hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường nhật bản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm – tocontap - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC
HẢI QUAN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MÁY XÚC – ĐÀO TỪ THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TẠP PHẨM
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm xây dựng một nền kinh tế phát triển, đưa đất nước đi lên, Đảng và Nhà
nước ta đã quyết định mở cửa nền kinh tế và đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước. Sau hơn 20 năm thực hiện, Việt Nam đã thu được nhiều thành
tựu đáng kể: nền kinh tế hội nhập sâu rộng hơn với thế giới, xã hội phát triển và đời
sống nhân dân được nâng cao. Bằng chứng cho những thành tựu đó là sự tấp nập trong
giao thương quốc tế, những công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng hiện đại đang mọc lên từ
bắc vào nam. Đặc biệt, trong những năm gần đây, nhu cầu xây dựng tăng mạnh do
chính sách phát triển cơ sở hạ tầng của Nhà nước, sự gia tăng đầu tư của nhà đầu tư
trong và ngoài nước, của các địa phương cũng như sự phát triển của ngành công
nghiệp khai khoáng cùng những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã tạo ra cơ hội lớn
cho các DN NK máy móc, thiết bị phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng này. Theo đó,
việc quản lý, giám sát hoạt động NK hàng hóa nói chung và máy công trình, xây dựng
nói riêng được thực hiện chặt chẽ, quy củ nhưng cũng thông thoáng hơn trước nhiều.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngoại thương là một tất yếu của bất kỳ quốc
gia nào và sự ra đời của cơ quan Hải quan cũng như văn bản pháp luật là để nhằm mục
đích đó. Hơn nữa, khi hội nhập kinh tế quốc tế thì các quy định về hải quan cũng phải
phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nên dự quy định có phức tạp hay đơn giản thì hàng hóa
ra và vào một quốc gia đều phải làm TTHQ – TTHQ do cơ quan nhà nước ban hành
buộc các chủ thể phải tuân theo. TTHQ có vai trò rất quan trọng đối với quản lý nhà
nước, bởi thông qua đó Chính phủ nắm được tình hình ngoại thương, kim ngạch XNK,
phòng chống buôn lậu, gian lận…cũng như đưa ra chính sách quản lý phù hợp và kịp
thời. Hệ thống cơ sở thượng tầng phục vụ công tác hải quan của Việt Nam đang ngày
càng được nâng cao, TTHQ đang cải thiện tích cực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động của các DN trong và ngoài nước.

của các anh chị trong Cty CP XNK Tạp phẩm, đặc biệt là phòng XNK 2 và sự hướng
dẫn của Cô giáo, Thạc sĩ Nguyễn Bích Thủy nên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy
xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp phẩm
– TOCONTAP”
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
Hoàn thiện quy trình TTHQ NK của một DN là một vấn đề cấp thiết nhưng cũng
khá khó đối với một sinh viên khi DN đó KD nhiều loại mặt hàng khác nhau như Cty
CP XNK Tạp phẩm. Vì thế, trong khuôn khổ luận văn này, em chỉ tập trung nghiên
cứu quy trình thực hiện TTHQ NK một mặt hàng cụ thể từ một thị trường nhất định.
Vấn đề trong đề tài: Quy trình thực hiện TTHQ NK mặt hàng máy xúc – đào từ
thị trường Nhật Bản của Cty CP XNK Tạp phẩm, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện
quy trình này.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Em thực hiện nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu sau:
Thứ nhất: Khái quát và hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết liên quan đến
TTHQ, quy trình thực hiện TTHQ cũng như các quy định pháp luật của Nhà nước về
TTHQ nói chung và TTHQ với mặt hàng máy xúc – đào nói riêng.
Thứ hai: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động KD XNK, quy trình thực hiện TTHQ
NK mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của Công ty CP XNK Tạp phẩm;
Tiến hành phân tích các dữ liệu thu được qua quá trình điều tra, phỏng vấn để tổng kết
thực trạng của Công ty, làm cơ sở so sánh với lý thuyết được học cũng như phát hiện
ra những tồn tại trong hoạt động để đề ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy
trình đó trên cơ sở thực tế Công ty.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về không gian, thời gian cũng như để thuận tiện cho việc đi sâu
nghiên cứu nên đề tài được nghiên cứu trong phạm vi sau:

2.1.1. Khái niệm thủ tục hải quan
Theo định nghĩa tại chương 2, Công ước quốc tế về Đơn giản và Hài hòa thủ tục
hải quan – Kyoto: TTHQ là tất cả các hoạt động mà cơ quan hải quan và những người
có liên quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật Hải quan.
Theo Luật Hải quan Việt Nam năm 2001, tại khoản 6 điều 4 và điều 16: TTHQ là
các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy
định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
Như vậy, TTHQ có thể hiểu là các công việc mà người khai hải quan và công
chức hải quan phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hải quan đối với
hàng hóa, phương tiện vận tải khi XK, NK hoặc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Quy trình thực hiện TTHQ xuất – nhập khẩu là trình tự các bước công việc cần
thực hiện để tiến hành quy trình TTHQ xuất – nhập khẩu của Hải quan. Quy trình
TTHQ được ban hành kèm theo một Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
là Tổng cục Hải quan áp dụng cho cán bộ/công chức hải quan. Trên cơ sở đó, các DN
tự xây dựng quy trình thực hiện TTHQ phù hợp, thích ứng với quy trình TTHQ xuất –
nhập khẩu của Hải quan.
2.1.2. Vai trò của thủ tục hải quan
Việc ban hành quy trình TTHQ và các văn bản pháp luật liên quan nhằm quy
định, hướng dẫn người khai hải quan và công chức hải quan tuân thủ để phục vụ công
tác quản lý của Nhà nước đối với hoạt động XNK.
Quy trình TTHQ chỉ rõ các bước theo trình tự rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi
cho công chức hải quan, người khai hải quan tuân theo. Như vậy, thực hiện TTHQ là
các DN chấp hành pháp luật quản lý của Nhà nước, ngược lại giúp Nhà nước thuận
tiện trong việc quản lý, phòng chống tiêu cực, gian lận và thông qua quản lý hải quan,
Nhà nước nắm bắt được tình hình để đưa ra biện pháp, chính sách cải tiến kịp thời để
điều hành kinh tế vĩ mô hiệu quả hơn thông qua những số liệu thống kê hải quan. Mặt
khác, Hải quan còn đóng vai trong việc phát triển thương mại, thị trường quốc tế và
vấn đề an ninh quốc gia, quốc tế. Do vậy, thực hiện TTHQ hiệu quả và hiệu lực có ảnh
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích

2.2. Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Thời hạn và địa điểm làm TTHQ cho hàng nhập khẩu
- Địa điểm làm TTHQ là trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục hải
quan ngoài cửa khẩu và có thể là trụ sở hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
trung ương nếu thực hiện TTHQ điện tử. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có
quyền quyết định địa điểm khác kiểm tra thực tế hàng hóa XNK trường hợp cần thiết.
- Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan hàng hóa NK là trước trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá trị làm TTHQ trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký.
2.2.2. Thủ tục hải quan hiện đại
Những nguyên tắc của TTHQ hiện đại theo Tổ chức hải quan thế giới (WCO) và
được thể hiện trong Công ước quốc tế về Đơn giản và Hài hòa thủ tục hải quan
(Kyoto) đã sửa đổi:
- Hoạt động quản lý Hải quan minh bạch và có tính dự báo;
- Sử dụng tối đa công nghệ thông tin hiện đại;
- Thủ tục đơn giản, thông thoáng, tiết kiệm thời gian;
- Ứng dụng quản lý rủi ro và kiểm soát trên cơ sở kiểm toán;
- Tăng cường hợp tác Hải quan – Hải quan; Hải quan – Doanh nghiệp;
TTHQ hiện đại vừa giúp Hải quan thực hiện hiệu quả và nâng cao hiệu lực kiểm
soát hải quan vừa tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại hợp pháp.
2.2.3. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại
theo pháp luật Hải quan Việt Nam
Theo điều 16 Luật Hải quan bổ sung sửa đổi 2005 quy định:
- Khi làm TTHQ, người khai hải quan phải:
+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
trong trường hợp thực thiện TTHQ điện tử, NKHQ được khai và gửi HSHQ thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan;

