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa.
2.2.1.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng.
 Cảng nhận hàng từ tàu.
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm).
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận.
- Đưa hàng về kho, bãi cảng.
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
 Cảng giao hàng cho các chủ hàng.

* Nếu là hàng nguyên (FLC):
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
9
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
- Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc
và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O.
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa.
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận
hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O.
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
* Nếu là hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại
lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại địa điểm được quy định
theo điều kiện CFR và làm các thủ tục như trên.
2.2.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không.
Theo ủy thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người
đại lý hay người giao nhận hàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa bằng chứng
từ được gửi từ nước xuất khẩu và những chứng từ do nước nhập khẩu cung cấp.
- Nếu chỉ có trách nhiệm giao hàng cho người nhập khẩu tại kho hay trạm
giao nhận hàng hóa của sân bay thì sau khi nhận được thông báo đó đến cửa hàng
vận chuyển cấp vận đơn thì :
+ Người giao nhận trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng hóa đó
+ Sau khi thu hồi bản vận đơn gốc số 2, người giao nhận cùng người nhập
khẩu làm các thủ tục nhận hàng ở sân bay.
+ Nếu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàng nguyên bằng vận
đơn chủ sau đó chia hàng giao cho các chủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn gom hàng.
- Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến đích, thì ngoài việc thu
hồi các bản số 2 của vận đơn chủ hoặc vận đơn gom hàng, người giao nhận còn phải
yêu cầu người nhập khẩu cung cấp các chứng từ sau :
+ Giấy phép nhập khẩu.

lạm phát, tỷ giá hối đoái, các chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ… Môi
trường kinh tế chính là nơi mà các hoạt động nhập khẩu diễn ra, do đó có thể nói
môi trường kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu nói chung mà cụ
thể hơn là quy trình giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp.
2.3.1.3 Môi trường văn hóa, tự nhiên, xã hội.
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều
mặt tới nguồn lực đầu vào cho quá trình sản xuất như các nguồn nguyên liệu thô,
nguyên liệu đầu vào như thép hay các điều kiện ảnh hưởng tới vận tải và bảo quản
hàng hóa.
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
11
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các nhân tố thu nhập, dân số, phân
phối thu nhập, xu hướng chuyển dịch dân cư, đặc điểm văn hóa, trình độ văn hóa…
Đây là những nhân tố quyết định nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, là cơ sở để
công ty dựa vào đó để xúc tiến và thúc đẩy hoạt động nhập khẩu nói chung và hoạt
động giao nhận hàng hóa nói riêng.
2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong.
2.3.2.1 Nguồn vốn và cơ sở vật chất.
Nguồn vốn của mỗi công ty ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng của dịch
vụ. Với những công ty có nguồn vốn hạn chế, nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
không thể đáp ứng được, do vậy, việc thuê phương tiện vận tải doanh nghiệp đều
phải thuê và làm cho lợi nhuận của công ty không cao.
Thêm vào đó, nguồn vốn hạn chế cũng là nguyên nhân mà công ty không có
các hệ thống kho bãi, trong khi đó các công ty xuất nhập khẩu phải có kho bãi của
mình để chứa hàng nhập hoặc hàng xuất đi. Việc này khiến công ty sẽ khó quản lý
được lượng hàng và chất lượng hàng hóa.
2.3.2.2 Công tác quản lý và nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn của người tiếp nhận có tác động rất lớn
đến hiệu quả của quy trình giao nhận. Nhân viên giao nhận phải tìm hiểu kỹ các

