luận văn:Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần May 10 - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu hàng may mặc sang thị
trường Nhật Bản của công ty cổ phần
May 10.”

Luận văn tốt nghiệp
2
CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế
giới WTO là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự hoà nhập của Việt Nam
vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới, đem lại nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp Việt Nam và cũng không ít khó khăn. Để tồn tại và phát triển, buộc
các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực đổi mới sản phẩm, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thị trường, thay đổi phương thức kinh
doanh, phải có những thay đổi để thích ứng với môi trường kinh doanh.
Dệt may là một trong những ngành chịu ảnh hưởng khá lớn của quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế. Trên thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp dệt may phải
dừng bước trước những khó khăn thách thức của quá trình hội nhập. Nhưng
cũng có những doanh nghiệp đứng vững và thích nghi được với môi trường
thời hội nhập, tận dụng được các cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế và cùng
với điểm mạnh của doanh nghiệp mình dần vươn lên khẳng định vị trí của
doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó, Công ty Cổ phần May 10 đã có
những thay đổi bước đầu trong phương thức sản xuất kinh doanh của mình.
Công ty đang chuyển dần từ hình thức sản xuất thụ động gia công sang
phương thức sản xuất chủ động tự kinh doanh bằng thương hiệu của mình. Để
làm được điều đó, công ty vừa phát triển mở rộng mạng lưới tiêu thụ ở trong
nước, vừa thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Nhật Bản là một
trong những thị trường xuất khẩu chính, một thị trường tiêu dùng lớn thứ hai
thế giới, hứa hẹn nhiều cơ hội cho công ty cũng như cho các doanh nghiệp
khác của nước ta khi xuất khẩu vào thị trường này. Nhưng Nhật Bản cũng
được đánh giá là một thị trường có không ít khó khăn đối với các doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu vào thị trường này. Trong thời gian thực tập tại
công ty cổ phẩn May 10, cùng với những kiến thức đã được học và khả năng
của mình, tôi đã quyết định hoàn thành luận văn của mình với đề tài: “Một số
giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của
công ty cổ phần May 10”.
Luận văn tốt nghiệp
5

I. Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc
gia khác. Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít
rủi ro và chi phí thấp. Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các
hàng hoá, dịch vụ. Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện
trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ
qua biên giới quốc gia. (5, Trang 272)
2. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế, mục tiêu của các doanh
nghiệp là mở rộng thị trường, tăng doanh số bán, tiếp thu kinh nghiệm. Xuất
khẩu là phương thức thâm nhập thị trường quốc tế ít rủi ro và chi phí thấp nên
được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng trong thời gian đầu khi mới thâm nhập
vào thị trường quốc tế.
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, có thể coi nó là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất khẩu mang lại cho
doanh nghiệp nguồn lợi nhuận không nhỏ thông qua việc tăng doanh số bán.
Đây là vai trò quan trọng nhất của xuất khẩu đối với doanh nghiệp.
Trên thị trường quốc tế, mức độ cạnh tranh gay gắt hơn nên doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, phải khẳng định được uy tín
và thương hiệu của mình. Một khi doanh nghiệp có uy tín trên thị trường quốc
tế thì cũng tạo được sự tin tưởng lớn hơn đối với khách hàng trong nước. Nhờ
đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa sẽ cao hơn,
sức tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp tăng lên đáng kể, lợi nhuận cũng sẽ
tăng lên.
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý
kinh doanh, công nghệ, vốn, thị trường… và những bài học quốc tế quý giá.
Luận văn tốt nghiệp
7
Từ đó, họ có được những thủ thuật, chiến lược kinh doanh giúp việc kinh

3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu còn khá mới nhưng đã được phổ biến
rộng rãi. Các doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp các dịch vụ của mình cho
các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài ngay trên lãnh thổ quốc gia
mình. Do đó, giảm được chi phí cũng như rủi ro, góp phần gia tăng lợi nhuận.
3.7 Xuất khẩu uỷ thác
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu trong đó các công ty chỉ đóng vai trò
trung gian xuất khẩu thực hiện những thủ tục cần thiết để xuất hàng thay cho
nhà sản xuất và hưởng phí uỷ thác.
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng may mặc của doanh
nghiệp
4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

