Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nhu cầu doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà nghiên cứu, sinh viên về hiểu và
ứng dụng những nguyên tắc, nội dung của Quản lý chất lượng theo các tiêu
chuẩn quốc tế ngày càng gia tăng vì hiện nay chất lượng là lời giải quan trọng
cho bài toán hội nhập kinh tế quốc tế. Toàn cầu hoá nền kinh tế có nghĩa là cả
thế giới là một thị trường, không gian giữa các quốc gia dường như thu hẹp lại và
được đặc trưng bởi 3C:
• Change: sự thay đổi là thường xuyên và chắc chắn.
• Custumer: khách hàng khó tính hơn, đa dạng hơn.
• Competition: sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt.
Có thể nói rằng, nửa đầu thế kỷ XX là của máy móc, kỹ thuật còn nửa cuối
thế kỷ XX là của chất lượng và điều này vẫn tiếp tục được duy trì cùng với công
nghệ sinh học, siêu vi, kỹ thuật số trong thế kỷ XXI.
Các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đó là những tinh
tuý của khoa học và nghệ thuật quản lý được đúc kết từ rất nhiều các nhà quản lý
giỏi, từ rất nhiều các phương pháp quản lý chất lượng hiệu quả đã được kiểm
nghiệm trong thực tế sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp các nước trên
khắp thế giới. Trong đó Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 được coi là
bộ tiêu chuẩn tốt nhất, và được sử dụng nhiều nhất trong các bộ tiêu chuẩn của
ISO(đã có trên 360.000 chứng nhận tại trên 150 quốc gia). ISO 9000 là phương
pháp làm việc khoa học, được coi như là một quy trình công nghệ quản lý mới,
hiện đại giúp các tổ chức chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong hoạt động
của mình.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Với tầm quan trọng của việc Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
nói chung và theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nói riêng, em nhận thấy rằng việc
nghiên cứu vấn đề này rất phù hợp với sinh viên khoa khoa học quản lý khi tham
gia thực tập tai công ty Giầy Thượng Đình.
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong công ty Giầy Thượng Đình.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp duy vật biện chứng.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp thu thập - thống kê – đánh giá – phân tích.
Phương pháp quan sát – phân tích - tổng hợp.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ và các cô,
các anh chị ở phòng Tổ Chức công ty Giầy Thượng Đình đã giúp đỡ và hướng
dẫn em tận tình trong quá trình em thực tập ở công ty và hoàn thành đề tài này.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN......................................9
I. Những vấn đề cơ bản về chất lượng và Quản trị chất lượng:...........9
I.1. Chất lượng:..........................................................................................9
I.1.1. Một số sai lầm khi hiểu về chất lượng............................................9
I.1.2. Khái niệm về chất lượng :.............................................................10
I.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng : ...................................12
I.2. Quản trị chất lượng(QCS- Quality Cost Schedule):.....................17
III.1. Khái niệm:......................................................................................17
III.1. Các đặc điểm cơ bản của Quản trị chất lượng :.........................18
III.1. Các thuật ngữ cơ bản của Quản trị chất lượng:.........................19
III.1. Sự cần thiết có một hệ thống quản trị chất lượng trong doanh
nghiệp :.....................................................................................................22
II. Tổng quan về ISO và bộ ISO 9000:..................................................23
II.1. Giới thiệu chung :............................................................................23
II.2. Sự hình thành và phát triển của ISO 9000:..................................24
II.3. ISO 9000 phiên bản 2000 :..............................................................25
II.4. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng theo ISO:..........26
II.5. Tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9000:...............................28
II.1.9. Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng: ...................................48
II.1.10. Tiêu chuẩn7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ:...48
II.1.11. Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường:49
II.1.12. Tiêu chuẩn 8.2.2 – Đánh giá nội bộ...........................................50
II.1.13. Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp:..........50
II.1.14. Tiêu chuẩn 8.5.2 - Hoạt động khắc phục:................................51
II.1.15. Tiêu chuẩn8.5.3 – Hành động phòng ngừa:.............................52
II.2. Sổ tay chất lượng :...........................................................................52
II.2.1. Chính sách chất lượng :...............................................................52
II.2.2. Sơ đồ tổ chức:...............................................................................52
II.2.3. Trách nhiệm , quyền hạn:...........................................................54
II.3. Các thủ tục của hệ thống quản lý chất lượng của công ty:.........58
II.3. Thủ tục kiểm soát tài liệu: - TT.01:...............................................58
II.3. Thủ tục xem xét của lãnh đạo- TT.02:..........................................61
II.3. Thủ tục quản lý nguồn nhân lực – TT.03:....................................63
II.3. Thủ tục các vấn đề liên quan đến khách hàng – TT.04:..............64
II.3. Thủ tục mua hàng – TT.05:............................................................67
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II.3. Thu tục kiểm soát sản xuất – TT.06:.............................................68
II.3. Thủ tục kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường – TT.07:...69
II.3. Thủ tục đánh giá nội bộ - TT.08:...................................................70
II.3. Thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp – TT.09:................72
II.3. Thủ tục hành động khắc phục, hành động phòng ngừa – TT.10:74
III. Kết quả việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
trong những năm gần đây:.....................................................................75
III.1. Kết quả đánh giá nội bộ:...............................................................75
III.1.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu chất lượng năm 2007 của công ty:...75
III.1.2. Nhận xét chung về kết quả đánh giá nội bộ:............................76
III.2. Việc thực hiện các quá trình trong công ty:................................77
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.Những vấn đề cơ bản về chất lượng và Quản trị chất lượng:
I.1.Chất lượng:
I.1.1.Một số sai lầm khi hiểu về chất lượng
1
− Sai lầm 1: Chất lượng là gì ? Trước đây người ta cho rằng chất lượng là
toàn mỹ, công nghệ hiện đại, khó làm chất lượng. Nhưng thật ra chất lượng chỉ
là sự phù hợp với nhu cầu của chúng ta trong và ngoài tổ chức.