- Tên tiếng Anh: Thanh Binh H.T.C Viet Nam Join Stock Company
- Ngày thành lập: 02/05/1998
- Địa chỉ: Số 109, Ngõ 53, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Thành Phố
Hà Nội
- Điện Thoại: 043.877.1887 - Fax: 043.655.8116
- Website: www.thanhbinhhtc.com.vn - Email:
• Ngành nghề sản xuất và kinh doanh:
- Mặt hàng kinh doanh: Các loại thép công nghiệp: thép lá/cuộn cán nóng,
cán nguội các loại; thép hợp kim, thép mạ kẽm, mạ điện…
- Mặt hàng sản xuất: thép kết cấu, thép định hình, thép cắt cán phẳng
• Khách hàng cung cấp: các nhà cung cấp lớn từ Nhật Bản, Trung Quốc,
Đài Loan, Mỹ, Nga, Hàn Quốc, Anh
• Khách hàng tiêu thụ: các nhà thương mại và sản xuất lớn trong nước
Được thành lập ngày 02/05/1998 với mô hình hoạt động là công ty trách
nhiệm hữu hạn nhiều thành viên. Khi mới thành lập, công ty có tên đầy đủ là “Công
ty TNHH Thanh Bình H.T.C”, tuy nhiên do yêu cầu phát triển, đến tháng 9 năm
2010 công ty chính thức đổi tên thành "Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt
Nam".
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
Sản phẩm Thép Thanh Bình không những đã có mặt trên khắp thị trường
trong nước mà còn mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước như Indonesia, Tây
Ban Nha, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập…
Phương châm hoạt động của Công ty CP Thanh Bình HTC Việt Nam là “Lấy
khách hàng làm tâm điểm” vì vậy công ty luôn nỗ lực hết mình trong việc phục vụ
khách hàng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Để làm
được điều đó, Công ty luôn coi trọng việc gia tăng giá trị sản phẩm bằng việc gia
công chế biến sản phẩm hay tư vấn, cung cấp và hoàn thiện một số khâu dịch vụ
như: vận chuyển đến nơi, thanh toán linh hoạt, hỗ trợ nhu cầu phụ cho khách hàng.

SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
16
Tổng giám đốc Giám đốc
Tổ
chức
HC
Lao
động,
tiền
lương
Tổ
NVK
ế
Toán
Tổ
Kho
Vận
X.
SX
Số
2
X.
SX
Số
1
Cửa
Hàng
KD
số 2
Phòng

Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty là: Phôi thép, thép tấm, thép lá,
thép chế tạo…
Bảng 3.2: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu
( Đơn vị: tấn)
Năm
Mặt hàng
2010 2011 2012
Phôi thép 4401 8382 9300
Thép tấm 6146 4535 6400
Thép lá 1099 2045 3100
Thép chế tạo 2287 1000 500
Các loại thép khác 250 1030 3000
Tổng cộng 14182 16992 21000
( Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu của công ty)
Từ bảng trên ta thấy, cơ cấu hàng nhập khẩu của Công ty đã có sự thay đổi
cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Cụ thể là lượng phôi thép vẫn tăng đều qua
các năm, lượng thép tấm, thép lá tăng mạnh. Tuy nhiên, do chênh lệch giá quá lớn
giữa thép tấm và thép lá nên người tiêu dùng có xu hướng dùng thép tấm nhiều,
thay thế thép lá dẫn tới nhu cầu thép lá trong nước giảm mạnh.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, các Công ty thương mại xuất hiện ngày
càng nhiều, sự cạnh tranh ngày càng lớn nên Công ty có hướng tìm nhập khẩu các sản
phẩn mới thay thế các sản phẩm cũ đang dần bị bão hoà tại thị trường Việt Nam như :
phế thép, phế giấy, linh phụ kiện ống hàn, thép hình, các sản phẩm chất lượng cao…
Tương lai gần, các sản phẩm thuộc loại khác sẽ được đẩy mạnh nhập khẩu.
3.2 Thực trạng quy trình nhận thép nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản
của công ty CP Thanh Bình HTC Việt Nam.
3.2.1 Chuẩn bị tiếp nhận.
3.2.1.1 Nhận thông báo tàu.