đạo Chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành các bước tiếp theo;
- Kiểm tra chính sách mặt hàng: công chức hải quan kiểm tra xem mặt hàng có
cần giấy phép, điều kiện NK…hay không;
- Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng
Phiếu yêu cầu nghiệp vụ cho NKHQ biết rõ lý do.
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện đăng ký tờ khai thì tiến hành các bước công việc tiếp theo.
c. Nhập thông tin khai trên Tờ khai hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự động cấp
số Tờ khai và phân luồng hồ sơ.
Công chức hải quan nhập thông tin trên Tờ khai vào hệ thống hoặc tiếp nhận dữ
liệu do NKHQ khai qua mạng. Sau đó kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong hệ thống với
HSHQ với trường hợp khai báo qua mạng. Chấp nhận (lưu) dữ liệu để hệ thống tự
động cấp số tờ khai, phân luồng hồ sơ và làm cơ sở khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu
về trị giá, mã số, xuất xứ và thông tin khác.
d. Đăng ký tờ khai
Công chức hải quan sẽ ghi số, ký hiệu loại hình, mã Chi cục Hải quan (do hệ
thống cấp) và ghi ngày, tháng, năm đăng ký trên tờ khai sau đó ký, đóng dấu công
chức vào ô “Cán bộ đăng ký tờ khai”.
e. In lệnh hình thức, mức độ kiểm tra
Công chức hải quan in 01 bản lệnh để sử dụng nội bộ hải quan và lưu cùng hồ sơ.
Hình thức, mức độ kiểm tra hải quan bao gồm:
- Đối với HSHQ: Kiểm tra sơ hộ hồ sơ của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải
quan và pháp luật về thuế; Kiểm tra chi tiết hồ sơ của chủ hàng khác.
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
- Đối với thực tế hàng hóa:
Miễn kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra thực tế (kiểm tra tỷ lệ và kiểm tra toàn bộ)
đối với hàng hóa quy định tại Điều 30 Luật Hải quan; Điều 11 Nghị định
154/2005/NĐ-CP và Quyết định 48/2008/QD-BTC;

tờ khai hải quan đồng thời yêu cầu NKHQ (hoặc đại diện) ký tên xác nhận kết quả
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
kiểm tra. Sau đó, nhập đầy đủ kết luận kiểm tra thực tế hàng hóa ghi trên tờ khai và
nội dung chi tiết đánh giá kết quả kiểm tra trên Lệnh vào hệ thống.
d. Xử lý kết quả kiểm tra:
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai của NKHQ thì thực
hiện điểm e dưới đây.
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sai lệch so với khai của NKHQ thì đề
xuất biện pháp xử lý, trình Lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định: Kiểm tra tính thuế
lại và ra quyết định ấn định thuế; Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm; Quyết
định thông quan hoặc chấp nhận yêu cầu của chủ hàng đưa hàng hoá về bảo quản; Báo
cáo xin ý kiến cấp trên những trường hợp vượt thẩm quyền xử lý của Chi cục.
e. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan:
- Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô ”Xác nhận đã làm thủ tục hải quan” nếu
kết quả kiểm tra thực tế không có sai phạm. (nếu có nhiều công chức kiểm tra thực tế
thì việc ký, đóng dấu do một người được Lãnh đạo chi cục chỉ định ghi trên Lệnh).
- Chuyển hồ sơ sang Bước 3.
2.2.3.3. Bước 3: Thu thuế, lệ phí Hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải
quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan
- Thu thuế và lệ phí hải quan;
- Đóng dấu ”Đã làm thủ tục hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai
(đúng trăm lên chữ HẢI QUAN VIỆT NAM”);
- Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan);
- Chuyển hồ sơ sang Bước 4.
* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thì Lãnh
đạo Chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi hoàn tất mới chuyển
sang Bước 4.
2.2.3.4. Bước 4: Phúc tập hồ sơ

