Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
- CPH : Cổ phần hóa
- CBCNV : Cán bộ công nhân viên
- TCSD : Tài sản cố định
- GTDN : Giá trị doanh nghiệp
- ISO (International Organization for
Standardization) : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
- HDLD : Hợp đồng lao động
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- UBND : Ủy ban Nhân dân
- LNST : Lợi nhuận sau thuế
- QMR : Đại diện lãnh đạo về chất lượng
- QC ( Quality Control) : Kiểm soát chất lượng
- KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- QTCN : Quy trình công nghệ
- KKTL : Kim Khí Thăng Long.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hầu hết các quốc gia đều phải
nỗ lực không ngừng trong việc tận dụng những cơ hội và hạn chế các mặt yếu kém
của mình để có thể tồn tại và phát triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Đặc biệt là việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại quốc tế
WTO đã mở ra một thị trường rộng lớn hơn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy
+ Phần thứ hai: Thực trạng tình hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 tại Công ty TNHH Kim Khí Thăng Long.
+ Phần thứ ba: Một số giải pháp để hoàn thiện quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 tại Công ty TNHH Kim Khí Thăng Long đến năm 2010.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình em trong suốt thời gian em thực tập và em cũng gửi lời cảm ơn
đến các anh chị cán bộ, nhân viên phòng kế hoạch, phòng QC (phòng kiểm soát chất
lượng)...đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Do hạn chế về thời gian và trình độ, bài
viết của em có thể không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận
được sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo để em có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000
1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.1 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
Chất lượng – Đây là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức,
doanh nghiệp hiện nay. Vì vậy, có rất nhiều khái niệm được đưa ra và mỗi khái niệm
đều có những cơ sở khoa học riêng nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất
định trong thực tế. Dưới đây là một số các khái niệm:
• Theo quan điểm xuất phát từ sản phẩm: “ Chất lượng là một hệ thống đặc
trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc
so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng
của nó”.
• Theo quan điểm của các nhà sản xuất: “ Chất lượng là sự hoàn hảo và phù
hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã
được xác định trước”.
• Theo quan điểm của người tiêu dùng: “ Chất lượng là sự phù hợp của sản
phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng”…
lượng vẫn thường được hiểu theo nghĩa hẹp. Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta
không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán. Vấn đề giao hàng đúng
lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy
sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
1.1.2.1 Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài:
•Tình hình phát triển kinh tế thế giới
Ngày nay, nền kinh tế thế giới luôn đầy những biến động và thay đổi bất ngờ.
Nó tạo ra rất nhiều những thách thức mới đối với sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp. Vì vậy, những đặc điểm của giai đoạn này đã đặt các doanh nghiệp
phải quan tâm đến vấn đề chất lượng là:
- Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền
kinh tế thế giới của mọi quốc gia: Đẩy mạnh tự do hóa thương mại.
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ, đặc biệt là sự phát triển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của công nghệ thông tin đã làm thay đổi nhiều cách tư duy cũ và đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có khả năng thích ứng
- Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khách hàng
ngày càng tăng cao
- Cạnh tranh tăng lên gay gắt cùng với sự bão hòa của thị trường
- Vai trò của các lợi thế về năng suất chất lượng đang trở thành hàng đầu.
•Tình hình thị trường
Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho
sự phát triển chất lượng sản phẩm. Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi nó đáp ứng được
nhu cầu mong đợi của khách hàng. Vì vậy, việc xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc
điểm và xu hướng vận động của nhu cầu sẽ là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất đến
hướng phát triển của chất lượng sản phẩm.
•Trình độ Khoa học – Công nghệ
Trình độ chất lượng của sản phẩm không thể vượt qua giới hạn khả năng của
Cùng với công nghệ, con người giúp cho doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở
giảm chi phí. Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh
nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ
phận trong doanh nghiệp.
Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa
MEN
- Lãnh đạo
-Công nhân
-Nhà quản lý
-Chuyên gia…
MACHINES
- Thiết bị
- Công nghệ
QUY TẮC
4M
METHODS
- Phương
pháp quản
trị…
MATERIALS
- Vật liệu
-Năng lượng..
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mãn nhu cầu khách hàng bên trong doanh nghiệp. Hình thành và phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng được nhu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những
nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay.
• MACHINES (Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của
doanh nghiệp)
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công
như trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục
tiêu chất lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp.Theo W. Edwards Deming thì có
tới 85% những vấn đề về chất lượng do hoạt động quản lý gây ra. Vì thế, hoàn thiện
quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách
hàng cả về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật khác.