tiến hành theo thông báo giao hàng của người bán. Sau đó thì nhân viên tiến hành
đàm phán với cơ quan bảo hiểm về mức phí bảo hiểm. Tại Việt Nam mức phí bảo
hiểm là một lô hàng trị giá 500.000 USD thì phí bảo hiểm chỉ là 3-4 triệu đồng.
Công ty thường sử dụng điều kiện bảo hiểm A (bảo hiểm mọi rủi ro). Vì đây
là mặt hàng dễ bị gỉ và hay gặp vấn đề nhất. Và thông thường thì công ty tiến hành
bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng với số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị của lô hàng
nhập khẩu.
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
18
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
Sau khi viết giấy yêu cầu bảo hiểm và cơ quan bảo hiểm kiểm tra mức độ
hợp lệ của giấy yêu cầu cơ quan bảo hiểm sẽ cấp đơn bảo hiểm cho công ty. Tiếp đó
phòng kinh doanh làm một tờ trình về việc thanh toán phí bảo hiểm tới giám đốc và
phòng tài chính kế toán. Thanh toán phí bảo hiểm ngay sau khi nhận được bảo hiểm
đơn gốc và hóa đơn thu phí bảo hiểm. Có thể thanh toán theo L/C hoặc một số phương
pháp khác. Đối với Công ty CP bảo hiểm Petrolimex chấp nhận thời hạn nộp phí là 7
ngày kể từ ngày phát đơn bảo hiểm. Nếu quá hạn bảo hiểm thì người được bảo hiểm
phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của các ngân hàng Việt Nam.
Trong việc này công ty thường gặp một số bất cập trong việc nhận thông báo
tàu đến sai ngày do nguồn thông tin chưa được chính xác. Bảo hiểm cho hàng hóa
đôi lúc còn gặp vấn đề về giấy tờ do công ty có nhiều mặt hàng nên hay nhầm lẫn
về điều kiện bảo hiểm của từng mặt hàng, số lượng mặt hàng cần bảo hiểm.
3.2.1.3 Theo dõi lịch tàu.
Bất kỳ hãng tàu nào tham gia vào vận chuyển hàng hóa quốc tế đều chỉ định
đại lý tàu biển là tổ chức hoặc cá nhân địa phương thay mặt hãng tàu giải quyết các
công việc liên quan đến việc giao hàng tại cảng đến.
- Thường xuyên liên hệ với đại lý tàu, nắm thông tin về tàu, lịch tàu dự kiến
đi và cập cảng để xử lý các nghiệp vụ tiếp theo.
- Phòng kế hoạch kinh doanh báo cáo giám đốc và thông báo cho các đơn vị
thành viên.

+ Giấy ủy quyền ký các chứng từ hải quan, sao y bản chính của Tổng giám
đôc công ty tỏng trường hợp Tổng giám đốc không có các chứng từ này.
+ Hợp đồng nhập khẩu + các phục lục khác (nếu có): 1 bản sao y bản chính.
+ Giấy giới thiệu: 1 bản.
Trường hợp bộ chứng từ hàng hóa đã về đến ngân hàng, bộ chứng từ hàng
hóa cần thêm các loại giấy tờ sau:
+ Vận đơn đã ký hậu.
+ Giấy thông báo tàu.
Đại lý tàu cấp 3 lệnh giao hàng trong đó: 1 bản để hoàn thành thủ tục hải
quan, 1 bản để nộp cho cảng – người giao nhận đầu tiên theo luật hàng hải Việt
Nam, 1 bản để lưu hồ sơ.
+ Hóa đơn thương mại: 1 bản gốc + 2 bản sao y bản chính.
+ Bảo hiểm đơn: 1 bản sao y bản chính.
Trường hợp bộ chứng từ chưa về đến ngân hàng: Nếu cần tiếp nhận hàng đi
thẳng mà không hạ bãi hoặc cần nhận hàng gấp phòng kế toán hoặc kinh doanh là
SVTH: Lê Thị Lan Lớp: K45E5
20

Trích đoạn Đánh giá chung về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu của công ty Đối với doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status