- Hoàn thiện quy trình làm TTHQ cho hàng hóa XK của CTCP dệt may Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay – SV: Nguyễn Thị Ngọc Linh – 2009
- Hoàn thiện quy trình TTHQ NK linh kiện, thiết bị xe hơi nguyên chiếc của
công ty TNHH Ford Việt Nam nhằm phù hợp với sự đổi mới của Hải quan theo hướng
hội nhập – SV: Vũ Huyền Trang - 2009
Trong đó, hơn một nửa số luận văn trên nghiên cứu về TTHQ trên góc độ của cơ
quan hải quan, đi sâu vào quy trình thực hiện TTHQ của công chức hải quan mang
tính quản lý Nhà nước. Và mới chỉ có hai luận văn đi sâu vào thực trạng thực hiện
TTHQ của một DN trong đó có một nghiên cứu về TTHQ NK hàng hóa. Hai luận văn
này nghiên cứu quy trình TTHQ của DN trên cơ sở quy trình TTHQ do Tổng cục Hải
quan ban hành kèm quyết định số 874 năm 2006 và đã trình bày được quy trình của
DN, tìm ra những tồn tại và đưa ra giải pháp. Tuy nhiên, dữ liệu chưa phong phú và
phương pháp xử lý dữ liệu còn sơ sài, chưa sâu sắc để làm nổi bật và sáng tỏ vấn đề.
TTHQ là một lĩnh vực khá rộng, với mỗi loại hàng hóa khác nhau, hình thức giao
dịch khác nhau đã tạo ra sự khác biệt nhất định trong quy trình thực hiện TTHQ. Xét
thấy đây là một vấn đề thú vị và lại chưa được đào sâu nghiên cứu tại Cty CP XNK
Tạp phẩm nên em quyết định nghiên cứu đề tài này với những điểm mới sau:
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
- Sử dụng nhiều biện pháp thu thập dữ liệu khác nhau để thu được nguồn dữ liệu
phong phú.
- Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu sâu sắc hơn với các phương pháp như:
phương pháp tổng hợp, phân tích định tính, phân tích định lượng. Sử dụng công cụ
phân tích chuyên dụng như phần mềm SPSS…
- Hoàn thiện quy trình thực hiện TTHQ của DN phù hợp với quy trình mới ban
hành kèm theo quyết định 1171/2009/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cụ thể theo trình tự từng bước trong quy trình thực hiện TTHQ NK
hàng hóa thương mại của một DN.

chính; 6- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản
chính.
Để có được đủ chứng từ cho bộ HSHQ ngoài chứng từ đã nhận được từ người
XK, NKHQ cần làm những việc sau:
- Căn cứ vào địa chỉ liên hệ trên thông báo tàu đến của hãng tàu/đại lý hãng tàu,
người phụ trách lô hàng mang theo chứng từ gồm: giấy giới thiệu (1 bản chính), vận
đơn đường biển gốc (1 bản chính), thông báo tàu đến (1 bản sao) để nhận lệnh giao
hàng D/O (nhận 3 liên của lệnh nếu là hàng nguyên container, 4 liên với hàng lẻ). Khi
nhận được D/O cần kiểm tra kỹ và kịp thời sửa lại chứng từ cho hợp lệ. Sau đó đúng
các loại phí như phí D/O, phí vệ sinh container, phí CFS, phí lưu container (nếu có)…
- Đến cơ quan chức năng để làm thủ tục cấp giấy tờ cần thiết khác như: giấy phép
NK, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng…
- Khai tờ khai hải quan: việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu của Bộ Tài
chính quy định, có thể khai thủ công chưa có số tiếp nhận hoặc khai hải quan từ xa từ
hệ thống máy tính tại công ty để lấy số tiếp nhận sau đó tiếp tục điền đầy đủ, chính xác
các mục trong tờ khai hàng NK, tờ khai trị giá hàng hóa. Việc khai báo tờ khai hải
quan có thể thực hiện bằng máy tính hoặc viết tay nhưng phải đảm bảo cùng một loại
mực (trừ mực đỏ), cùng một kiểu chữ. DN chú ý việc áp số mã hàng (mục 18), xuất
xứ (mục 19), thuế NK và trị giá tính thuế (mục 24) của mặt hàng để tự tính số tiền thuế
phải nộp chính xác đến từng con số lẻ. Người khai ký tên, đóng dấu xác nhận vào tờ khai.
- Công văn xin nợ chứng từ (trừ tờ khai hàng NK và hợp đồng)
- Xin giấy giới thiệu của công ty cho người đi làm TTHQ
Kiểm tra lại số lượng, tính chính xác, phù hợp của các chứng từ, đảm bảo đủ chữ
ký, dấu xác nhận hợp pháp và bảo quản cẩn thận HSHQ để mang đi nộp.
Chuyển sang Bước 3
2.4.3. Bước 3: Đăng ký tờ khai và phối hợp thực hiện với công chức hải quan
NKHQ mang hồ sơ đến địa điểm làm TTHQ theo quy định (tự đăng ký vào sổ
tiếp nhận nếu đã khai từ xa), nộp cho công chức hải quan và nhận Phiếu tiếp nhận
HSHQ.
Công chức hải quan tiếp nhận HSHQ, nhập mã số thuế và kiểm tra điều kiện

- Nếu HSHQ thuộc luồng đỏ: HSHQ được chuyển sang đội kiểm hóa sau khi đã
kiểm tra chi tiết. NKHQ có quyền yêu cầu khai bổ sung trước thời điểm kiểm tra thực
tế (có thể được chấp nhận hoặc không). NKHQ ra bãi để hàng, làm thủ tục để nhân
viên điều độ cảng chuyển từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hóa (đối với hàng nguyên
container). Sau đó, NKHQ liên hệ với những người được phân công kiểm hóa đến
kiểm tra lô hàng. Khâu này rất quan trọng nên đòi hỏi NKHQ phải am hiểu hàng hóa
để giải trình với công chức hải quan khi kiểm hóa.
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
Với hàng hóa cần kết quả kiểm tra chất lượng thì có thể tiến hành làm luôn thủ
tục đăng kiểm hoặc làm sau khi mang hàng về kho bảo quản để hoàn tất việc thông quan.
Nếu kết quả kiểm hóa không có sai phạm thì NKHQ ký tên lên tờ khai và chuyển
qua bước 4 (tờ khai được chuyển qua đội thuế). Nếu có sự sai phạm thì NKHQ/DN
phải thực hiện những đề xuất xử lý của Hải quan (nếu nhất trí với kết luận của hải quan).
2.4.4. Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí, nhận lại tờ khai hải quan
a. Sau khi kiểm hóa xong với hồ sơ thuộc luồng đỏ, tờ khai được chuyển qua đội
thuế. Công chức hải quan tính lại thuế căn cứ vào việc tự khai của DN và kết quả kiểm hóa.
b. Hồ sơ sau khi tính thuế (luồng xanh không cần tính lại thuế) được xác nhận đã
làm TTHQ và quyết định thông quan. NKHQ mang phiếu tiếp nhận để đổi lấy tờ khai
hải quan hàng NK được đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” đã ghi số thông báo thuế
nếu DN được ân hạn nộp thuế hoặc số biên lai thu thuế nếu DN phải nộp thuế ngay
hoặc xuất trình giấy bảo lãnh của ngân hàng đồng thời nộp lệ phí hải quan (nộp ngay
khi phát sinh).
2.4.5. Bước 5: Nhận hàng và kết thúc hồ sơ
NKHQ mang bộ HSHQ đã làm TTHQ cùng D/O đến hãng tàu làm giấy mượn
container nếu muốn mang hàng về kho riêng và đúng tiền cược container hoặc đúng
tiền ở Thương vụ cảng nếu muốn rút ruột hàng tại cảng. Hãng tàu sẽ xác nhận hình
thức nhận hàng lên D/O và trả lại cho NKHQ.
NKHQ mang D/O, vận đơn, phiếu đóng gói và tờ khai đã làm TTHQ đến Văn

thời hạn pháp luật quy định;
- Trả lời những nội dung có liên quan theo yêu cầu của người kiểm tra;
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời HSHQ, các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo
tài chính và hồ sơ tài liệu có liên quan khác theo yêu cầu của người kiểm tra; cũng như
tự giải trình, chứng minh sự tuân thủ của DN nếu không đồng ý kết luận của cơ quan
hải quan (HSHQ được chấp nhận nếu DN chứng minh được)
- Tạo điều kiện cho việc kiểm tra hàng hóa NK;
- Chấp hành các quy định về KTSTQ, quyết định kiểm tra, bản kết luận kiểm tra và
các quyết định xử lý nếu đồng ý với kết luận của hải quan hoặc nếu không giải trình được.
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU MẶT
HÀNG MÁY XÚC – ĐÀO TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA
CÔNG TY CP XNK TẠP PHẨM
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã có sẵn, dễ kiếm, tiết kiệm chi phí nhưng có
thể đã bị sửa đổi, không phản ánh chân thực vấn đề. Mặt khác, tùy vào vấn đề nghiên
cứu mà nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn có hay không và với đề tài này có thể nói nguồn
dữ liệu thứ cấp từ Công ty không phong phú. Chính vì thế, em đã thu thập số liệu liên
quan để tổng hợp theo mục đích và nghiên cứu thêm các tài liệu thứ cấp khác ngoài
Công ty để có được nguồn dữ liệu đa dạng, hữu ích. Một số nguồn thông tin thứ cấp
được sử dụng:
- Nguồn nội bộ Công ty: trang web, tài liệu lưu trữ của Công ty cung cấp các
thông tin cơ bản về Công ty như cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh ; Báo cáo tài
chính của Công ty qua các năm phản ánh tình hình hoạt động KD cũng như phương

mặt hàng máy xúc – đào (Phòng XNK 1, phòng XNK 2, phòng XNK 3 và phòng Kho
vận ) và thu về 16 phiếu.
- Phỏng vấn trực tiếp: phương pháp này nhằm tìm hiểu sâu hơn vấn đề nghiên
cứu qua những thông tin thu được từ cuộc nói chuyện với chuyên gia mà phiếu điều tra
không cung cấp được. Đây là nguồn dữ liệu rất quan trọng phản ánh thực trạng , nguồn
gốc sâu xa vấn đề cũng như những đánh giá, phân tích chủ quan của các chuyên gia.
Đối tượng phỏng vấn là 4 người ở cấp trưởng phòng và chuyên viên phòng KD XNK
của Công ty – những người hiểu rõ về thực tế Công ty trong việc thực hiện TTHQ khi
NK mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lý thuyết liên quan cần thiết cho nghiên cứu
đề tài; tổng hợp các dữ liệu thu được thành hệ thống dữ liệu thích hợp với mục đích
nghiên cứu. Ngoài ra từ những dữ liệu có sẵn nhưng chưa được tổng hợp lại mà chỉ để
làm tài liệu lưu trữ vì Công ty chưa chú ý đến việc quản trị hóa khâu làm TTHQ, em
đã tiến hành tổng hợp để đưa ra những kết luận chân thực nhất, phục vụ làm đề tài.
- Phương pháp phân tích định lượng: sử dụng các công cụ hỗ trợ như các biện
pháp tính toán, phần mềm chuyên dụng (SPSS 16.0) để xử lý dữ liệu sơ cấp dạng thụ
(có ý nghĩa thống kê) đưa ra kết quả là các con số hay các biểu đồ có ý nghĩa để giúp
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
người nghiên cứu có được căn cứ đưa ra kết luận với vấn đề. Phương pháp phân tích
định lượng được sử dụng trong luận văn này nhằm: 1. So sánh các chỉ tiêu phản ánh
tốc độ tăng trưởng của Công ty cũng như các khía cạnh liên quan TTHQ như tỷ lệ
phân luồng hồ sơ; 2. Xử lý và phân tích dữ liệu thu được từ phiếu điều tra.
- Phương pháp phân tích định tính: Đây là phương pháp sử dụng để phân tích
những dữ liệu không có dạng con số, không có ý nghĩa về mặt thống kê thu thập được
bằng cách tập hợp và phân nhóm những ý kiến quan điểm trong quá trình phỏng vấn.
Vận dụng sự hiểu biết, cảm tính của bản thân để nghiên cứu, phân tích, đánh giá về sự
tác động của các yếu tố môi trường đến việc thực hiện TTHQ, về những thành công và

phát triển và đáp ứng tương đối tốt cho các nhu cầu của nền kinh tế. Đến nay, Công ty
đã thiết lập được một mạng lưới kinh doanh rộng lớn trong và ngoài nước.
3.2.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Trong quan hệ thương mại, Công ty tiến hành nhiều loại hình KD như: XK và
NK thông thường, gia công, đổi hàng, sản xuất theo mẫu, liên doanh, liên kết…Ngành,
nghề KD của Công ty (theo giấy chứng nhận đăng ký KD đăng ký lần 3 ngày
23/07/2009):
- Kinh doanh mặt hàng nông sản, lâm sản, hải sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ,
tạp phẩm, công nghệ phẩm, sản phẩm dệt, may, da giầy (trừ loại lâm sản Nhà nước
cấm); Vật tư, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu xây dựng, hóa chất (trừ loại Nhà
nước cấm), kim khí điện máy, phương tiện vận tải; Đồ uống, rượu bia, nước giải khát,
(không bao gồm KD quán bar); Máy móc, vật tư, trang thiết bị y tế, máy móc, thiết bị
ngành in; Phân bón, máy móc, vật tư phục vụ nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo
vệ thực vật); Thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; Gỗ ép định hình; Các
dụng cụ, thiết bị và máy móc trong ngành dịch vụ, ; Buôn bán khí đốt và các sản
phẩm liên quan; Sản xuất và mua bán hàng thêu, hàng may mặc; Mua bán sắt thép, phế
liệu, phá dỡ tàu biển cũ làm phế liệu trong nước.
- Kinh doanh khách sạn và dịch vụ khách sạn đại lý bán buôn, bán lẻ hàng hóa
(không bao gồm KD quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường).
- Tổ chức gia công, chế biến, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ chức
trong và ngoài nước.
Vì các phòng KD XNK hoạt động theo hình thức tự doanh nên các phòng sẽ
được tự chủ trong việc tìm đối tác cũng như mặt hàng KD. Mặt hàng và thị trường
XNK có thể thay đổi qua các năm trong phạm vi giấy đăng ký KD.
3.2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty
Sau nhiều lần tách nhập cùng với sự chuyển đổi từ mô hình DN Nhà nước sang
công ty cổ phần và những thay đổi nhận sự khiến cho cấu trúc tổ chức Công ty cũng có
những thay đổi nhất định. Hiện nay, cấu trúc tổ chức của Công ty CP XNK Tạp phẩm
như hình trong Phụ lục 3.
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 20

Công ty đạt được tăng trưởng về tổng kim ngạch XNK qua các năm, chỉ có trị giá
NK năm 2008 có sụt giảm so với năm 2007 do khủng hoảng nhưng nhìn chung NK
vẫn chiếm ưu thế, chiếm tỷ trọng lớn: năm 2006 chiếm 88,6%, năm 2007 chiếm
86,9%, năm 2008 chiếm 78%, năm 2009 chiếm 73,7% kim ngạch XNK. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập DN của Công ty cũng có sự tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên vào năm
2008, thực tế lợi nhuận từ hoạt động KD chỉ chiếm ¼ trong tổng lợi nhuận sau thuế của
Công ty vì lợi nhuận trước thuế từ KD chỉ có 7.850.732.550 tỷ đồng và trong năm Công
ty đã bán tài sản thu về lợi nhuận hơn 25 tỷ đồng.
3.2.2. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình
thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường
Nhật Bản của công ty CP XNK Tạp phẩm
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
Là một DN hoạt động trong một môi trường KD quốc tế nên việc bị chi phối ảnh
hưởng bởi các nhân tố bên ngoài như đối tác, cơ quan hữu quan… là không thể tránh
khỏi và Cty CP XNK Tạp phẩm cũng không phải là ngoại lệ. Khi nhắc đến ảnh hưởng
của các nhân tố môi trường thì không chỉ có môi trường bên ngoài mà các nhân tố bên
trong cũng có những tác động không nhỏ đến hoạt động chung của công ty và đến việc
thực hiện TTHQ nói riêng.
3.2.2.1. Nhân tố môi trường bên trong
Một DN có các nguồn lực bên trong tốt sẽ là nhân tố quyết định tạo lên lợi thế
cho DN trong hoạt động KD. Với lợi thế là một DN đi tiên phong trong ngành XNK,
có nhiều kinh nghiệm cũng như uy tín thì quá trình thực hiện TTHQ của Cty CP XNK
Tạp phẩm chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong sau:
- Nguồn lực về công nghệ thông tin: sự bùng nổ công nghệ thông tin cũng như sự
cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt đòi hỏi các DN phải biết tận dụng thời
gian, nắm bắt thời cơ và hạ tầng về công nghệ thông tin đóng vai trị đắc lực hỗ trợ cho
DN trong KD. Khả năng về công nghệ thông tin ảnh hưởng đến việc liên kết giữa DN
với hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan để phục vụ công tác khai hải quan từ xa

Tạp phẩm chưa có văn bản hay quy trình chuẩn nào mà do nhân viên các phòng tự
thực hiện theo kinh nghiệm thực tế và căn cứ hướng dẫn của Hải quan.
+ Mối quan hệ giữa công ty và cơ quan Hải quan: một mối quan hệ tốt sẽ giúp
ích rất nhiều cho công ty trong việc thực hiện TTHQ. Điều đó trước hết phụ thuộc vào
việc chấp hành pháp luật của công ty, sau đó là đến sự hợp tác với công chức hải quan
khi làm TTHQ.
3.2.2.2. Nhân tố môi trường bên ngoài
- Quy định, chính sách quản lý của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan
đến TTHQ: DN phải tuân theo sự quản lý của pháp luật, do đó tính ổn định, thông
thoáng là rất quan trọng. Cty CP XNK Tạp phẩm luôn cố gắng cập nhật và điều chỉnh
hoạt động tuân thủ theo quy định mới của Nhà nước.
- Chính sách NK và chính sách thuế đối với mặt hàng máy xúc – đào (100% mới
và đã qua sử dụng) từ thị trường Nhật Bản: mặt hàng này có thuế suất thuế NK là 0%
và VAT năm 2009 được giảm 50% còn 5% (theo Thông tư 18 của Bộ Tài chính), đến
năm 2010 VAT là 10%, mặt khác Nhật Bản có nhiều nhà cung cấp uy tín trên thế giới.
Do đó, Cty CP XNK Tạp phẩm có thuận lợi nhất định trong khi làm TTHQ NK mặt
hàng này.
- Đội ngũ công chức hải quan: trình độ, đạo đức nghề nghiệp của công chức hải
quan ảnh hưởng lớn đến quá trình làm TTHQ của DN được nhanh chóng, thuận lợi
hay ngược lại. Và đây là vấn đề gây bức xúc lớn cho DN khi làm TTHQ.
- Đối tác xuất khẩu: mức độ hợp tác, thực thi hợp đồng của đối tác trong việc
cung cấp các chứng từ đúng, đủ, kịp thời. Bất kỳ sự cố nào xảy ra cũng đều gây gián
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích
Thủy
đoạn, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện TTHQ của DN, khiến DN phải tốn chi phí,
thời gian, công sức và thậm chí có thể không thực hiện được hợp đồng nếu đối tác
không hợp tác. Nhà cung cấp uy tín cũng có ảnh hưởng nhất định đến quyết định của Hải quan.
- Khách hàng nội: ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của DN vì hầu hết
các hợp đồng ký kết khách hàng đều không vay tiền thuế của Cty CP XNK Tạp phẩm.

Số lượng
(chiếc/lk)
Trị giá
(USD)
Số lượng
(chiếc/lk)
Trị giá
(USD)
Tổng cộng 305
7.820.052
(24.2%)
449
10.094.023
(19.7%)
551
14.086.871
(28.8%)
478
16.161.601
(27.5%)
Nhật Bản
268
(87.9%)
6.871.390
(87.9%)
440
(98%)
9.763.499
(96.7%)
187

đúng pháp luật, vừa tạo điều kiện thực hiện hợp đồng thuận lợi. Trong thời gian vừa
qua, cơ quan chức năng đã ban hành mới nhiều văn bản pháp luật nhằm cải tiến quy
trình làm TTHQ cũng như chính sách hỗ trợ NK mặt hàng này như chính sách thuế.
Với kinh nghiệm vốn có, cấu trúc tổ chức, đội ngũ nhân lực, bạn hàng, mối quan hệ
các bên và sự đổi mới của Hải quan đã ảnh hưởng đến quy trình thực hiện TTHQ của
Cty CP XNK Tạp phẩm.
3.3.2.1. Bước 1 : Nhận chứng từ từ người XK và kiểm tra chứng từ
Cty CP XNK Tạp phẩm ký hợp đồng với hình thức thanh toán chủ yếu là L/C
(ngoài ra có thanh toán bằng T.T) nên Công ty nhận chứng từ từ người XK thông qua
ngân hàng hoặc qua chuyển phát nhanh ứng với phương thức thanh toán. Sau khi nhận
được chứng từ, nhân viên Công ty kiểm tra chứng từ. Chứng từ nhận được thường
gồm: hóa đơn thương mại; vận đơn đường biển xếp hàng hoàn hảo có ghi cước phí trả
trước; phiếu đóng gói hàng hóa; giấy chứng nhận xuất xứ; giấy chứng nhận bảo hiểm;
giấy chứng nhận chất lượng. Đây là khâu rất quan trọng, vì những chứng từ này sẽ
phục vụ cho làm TTHQ, tuy nhiên theo đánh giá của nhân viên Công ty thì mức độ
hoàn thành chưa hoàn toàn Tốt thể hiện ở Bảng 4.
SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K42E5 – ĐH Thương mại Page 25

Trích đoạn Dự báo triển vọng Quan điểm giải quyết vấn đề Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện TTHQ NK mặt hàng máy xúc Kiến nghị với cơ quan nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status