1.1.3 Quản lý chất lượng
1.1.3.1 Khái niệm
Vì chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt
chẽ với nhau nên để đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các
yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất
lượng.
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp một khi muốn giải quyết tốt bài toán chất
lượng thì rất cần thiết phải có hiểu biết, cũng như kinh nghiệm đúng đắn về quản lý
chất lượng mà trước hết là phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất
lượng có hiệu quả. Khái niệm về quản lý chất lượng có thể hiểu như sau:
“Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm
soát một tổ chức về chất lượng”. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường
bao gồm: lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất
lượng
1.1.3.2 Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lượng
Gần nửa thế kỉ qua, ở các nước công nghiệp, một số phương thức quản lý chất
lượng đã được xây dựng và trở thành nền tảng lý luận. Nó được vận dụng vào thực
tiễn hoạt động của từng thời kì sản xuất, với những đặc điểm riêng của từng thời kì.
Từ sự đánh giá của các chuyên gia, ta có thể thấy năm phương thức quản lý chất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lượng tương ứng với năm giai đoạn phát triển như sau:
• Kiểm tra chất lượng
Đây có thể được coi là hình thức đầu tiên của quản lý chất lượng – là hoạt động
như đo lường, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và
xuất và kiểm tra. Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là thỏa mãn
người tiêu dùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các
phương pháp này vào các quá trình xảy ra trước quá trình sản xuất và kiểm tra, như
khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà
còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó, như đóng gói, lưu kho, vận chuyển,
phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng. Phương thức quản lý này được gọi
là kiểm soát chất lượng toàn diện - là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các
nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong
một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể
tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thảo mãn hoàn toàn khách hàng.
Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty
vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp tiết
kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
• Quản lý chất lượng toàn diện
Có thể nói, quản lý chất lượng toàn diện là một sự cải biến mạnh mẽ nhất trong
phương thức quản lý chất lượng – Đây là một phương pháp quản lý của một tổ chức,
định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại
sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành
viên của công ty đó và của xã hội. Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là nó cung
cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên
quan đến chất lượng và huy động được sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân
để đạt được mục tiêu chất lượng đề ra.
Như vậy, ta có thể thấy, tiêu chuẩn ISO 9000 đã áp dụng phương thức quản lý
này để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện. Nó đề cập đến các lĩnh
vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách và chỉ đạo về chất lượng,
nghiên cứu thị trường, thiết kế, triển khai sản phẩm, và quá trình cung ứng, kiểm soát
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quá trình… Tuy nhiên, nhằm mục tiêu cải tiến không ngừng, thỏa mãn ngày càng cao
nhu cầu khách hàng thì buộc các công ty phải áp dụng các phương pháp quản lý chất
lý, chủ yếu tập trung vào việc phòng ngừa, cải tiến. Nó được quy tụ kinh
nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở
phân tích các quan hệ giữa người bán và người mua.
Thực chất của bộ tiêu chuẩn này là chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng,
áp dụng các biện pháp cải tiến chất lượng không ngừng để thỏa mãn khách
hàng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chứ không phải là kiểm định
chất lượng sản phẩm.
Do đó, khái niệm về quản lý chất lượng mà tổ chức này đưa ra đó là: “ Quản lý
chất lượng là chức năng quản lý chung nhằm đề ra các mục tiêu, chính sách,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ hệ thống chất lượng ISO”
1.2.2 Phạm vi áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Vì áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đem lại rất nhiều
lợi ích cho doanh nghiệp như:
+ Sản lượng có chất lượng ổn định hơn, giảm số lượng sản phẩm hỏng
+ Tăng năng suất, giảm giá thành do kiểm soát được thời gian trong quá trình
sản xuất từ đó đem lại nguồn lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
+ Tăng uy tín cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
+ Chất lượng công việc ổn định hơn, giải phóng cho lãnh đạo khỏi các công
việc sự vụ, điều hành nội bộ thuận tiện hơn.
+ Hoạt động của doanh nghiệp ít bị biến động khi thay đổi nhân sự vì nhân viên
được đào tạo, huấn luyện tốt hơn, chuyên nghiệp hơn. Mọi người hiểu rõ vai trò cũng
như trách nhiệm và quyền hạn của mình nên chủ động thực hiện công việc…
Do đó, Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể áp dụng cho các đối tượng và trường hợp
sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Các tổ chức mong muốn giành được lợi thế trên thị trường, khẳng định khả
năng cung cấp một cách ổn định các yêu cầu khách hàng và các yêu cầu chế định
trình và các mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt mạng lưới quá trình này, cùng với
sự đảm bảo đầu vào nhận từ người cung cấp bên ngoài, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra
để cung cấp cho khách hàng bên ngoài.
Do đó, mục đích của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 cũng chính là việc khuyến khích áp dụng cách tiếp cận theo quá trình để
quản lý một tổ chức. Hình 1.4 minh họa tổng quát về một mô hình của phương pháp
tiếp cận quá trình.
Mô hình này thừa nhận rằng khách hàng đóng vai trò quan trọng đáng kể trong
việc xác định các yêu cầu cũng như các yếu tố đầu vào. Do đó, ưu điểm của cách tiếp
cận theo quá trình là sự kiểm soát công việc đang diễn ra, việc kiểm soát này bao
trùm cả sự kết hợp và tương tác giữa các quá trình đó
Hình 1.4: Mô hình tiếp cận theo quá trình
• Nguyên tắc 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống
Doanh nghiệp không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác
CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
KHÁCH
HÀNG
CÁC
YÊU
CẦU
Trách nhiêm
lãnh đạo
Thực hiên
sản phẩm
Sản
phẩm
Đo lường,
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác cả nội bộ và với bên ngoài
để đạt được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm các quan hệ
thúc đẩy, sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng
lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp
ứng nhanh.
Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người cung
cấp, các đồi thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo… Những mối quan hệ ngày càng
quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến lược. Chúng có thể giúp một doanh
nghiệp thâm nhập vào thị trường mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới.
1.2.4 Nội dung quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
ISO 9001:2000 là tiêu chuẩn chính trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, đã được sắp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xếp dưới dạng tiện dụng cho người sử dụng với các từ vựng dễ hiểu đối với
doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực. Nó nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý chất lượng mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng. Doanh nghiệp khi xây
dựng hệ thống theo tiêu chuẩn này cần xác định phạm vi áp dụng tùy theo hoạt
động thực tế của doanh nghiệp mình.
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 bao gồm 5 phân hệ
chính như sau:
1.2.4.1 Hệ thống các văn bản, tài liệu, hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000
Trước hết trong tổ chức khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000, cần thống nhất
quan điểm rằng: việc xây dựng và áp dụng hệ thống văn bản là một hoạt động gia tăng
giá trị. Hệ thống văn bản thích hợp sẽ giúp cho tổ chức đạt được chất lượng sản phẩm
theo yêu cầu, đánh giá được hệ thống chất lượng, cải tiến và duy trì chất lượng. Trong
quá trình đánh giá, xem xét, hệ thống văn bản sẽ là bằng chứng khách quan cho việc quá
trình đã được xác định, các thủ tục đã được phê duyệt và kiểm soát.
Tuy nhiên, để có được một hệ thống văn bản thích hợp thì trước hết tổ chức cần
có các tài liệu đảm bảo đầy đủ, như:
−Thiết lập một tầm nhìn, các mục tiêu và các chính sách chất lượng nhất quán
với mục đích của tổ chức. Đồng thời, lãnh đạo cần biết truyền đạt định hướng và các
giá trị của tổ chức về chất lượng và hệ thống chất lượng.
−Xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của những người làm những
công việc có ảnh hưởng đến chất lượng
−Nhận biết, lập kế hoạch và cung cấp các nguồn lực cần thiết.
−Cử đại diện lãnh đạo về chất lượng để đảm bảo hệ thống chất lượng được duy
trì và cải tiến.
−Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ, chủ động khuyến khích các thông
tin phản hồi và trao đổi giữa các cá nhân trong tổ chức, coi đó là phương tiện để huy
động sự tham gia của họ
−Xem xét định kì hệ thống chất lượng để đảm bảo hiệu quả, đáp ứng các yêu
cầu. Qua việc đánh giá này phải nhận biết được cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, kể cả chính sách chất lượng và mục
tiêu chất lượng.
Tuy nhiên, khi xây dựng, áp dụng và điều hành hệ thống quản lý chất lượng của
tổ chức, lãnh đạo cao nhất cần quan tâm đến các nguyên tắc quản lý chất lượng cũng
như cần xác định phương pháp đo lường hoạt động của tổ chức để xác định xem có
đạt được mục tiêu dự kiến hay không. Khi đó, thông tin có được từ các phép đo và
đánh giá trên cũng cần được coi là một đầu vào của xem xét lãnh đạo để đảm bảo
rằng việc cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng là động lực cho cải tiến hoạt
động của tổ chức.
1.2.4.3 Quản lý nguồn lực
Nguồn lực – Đây là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc triển khai
chiến lược và đạt được các mục tiêu của tổ chức. Do đó, tổ chức phải xác định và
cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết. Các nguồn lực có thể bao gồm:
•Con người: những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng
của sản phẩm phải có đủ năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kĩ năng và
thông tin nhằm mục đích cải tiến cho cả đôi bên tính hiệu lực và hiệu quả của các quá
trình tạo giá trị.
•Các nguồn lực tự nhiên: Cần quan tâm đến sự sẵn có của các nguồn lực tự
nhiên, các nguồn lực này thường nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của tổ chức,
nhưng lại có thể tác động tích cực hay tiêu cực rất lớn đến các kết quả của tổ chức. Vì
thế, tổ chức cần có các kế hoạch hoặc phương án dự phòng để đảm bảo sự sẵn có
hoặc việc thay thế nguồn lực.
•Nguồn lực tài chính: cần phải có kế hoạch, sẵn sàng cung cấp và kiểm soát
nguồn tài chính để triển khai và duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu lực và
hiệu quả. Ngoài ra, lãnh đạo cũng cần phải quan tâm đến việc phát triển các phương
thức tài chính đổi mới để hỗ trợ và khuyến khích hoạt động cải tiến của tổ chức.
1.2.4.4 Các quy trình tạo ra sản phẩm – dịch vụ
Trong một tổ chức, mỗi quá trình là một trình tự hoạt động có liên quan hoặc
một hoạt động có cả đầu vào và đầu ra. Sự phụ thuộc lẫn nhau của các quá trình có
thể phức tạp, tạo thành các mạng lưới quá trình. Vì vậy, để đảm bảo sự vận hành của
tổ chức có hiệu lực là hiệu quả, tổ chức cần phải:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
•Hoạch định sản phẩm: Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình
cần thiết đối với việc tạo thành sản phẩm. Hoạch địch việc tạo ra sản phẩm phải nhất
quán với các yêu cầu của các quá trình khác của hệ thống quản lý chất lượng
Trong quá trình hoạch định việc tạo ra sản phẩm, khi cần thiết, tổ chức phải xác
định rõ những điều sau:
−Các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm
−Yêu cầu thiết lập các quá trình, tài liệu và việc cung cấp các nguồn lực cụ thể
đối với sản phẩm
−Các hoạt động kiểm tra xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt động theo dõi, kiểm
tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và các chuẩn mực chấp nhận của
sản phẩm.
−Các hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng rằng các quá trình thực hiện và
đến chất lượng sản phẩm được chế tạo phải được lập kế hoạch và kiểm soát bằng
những công cụ, phương tiện thích hợp. Các phương pháp tốt nhất để tiến hành các
quá trình sản xuất, lắp đặt, và dịch vụ sau khi bán cần được lập thành văn bản dưới
dạng các quy trình hướng dẫn.
•Kiểm soát thiết bị đo lường: Để đem lại sự tin tưởng vào các dữ liệu, tổ chức
cần phải xác định và thực hiện các quá trình đo lường có hiệu lực và hiệu quả, bao
gồm: nhận biết các phép đo cần tiến hành và độ chính xác yêu cầu, lựa chọn các thiết
bị thích hợp có độ chính xác cần thiết, tiến hành các hành động thích hợp khi phát
hiện thiết bị không đảm bảo các yêu cầu về hiệu chuẩn, duy trì các điều kiện môi
trường phù hợp cho việc sử dụng và hiệu chuẩn thiết bị, có phương pháp phù hợp để
xếp dỡ và cất giữ thiết bị và cuối cùng là phải bảo vệ thiết bị khỏi các điều chỉnh
không được phép.
1.2.4.5 Đo lường, phân tích và cải tiến chất lượng
Để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm, đảm bảo sự phù hợp của hệ thống quản
lý chất lượng cũng như thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống đó, tổ chức
không chỉ dừng ở việc lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát mà còn phải tiến hành thêm
các công tác sau:
•Đo lường và theo dõi: Các dữ liệu đo lường rất quan trọng để ra các quyết
định dựa trên sự kiện. Lãnh đạo cần đảm bảo việc đo lường, thu thập và xác định giá
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trị sử dụng của các dữ liệu có hiệu lực và hiệu quả để đảm bảo sự hoạt động của tổ
chức và thỏa mãn các bên quan tâm. Việc đo lường hoạt động của các quá trình của
tổ chức bao gồm:
−Theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng dựa trên việc xem xét các
thông tin có liên quan đến khách hàng.
−Theo dõi và đo lường các quá trình
−Đo lường về tài chính
−Theo dõi và đo lường về sản phẩm
•Đánh giá nội bộ: Quá trình đánh giá nội bộ có vai trò như một công cụ quản