− Sai lầm 2: Chất lượng có đo được không và đo bằng gì? Trước đây, người
ta cho là chất lượng không đo được vì nó trìu tượng, cao cấp. Thực ra chất
lượng dễ dàng đo được bằng tiền(chí phí chất lượng ) và các hệ số chất lượng .
− Sai lầm 3: Làm chất lượng tốn kém lắm chăng? Họ nghĩ là cần đầu tư
nhiều cho nhà xưởng, dây chuyền sản xuất tiên tiến nhất. Thật ra, chất lượng là
thứ cho không bằng cách làm đúng, làm tốt ngay từ đầu, làm khách hàng luôn
hài lòng, không có phế phẩm, ít sai lỗi, nhanh chóng cung ứng
1
Lưu Thanh Tâm -Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, Nhà xuất bản ĐH quốc gia tphố HCM [trang 20].
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
− Sai lầm 4: Ai chịu trách nhiệm về chất lượng ? Họ nghĩ là công nhân trực
tiếp đứng máy phải chịu trách nhiệm hầu hết khi chất lượng tồi. Thật ra, người
Mỹ cho rằng 85% lỗi về chất lượng thuộc về lãnh đạo, người Nhật cho là 94%,
còn người Pháp cho là 50%do lãnh đạo, còn 25%do giáo dục
2
:
− Sai lầm 5: chú ý tới chất lượng sẽ làm giảm năng suất hoặc ngược lại.Thật
ra nếu mọi người, mọi khâu trong tổ chức làm việc nghiêm túc, hiệu quả cao thì
sẽ vừa đảm bảo sản phẩm , dịch vụ làm ra vừa có chất lượng lại còn hoàn thành
của thị trường với chi phí nhỏ nhất.
− Theo nhà sản xuất: Chất lượng là sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng những
tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra.
− Theo người bàn hàng: chất lượng là hàng bàn hết, có khách hàng thường
xuyên.
− Theo người tiêu dùng: chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ,
chất lượng sản phẩm , dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau
+ thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
+ thể hiện cùng chí phí
+ gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể.
Với mục đích xem xét về hệ thống quản lý chất lượng thì em thấy định
nghĩa về “chất lượng” trong giáo trình Khoa học quản lý-tập II là phù hợp nhất
Chất lượng sản phẩm là các thuộc tính có giá trị của sản phẩm mà nhờ đó
sản phẩm được ưa thích đắt giá và ngược lại
3
3
Chủ biên TS. Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình khoa học quản lý, Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật, Hà Nội 2002.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Với cách hiểu như trên, các thuộc tính của sản phẩm phải là:
− Sản phẩm phải có ích cho người sử dụng nó, đó là khả năng cung cấp và
thoả mãn nhu cầu cho người cần đến sản phẩm.
− Tính khan hiếm, nghĩa là nó không dễ có được
− Sản phẩm phải là loại có nhu cầu của người tiêu dùng, nó được nhiều
người sử dụng trưc tiếp hoặc gián tiếp mong đợi.
− Sản phẩm phải có khả năng chuyển giao đựơc, tức là phải mang tính
chuyển đổi được về mặt pháp lý và hiện thực.
− Sản phẩm phải đắt giá, nghĩa là nó có giá trị cao hơn hẳn so với các sản
phẩm tương tự cùng loại.
Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm, xu hướng vận động của nhu cầu là
căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất để tăng chất lượng của sản phẩm .
Trình độ khoa học công nghệ :
− Trình độ chất lượng của sản phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng
của trình độ tiến bộ khoa học công nghệ của một giai đọan lịch sử nhất định.
Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm . Tiến bộ khoa học công nghệ là không giới hạn nhờ đó mà sản phẩm
sản xuất ra luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
ngày càng hoàn thiện, mức thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng càng tốt hơn.
− Tiến bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học
chính xác hơn, xác định đúng nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản
xuất hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường dự báo, thí nghiệm, thiết kế
tốt hơn, hiện đại hơn.
− Nhờ tiến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện các nguồn lực mới, tốt hơn,
rẻ hơn.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh
doanh nhất định, trong đó môi trường quản lý với những chính sách và cơ chế
quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo và nâng cao chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tạo môi trường thuận lợi cho
đầu tư, nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm . Nhưng cũng tạo ra sức ép thúc
đẩy doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế khuyến
khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, sáng tạo
cải tiến chất lượng . Mặt khác, nó còn tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,
công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cải tiến chất lượng
sản phẩm. Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư,
cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Các yêu cầu về văn hoá – xã hội:
tạo ra. Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp
với nhu cầu của khách hàng cả về kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Quản
lý máy móc thiết bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư đổi mới là
một biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
Khả năng đầu tư đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị
hiện có, khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh nghiệp. Sử dụng tiết
kiệm có hiệu quả máy móc, thiết bị hiện có kết hợp giữa công nghệ hiện có với
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đổi mới để nấng cao chất lượng sản phẩm là một trong những hướng quan trọng
nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình
thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu. Vì vậy, đặc điểm và chất
lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Mỗi loại
nguyên vật liệu khác nhau sẽ hình thành nên những đặc tính chất lượng khác
nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá của nguyên vật liệu là cơ sở quan trọng
cho ổn định chất lượng sản phẩm. Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra
cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng , đặc biệt nguyên liệu cho quá trình sản xuất;
tổ chức tốt hệ thống cung ứng, không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất
lượng, số lượng mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian cung ứng. Một hệ thống
cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung
ứng và doanh nghiệp sản xuất. Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối
quan hệ tin tưởng, ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm
bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống : một doanh
nghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ
phận chức năng. Mục tiêu chất lượng đặt ra được dựa trên cơ sở giảm chi phí phụ
thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp. Chất lượng của
Biểu đồ 1: Vòng tròn quản trị chất lượng theo ISO 9000.
III.1. Các đặc điểm cơ bản của Quản trị chất lượng :
− Mục tiêu cơ bản là 3P: (Performance, Price, Punctuality) hoặc (Right
quality, Right Price, Right time).
− Ý tưởng chất lượng của quản trị chất lượng là “Không sai lỗi”
(ZD- Zero defect).
− Chiến thuật để thực hiện là PPM (Planning, Preventing, Monitoring), với
phương châm “làm đúng ngay từ đầu”(Do right the first time), “Không có hàng
tồn kho”(Non stock product) hoặc “Kịp thời đúng nhu câu”(JIT- Just in times).
− Quản trị chất lượng luôn quan tâm đến con người.
− Chất lượng là trên hết, không phải lợi nhuận là trên hết.
Khách
hàng
Doanh
nghiệp
Sản xuất thử
Thử nghiệm, kiểm tra
Đóng gói, bảo quản
Bán và lắp đặt
Dịch vụ sau bán hàng
Nghiên cứu sản phẩm mới
Nhà cung cấp
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
− Quản trị ngược dòng theo Ohno-Toyota: do quản trị chất lượng chú trọng
đến sự kiện và quá trình nhiều hơn là đến kết quả, nên đã đi ngược trở lại công
đoạn đã qua để tìm ra nguyên nhân của vấn đề (bằng cách đặt câu hỏi).
− Tiến trình tiếp theo đó là khách hàng: khách hàng không chỉ là người mua
sản phẩm mà còn là kỹ sư, công nhân làm việc trong các giai đoạn kế tiếp theo
công việc của phân xưởng.
mình là đủ mức cần thiết để tạo sự thoả đáng rằng người tiêu dùng sẽ thoả
mãn các yêu cầu chất lượng . Các hoạt động đảm bảo chất lượng gồm :
− tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng như yêu
cầu
− đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế doanh nghiệp.
− So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch.
− Điều chỉnh để đảm bảo đúng yêu cầu.
g) Hệ thống quản trị chất lượng (Quality Management System- QMS) bao gồm
các cơ chế, thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản trị
chất lượng . Xây dựng quản trị chất lượng là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn
tiêu chuẩn ISO nào áp dụng. Các thủ tục trong quản trị chất lượng phải được
văn bản hoá và lưu trữ thành hệ thống tư liệu
h) Tư liệu của quản trị chất lượng (Quality management system documentation-
QMSD) là những bằng chứng khách quan của các hoạt động đã được thực
hiện hay của các kết quả đã đạt được . Gồm:
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
− Sổ tay chất lượng : là tài liệu công bố chính sách chất lượng và mô tả hệ
thống chất lượng của tổ chức.