••

Nhân tố kinh tế
Kinh tế ngày càng phát triển, sự phân công lao động và chuyên môn hoá
sản xuất ngày càng sâu sắc. Ngành sản xuất hàng may mặc có xu hướng
chuyển dần từ các nước công nghiệp mới NICs sang các nước đang phát triển.
Mặt khác, nhu cầu hàng may mặc ngày càng lớn. Đây là điều kiện thuận lợi
cho hoạt động xuất khẩu hàng may mặc phát triển.
Nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến quan trọng trong những năm
gần đây. Đặc biệt là sự gia tăng của hoạt động mua bán quốc tế. Số lượng các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc ngày càng
nhiều, làm ăn ngày càng có hiệu quả. Nhà nước và các Bộ ngành cũng tạo
điều kiện thuận lợi như cung cấp thông tin, tạo khung pháp lý… cho các
doanh nghiệp xuất khẩu phát triển.
Hiện nay, giá cả của các mặt hàng trên thế giới có xu hướng ngày càng gia
tăng, trong đó có giá nguyên phụ liệu phục vụ ngành may mặc. Mà Việt Nam
Luận văn tốt nghiệp

thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thay đổi liên tục… Đây là bất lợi
Luận văn tốt nghiệp
10
lớn đối với các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng các kế
hoạch, các chiến lược phát triển, trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, cơ
hội thu hút đầu tư trên trường quốc tế. Trong những năm gần đây, nước ta đã
nỗ lực hoàn thiện hệ thống luật pháp theo tiêu chí đầy đủ, công khai, minh
bạch và công bằng, thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế một cửa. Xác
định dệt may là một trong những ngành chiến lược của nước ta nên nước ta
luôn có những văn bản pháp luật để hướng dẫn cũng như quy định về xuất
khẩu, có những quy định ưu đãi cho các doanh nghiệp dệt may như: không
phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nguyên phụ liệu nhập
khẩu từ nước ngoài hoặc mua trong nước phục vụ nhu cầu sản xuất hàng xuất
khẩu; hồ sơ xin Visa được giảm bớt nhiều giấy tờ; nếu thực hiện đầu tư mới
thì thu nhập thu được từ sự đầu tư đó được giảm 50% thuế thu nhập doanh
nghiệp trong hai năm tiếp theo; các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may với số
lượng dưới 20 tấn không cần phải có sự phê duyệt của liên bộ
Bên cạnh đó cũng còn một số quy định làm giảm khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong nước so với các đối thủ nước ngoài. Ví dụ như quy
định của Bộ tài chính về chi phí dành cho quảng cáo của doanh nghiệp không
quá 7% tổng chi phí (trong khi đó, các doanh nghiệp nước ngoài được phép
dành tối đa 50% tổng chi phí cho hoạt động quảng cáo. Điều này làm hạn chế
khả năng mở rộng thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam.
Luật pháp nước ngoài cũng ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuất
khẩu hàng may mặc. Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế và khu
vực nên đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp
xuất khẩu nói chung phải hiểu biết về các quy định cũng như luật pháp của
các nước và các tổ chức mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh. Việt Nam là
thành viên của WTO thì phải thực hiện quy định về hàng dệt may (ATC), tức

Trách nhiệm xã hội cũng là một yêu cầu khắt khe của một số quốc gia. Sản
phẩm phải được chứng minh là sản xuất trong điều kiện tốt, không có sự phân
biệt đối xử với người lao động, không sử dụng lao động trẻ em… Hệ thống
tiêu chuẩn phổ biến nhất của yêu cầu này là SA 8000. SA 8000 gồm 8 yêu cầu
chính: không sử dụng lao động trẻ em; không sử dụng lao động cưỡng bức;
bảo đảm đối xử bình đẳng đối với công nhân; bảo đảm quyền gia nhập công
đoàn của người lao động; bảo đảm việc trả tiền công đúng theo quy định của
pháp luật và theo cam kết; đảm bảo chế độ về giờ làm việc và giờ làm thêm;
bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc; bảo đảm việc thực hiện
Luận văn tốt nghiệp
12
kỷ luật lao động không ảnh hưởng tới nhân phẩm và cuộc sống của người lao
động. Nó được xem như giấy thông hành cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng
may mặc, là chứng chỉ không thể thiếu được khi các doanh nghiệp thâm nhập
thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, ở nước ta số lượng doanh nghiệp
được cập chứng nhận đạt tiêu chuẩn SA 8000 còn khá ít. Đến nay mới chỉ có
25 doanh nghiệp được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn này như May 10,Công
ty dệt may xuất khẩu Việt Thắng, công ty xuất nhập khẩu dệt may Việt
Tiến… Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí để thực hiện cao và sau 3 năm lại
phải làm lại một lần.
Luật chống phá giá do Mỹ áp dụng đối với một số mặt hàng cũng gây khó
khăn cho không ít nước xuất khẩu. Việt Nam bị thiệt hại khá lớn trong hai vụ
kiện bán phá giá của Mỹ đối với mặt hàng cá tra, cá Basa và mặt hàng tôm.
Mặt hàng dệt may cũng đang có nguy cơ bị kiện bán phá giá. Vì vậy, Việt
Nam cũng cần chuẩn bị và cảnh giác với sự kiện này.
• Nhân tố văn hoá xã hội
Yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của doanh nghiệp. Nhu cầu của khách hàng về may mặc, hành vi mua
sắm của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố văn hoá, nhất là các
phong tục tập quán. Thế giới có rất nhiều nền văn hoá đa dạng với rất nhiều

Quốc chiếm khoảng 15% thị phần, với thị trường EU sẽ tăng từ 18% lên 29%.
Việc tăng thị phần của Trung Quốc tại các thị trường làm cho các quốc gia
khác bị mất bớt thị phần tại các thị trường trên thế giới. Đây là một đối thủ
cạnh tranh đáng “gờm” nhất. Hàng Trung Quốc có ưu điểm là giá rẻ nên dễ
xâm nhập thị trường hơn.
Bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, các
doanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh với nhau trên thị trường nội địa
để giành hợp đồng, giành quota để vào các thị trường hạn ngạch, rõ nét nhất
là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quốc doanh và các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài. Điều này có thể làm giảm giá trị của sản phẩm may
mặc (chênh lệch giữa giá nhận đơn hàng của sản phẩm may mặc với giá thành
sản xuất ngày càng ít), dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao. Tuy vậy, nó
cũng góp phần tạo ra động lực giúp các doanh nghiệp trong nước đầu tư phát
triển sản xuất để có thể giành được chỗ đứng trên thị trường.
4.2 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
14

••

Nhân tố con người
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh để đảm bảo sự thành
công. Nhờ con người, các yếu tố vốn, kỹ thuật, công nghệ,…mới có thể kết
hợp với nhau để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nếu
con người không có trình độ thì dù máy móc có hiện đại, vốn có lớn đến đâu
cũng không phát huy được tác dụng. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp
thực hiện hoạt động xuất khẩu, phải tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
tại thị trường nước ngoài, nơi có những đặc điểm hoàn toàn khác hẳn trong
nước về thị hiếu, sở thích, văn hoá, luật pháp… lại xa xôi về mặt địa lý. Nếu
đội ngũ cán bộ công nhân viên không có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,

Nhân tố tài chính quyết định quy mô của doanh nghiệp cũng như cơ hội
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào hoạt động kinh
doanh cũng như khả năng phân phối, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn
vốn đó. Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh thì sẽ tạo được niềm tin đối
với đối tác, tạo điều kiện tốt để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, nắm
bắt được cơ hội kinh doanh.
Đặc thù của các doanh nghiệp dệt may là phần lớn nguồn vốn kinh doanh
sử dụng là nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại trong nước, các tổ
chức tín dụng nước ngoài (chiếm 70% tổng nguồn vốn kinh doanh). Hiệu quả
sử dụng nguồn vốn này của các doanh nghiệp dệt là không cao do lãi suất cao
và có xu hướng ngày càng tăng. Hiện nay, lãi suất của các ngân hàng tăng từ
12% lên 14 – 15%, dẫn đến làm tăng chi phí về vốn khiến cho các doanh
nghiệp khó khăn hơn trong việc đầu tư sản xuất, làm giảm hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay các doanh nghiệp dệt may nước ta đã tiến hành cổ phần hoá nên
huy động được nguồn vốn của cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp nên
cũng góp phần vào việc đáp ứng yêu cầu về vốn để mua nguyên phụ liệu phục
vụ sản xuất.

••

Nhân tố công nghệ
Trình độ tiên tiến, hiện đại của máy móc trang thiết bị ảnh hưởng trực tiếp
đến năng suất lao động, chi phí, giá thành cũng như chất lượng hàng hoá,
quyết định mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, khả năng cạnh tranh,
khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp… từ đó góp phần
khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Một doanh nghiệp được
Luận văn tốt nghiệp
16


••

Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
17
Thương hiệu và uy tín là tài sản vô giá đối với mọi doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp có thương hiệu và uy tín trên thị trường sẽ tạo được niềm tin đối
với người tiêu dùng và đối tác. Đây là nguyên nhân quan trọng để khách hàng
lựa chọn doanh nghiệp làm bạn hàng của họ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, thương hiệu và uy tín
của doanh nghiệp thể hiện ở chất lượng sản phẩm, ở việc thực hiện tốt hợp
đồng đối với đối tác… (như giao hàng đúng hợp đồng, đúng thời gian quy
định). Số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng may mặc trên thế
giới ngày càng tăng. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì
phải tạo được thương hiệu và uy tín của mình thông qua việc: không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ bán hàng và sau
bán hàng, thực hiện tốt hợp đồng đã ký kết như giao hàng đúng số lượng, chất
lượng, đúng thời gian, Có như thế thì doanh nghiệp mới tạo được niềm tin
đối với người tiêu dùng cũng như với đối tác kinh doanh của mình. Người
tiêu dùng và đối tác sẽ nghĩ đến doanh nghiệp đầu tiên khi họ có nhu cầu về
mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Cũng nhờ đó mà doanh
nghiệp có thể duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác kinh doanh.
II. Nội dung hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Các nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường
Đây là bước đầu tiên mà bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh
trên bất kỳ thị trường nào cũng phải thực hiện để đưa ra được những phương
án kinh doanh hiệu quả nhất. Chúng ta có thể sử dụng nguồn thông tin sơ cấp
hoặc thứ cấp khi nghiên cứu thị trường. Có hai phương pháp để tiến hành

lập ra các phương án kinh doanh.
Để xác định được mặt hàng xuất khẩu thì công ty phải xem xét quy định
của Chính phủ, của pháp luật về hàng hoá doanh nghiệp định xuất khẩu,
những yếu tố liên quan đến khách hàng và thị trường về hàng hoá định xuất
khẩu…
Luận văn tốt nghiệp
19
Khi lựa chọn thị trường xuất khẩu doanh nghiệp dựa vào những thông tin
về cung cầu, mức độ ổn định về các mặt kinh tế, xã hội, mục tiêu của doanh
nghiệp để từ đó đưa ra được cách thức thâm nhập thị trường sao cho hiệu quả
nhất, xác định được thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.
Lựa chọn đối tác kinh doanh của doanh nghiệp (đối tác cung cấp nguyên
vật liệu đầu vào, đối tác cung cấp tín dụng, bạn hàng xuất khẩu…) theo các
tiêu chí đã đề ra thông qua sự hợp tác từ trước đến nay, qua giới thiệu, qua
quảng cáo
Sau khi lựa chọn được mặt hàng, thị trường và lựa chọn được đối tác kinh
doanh, doanh nghiệp tiến hành xây dựng phương án kinh doanh để thực hiện
mục tiêu của mình.
1.3 Lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để ký kết hợp
đồng xuất khẩu
Công tác giao dịch và đàm phán vô cùng quan trọng trong việc đưa ra các
điều khoản chủ yếu của hợp đồng các bên. Mục đích cuối cùng của công tác
giao dịch và đàm phán là ký kết được hợp đồng. Đó là sự thoả thuận giữa các
bên về việc mua bán hàng hoá quốc tế: bên bán có nghĩa vụ chuyển cho bên
mua quyền sở hữu hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán
tiền hàng. Tuỳ thuộc vào điều kiện và mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp mà
đưa ra hình thức giao dịch và đàm phán phù hợp. Các điều khoản chủ yếu
trong hợp đồng là: điều khoản về tên hàng, chất lượng, số lượng, bao bì và kí
mã hiệu hàng hoá, giá cả hàng hoá, điều khoản về giao nhận hàng, điều khoản
về thanh toán .

Sau đó tiến hành chuẩn bị hàng hoá theo hợp đồng đã ký theo các bước tập
trung hàng hoá thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu hàng
xuất khẩu.
+ Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu: doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa
vụ tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hoá trước khi giao hàng (về phẩm chất,
số lượng, trọng lượng, bao bì…)
Luận văn tốt nghiệp
21
+ Thuê phương tiện vận tải: nếu hợp đồng quy định phương tiện vận tải
thức hiện theo điều kiện C hoặc D thì doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ
thuê tàu.
+ Mua bảo hiểm: nếu trong hợp đồng có quy định thì doanh nghiệp xuất
khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hoá.
+ Làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu: gồm các việc khai báo hải
quan, xuất trình hàng hoá và thực hiện các quy định của cơ quan Hải quan.
+ Tiến hành các thủ tục để bên mua thanh toán tiền hàng: tuỳ thuộc vào
phương thức thanh toán mà doanh nghiệp thực hiện các công việc để được
bên mua thanh toán tiền hàng.
+ Giải quyết khiếu nại (nếu có)
1.6 Đánh giá kết quả thực hiện
Sau khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp cần tiến hành đánh
giá kết quả của hoạt động xuất khẩu đã đạt được. Mục đích là đánh giá những
việc đã thực hiện tốt, những việc thực hiện chưa tốt, nguyên nhân những mặt
trên cũng như rút ra được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện
hợp đồng. Từ đó, doanh nghiệp sẽ lên được kế hoạch cho quá trình kinh
doanh tiếp theo. Các chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá kết quả xuất khẩu
của doanh nghiệp là: tổng doanh thu xuất khẩu, tổng chi phí thực hiện, lợi
nhuận xuất khẩu, so sánh giá xuất khẩu với giá quốc tế…
2. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp
2.1 Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu

khác nhau. Mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn những giải pháp phù hợp nhất với
điều kiện, mục tiêu của mình sao cho đem lại hiệu quả cao nhất. Các biện
pháp thường áp dụng là nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả
hoạt động của bộ máy tổ chức, hoàn thiện hoạt động marketing…
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là mối quan tâm
hàng đầu của khách hàng cũng như doanh nghiệp. Nó là một trong những yếu
tố góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Sản phẩm muốn xuất khẩu được phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng và
Luận văn tốt nghiệp
23
không ngừng nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Một khi sản phẩm không đảm bảo yêu cầu sẽ không được xuất
khẩu. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trên tất cả các mặt, có khi gây hậu quả nghiêm trọng. Chất lượng của
sản phẩm dịch vụ được thể hiện qua các tính năng và mức độ thoả mãn nhu
cầu, mục đích sử dụng của khách hàng. Nhưng các tính năng này được hình
thành qua nhiều quá trình chứ không phải do một khâu nào đó trong một quá
trình. Do đó, chất lượng sản phẩm phải được chú ý ở tất cả các khâu, các quá
trình.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức, chất lượng nguồn
nhân lực: đây là một trong những giải pháp hữu hiệu góp phần thúc đẩy xuất
khẩu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có sự sắp xếp, phân công công
việc một cách hợp lý giữa các bộ phận phong ban, giữa các cá nhân. Mỗi bộ
phận, phòng ban, mỗi cá nhân đảm nhiệm những nhiệm vụ cụ thể, các nhiệm
vụ đó được chia càng nhỏ càng tốt. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần
tập thể của tất cả các cá nhân, xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, hiện
đại trong toàn doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Đối với cán bộ quản lý, nâng cao kiến thức và khả năng
làm việc, nhất là những cán bộ liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Nâng cao trình độ, tay nghề của công nhân, những đối tượng ảnh hưởng trực

nói chung và xuất khẩu hàng may mặc nói riêng, vai trò của hoạt động
marketing rất quan trọng. Bên cạnh việc duy trì những thị trường truyền thống
doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu thị trường để tìm ra những thị trường
mới và tiến hành thâm nhập bằng các công cụ phù hợp. Một trong những vấn
đề được quan tâm nhất hiện nay của các doanh nghiệp là thương hiệu. Đây là
yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn sản phẩm của khách
hàng, nó thể hiện vị thế của doanh nghiệp trên thị trường thế giới. Một sản
phẩm có thương hiệu được khẳng định trên thị trường quốc tế chắc chắn tìm
được chỗ đứng lâu dài hơn trong lòng người tiêu dùng.
Ngoài ra, còn có các biện pháp khác như biện pháp về công nghệ, khả
năng ứng dụng thương mại điện tử,…để thúc đẩy xuất khẩu của doanh
nghiệp. Công nghệ có tiên tiến, hiện đại và có kế hoạch đổi mới, chuyển giao
công nghệ thì mới nâng cao được chất lượng sản phẩm, giảm bớt các khâu,
các gia đoạn không cần thiết, hạn chế lao động thừa. Áp dụng thương mại
Luận văn tốt nghiệp
25
điện tử là một giải pháp mới, thật sự cần thiết trong thời đại công nghệ thông
tin hiện nay. Nhờ thương mại điện tử doanh nghiệp giảm bớt được chi phí,
thời gian, nhân lực, thương hiệu của doanh nghiệp được quảng bá rộng khắp
hơn, có thể tìm được những đối tác lơn với những hợp đồng xuất khẩu có giá
trị lớn…
III. Khái quát về thị trường hàng may mặc Nhật Bản
1. Đặc điểm về thị trường về may mặc
Đặc điểm của sản phẩm may mặc: sản phẩm may mặc không chỉ phục vụ
nhu cầu may mặc thiết yếu mà còn phục vụ nhu cầu thời trang của của khách
hàng ở các quốc gia khác nhau. Sản phẩm may mặc có những đặc điểm cơ
bản sau:
+ Là nhu cầu tất yếu của con người. Dù người già hay trẻ, giàu hay nghèo
thì không thể không dùng sản phẩm may mặc. Do đó, mặt hàng này rất phong
phú và đa dạng do lứa tuổi, sở thích, thị hiếu, phong tục tập quán… khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status