− Các thủ tục: là cách thức đã định để thực hiện một hoạt động.
− Hướng dẫn công việc: là hướng dẫn thực hiện một công việc cụ thể.
i) Cải tiến chất lượng (Quality improvement-QI) là các hoạt động được thực hiện
trong toàn bộ tổ chức để làm tăng hiệu quả của các hoạt động và các quá trình
nhằm làm tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng. Gồm:
− Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm
− Thực hiện công nghệ mới
− Thay đổi quá trình , giảm khuyết tật.
Tóm lại có thể mô tả Hệ thống quản trị chất lượng như sau:
Biểu đồ 2: Sự hình thành QMS.
QC QA QI
Một doanh nghiệp cần có một hệ thống quản trị chất lượng xuất phát từ
những lý do sau:
a) Hệ thống quản lý kinh tế thống nhất: quản trị chất lượng là quản lý về mặt
chất của hệ thống(doanh nghiệp) trong mối liên quan đến bộ phận, mọi con
người, mọi công việc trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống(doanh
nghiệp). Để đạt được mức chất lượng cao nhưng ít tốn kém nhất, cần phải quản
lý và kiểm soát mọi yếu tố của các quy trình, đó là mục tiêu lớn nhất của quản
trị chất lượng trong doanh nghiệp ở mọi quy mô.
b) Cạnh tranh của sản phẩm , của doanh nghiệp :
− Hạ giá thành sản phẩm.
− Quản trị chất lượng đồng bộ.
− Giao hàng đúng lúc.
c) Nhu cầu của khách hàng: Người tiêu dùng có nhu cầu ngày càng cao, đa
dạng và phong phú do hiểu biết nhiều hơn, quyền lựa chọn rộng hơn. Bằng
chứng là sự ra đời của tổ chức tiêu dùng quốc tế International Consumption
(IC).
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
d) Nhân tố con người: để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cần
thiết phải kích thích, lôi cuốn sự nhiệt tình tham gia đóng góp của toàn thể nhân
viên vào họat động quản trị chất lượng trên tinh thần nhân văn là nâng cao hiệu
quả cho doanh nghiệp .
e) Đòi hỏi sự cân bằng giữa chất lượng và môi trường: do kinh tế tăng trưởng
nhanh, con người đã làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, làm ô nhiễm môi
trường, các nhà sản xuất cần phải có một hệ hệ thống quản trị chất lượng tốt từ
khâu thiết kế, thẩm định, lập kế hoạch, đến sản xuất , tiêu dùng và việc xử lý
các sản phẩm sau khi tiêu dùng.
f) Yêu cầu về tiết kiệm trong sản xuất , chống lãng phí tiêu dùng: tiết kiệm là
tìm giải pháp tối ưu cho việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, sản xuất ra sản
phẩm có chất lượng cao, có hàm lượng chất xám cao. Do đó doanh nghiệp phải
với các hệ thống đảm bảo chất lượng của người thầu phụ thuộc vào các thành
viên của NATO.
− 1972:
+ Các tiêu chuẩn quốc phòng Anh, DEFSTAN 05,21, 24, 26, 29 tiến
hành xem xét hệ thống quản trị chất lượng của người thầu phụ trước khi ký hợp
đồng. Các thành viên NATO cũng làm như vậy.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Viện tiêu chuẩn Anh ban hành BS 4778 - Thuật ngữ đảm bảo chất
lượng và BS 4851 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng .
− 1979: BS 5750 tiền thân của ISO 9000.
− 1978:
+ ISO đã chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 thành ISO 9000.
Các thành viên của EC, EFTA chấp nhận và đề nghị thành viên áp dụng. Hiệp
hội kiểm soát chất lượng Mỹ (ANSI) ban hành Q-90 dựa trên ISO 9000.
+ Công bố tiêu chuẩn ISO 9000.
− 1994: soát xét chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm 24 tiêu chuẩn
khác nhau).
− 1995:
+ Ban hành ISO 14000,01,04 về hệ thống quản lý môi trường EMS.
− 1999: Soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý lại toàn bộ tiêu chuẩn ISO
9000:1994.
− 2000: công bố phiên bản mới ISO 9000:2000 (15112) cuối tháng 12/2001
đã có trên 140 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới chấp nhận ISO 9000 như
tiêu chuẩn chất lượng quốc gia.
II.3.ISO 9000 phiên bản 2000 :
Bộ ISO 9000 : 2000 bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu như sau :
− Bộ ISO 9000 : 2000 - mô tả cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng và giải
thích các thuật ngữ.
− Bộ ISO 9001: 2000 - quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý