Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần May 10 - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế
giới WTO là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự hoà nhập của Việt Nam
vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới. Nó đem lại nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp Việt Nam và cũng không ít khó khăn. Để tồn tại và phát triển,
buộc các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực đổi mới sản phẩm, nâng cao
chất lượng sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thị trường, thay đổi phương thức
kinh doanh, phải có những thay đổi để thích ứng với môi trường kinh doanh.
Dệt may là một trong những ngành chịu ảnh hưởng khá lớn của quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế. Trên thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp dệt may phải
dừng bước trước những khó khăn thách thức của quá trình hội nhập. Nhưng
cũng có những doanh nghiệp đứng vững và thích nghi được với môi trường
thời hội nhập, tận dụng được các cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế và cùng
với điểm mạnh của doanh nghiệp mình dần vươn lên khẳng định vị trí của
doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó, công ty cổ phần May 10 đã có những
thay đổi bước đầu trong phương thức sản xuất kinh doanh của mình. Công ty
đang chuyển dần từ hình thức sản xuất thụ động gia công sang phương thức
sản xuất chủ động tự kinh doanh bằng thương hiệu của mình. Để làm được
điều đó, công ty vừa phát triển mở rộng mạng lưới tiêu thụ ở trong nước, vừa
thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Nhật Bản là một trong những
thị trường xuất khẩu chính, một thị trường tiêu dùng lớn thứ hai thế giới, hứa
hẹn nhiều cơ hội cho công ty cũng như cho các doanh nghiệp khác của nước
ta khi xuất khẩu vào thị trường này. Nhưng Nhật Bản cũng được đánh giá là
một thị trường có không ít khó khăn đối với các doanh nghiệp tham gia xuất
khẩu vào thị trường này. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phẩn May 10,
cùng với những kiến thức đã được học và khả năng của mình, tôi đã quyết
định chọn đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc
sang thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần May 10”.
1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP SANG THỊ TRƯỜNG
NHẬT BẢN
I. Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc
gia khác. Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít
rủi ro và chi phí thấp. Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các
hàng hoá, dịch vụ. Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện
trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ
qua biên giới quốc gia. (7, Trang 272)
2. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế, mục tiêu của các doanh
nghiệp là mở rộng thị trường, tăng doanh số bán, tiếp thu kinh nghiệm. Xuất
khẩu là phương thức thâm nhập thị trường quốc tế ít rủi ro và chi phí thấp nên
được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng trong thời gian đầu khi mới thâm nhập
vào thị trường quốc tế.
Không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, phải khẳng định được uy tín
và thương hiệu của mình. Một khi doanh nghiệp có uy tín trên thị trường quốc
tế thì cũng tạo được sự tin tưởng lớn hơn đối với khách hàng trong nước. Nhờ
đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa sẽ cao hơn,
sức tiêu thụ hàng Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, có thể coi nó là “sợi chỉ
đỏ” xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất khẩu
mang lại cho doanh nghiệp nguồn lợi nhuận không nhỏ thông qua việc tăng
doanh số bán. Đây là vai trò quan trọng nhất của xuất khẩu đối với doanh
nghiệp.
Trên thị trường quốc tế, mức độ cạnh tranh gay gắt hơn nên doanh nghiệp
phải không hoá của doanh nghiệp cũng tăng lên đáng kể, lợi nhuận cũng sẽ
tăng.
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý

công) để chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu, giao lại cho bên kia để nhận một
khoản tiền (được gọi là phí gia công)
3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu còn khá mới nhưng đã được phổ biến
rộng rãi. Các doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp các dịch vụ của mình cho
4
Chuyên đề tốt nghiệp
các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài ngay trên lãnh thổ quốc gia
mình. Do đó, giảm được chi phí cũng như rủi ro, góp phần gia tăng lợi nhuận.
3.7 Xuất khẩu uỷ thác
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu trong đó các công ty chỉ đóng vai trò
trung gian xuất khẩu thực hiện những thủ tục cần thiết để xuất hàng thay cho
nhà sản xuất và hưởng phí uỷ thác.
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng may mặc của doanh
nghiệp
4.1 Nhân tố môi trường vĩ mô
* Nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp
Kinh tế ngày càng phát triển, sự phân công lao động và chuyên môn hoá
sản xuất ngày càng sâu sắc. Ngành sản xuất hàng may mặc có xu hướng
chuyển dần từ các nước công nghiệp mới NICs sang các nước đang phát triển.
Mặt khác, nhu cầu hàng may mặc ngày càng lớn. Đây là điều kiện thuận lợi
cho hoạt động xuất khẩu hàng may mặc phát triển.
Nhân tố chính trị, luật pháp ảnh hưởng đến sự hình thành các cơ hội
thương mại cũng như khả năng hạn chế rủi ro, thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế. Chính trị ổn định thì
việc kinh doanh sẽ giảm bớt được rủi ro, có thể dự báo trước những rủi ro,
thực những kế hoạch kinh doanh dài hạn do nhu cầu của khách hàng thay đổi
từ từ, có thể dự báo được. Ngược lại, chính trị không ổn định rủi ro sẽ rất lớn
do nhu cầu thay đổi đột ngột, các hoạt động diễn ra khó khăn hơn…
Xuất khẩu không chỉ chịu ảnh hưởng của luật pháp quốc gia mà còn chịu

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay phải
kể đến các nước ASEAN như Thái Lan, Indonexia, Singapore,… Họ có nhiều
điều kiện thuận lợi hơn chúng ta: có sẵn thị trường, khoa học công nghệ tiên
tiến, các điều kiện phục vụ sản xuất tốt hơn, chi phí rẻ hơn…Trung Quốc
cũng là một đối thủ cạnh tranh đáng “gờm”. Hàng Trung Quốc có ưu điểm là
giá rẻ nên dễ xâm nhập thị trường hơn.
Khách hàng cũng là đối tượng có ảnh hưởng không nhỏ tới mức độ cạnh
tranh của doanh nghiệp. Thu nhập, mức sống của người dân ngày càng tăng,
sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng nên họ có nhiều sự lựa chọn hơn và
yêu cầu ngày càng cao hơn về sản phẩm. Doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm
hiểu để đưa ra được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, có
như thế mới “đứng vững” được trên thị trường.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Những nhà cung cấp nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng tới hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp. Nếu số lượng nhà cung cấp ít trong khi số nhà sản
xuất quá nhiều có thể dẫn tới trường hợp doanh nghiệp không mua được
nguyên vật liệu đầu vào hoặc bị ép giá, phải mua với giá cao…
4.2 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp
* Nhân tố con người
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh để đảm bảo sự thành
công. Nhờ con người, các yếu tố vốn, kỹ thuật, công nghệ,…mới có thể kết
hợp với nhau để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nếu
con người không có trình độ thì dù máy móc có hiện đại, vốn có lớn đến đâu
cũng không phát huy được tác dụng. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp
thực hiện hoạt động xuất khẩu, phải tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
tại thị trường nước ngoài, nơi có những đặc điểm hoàn toàn khác hẳn trong
nước về thị hiếu, sở thích, văn hoá, luật pháp… lại xa xôi về mặt địa lý. Nếu
đội ngũ cán bộ công nhân viên không có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,
không tổ chức tốt bộ máy quản lý, mạng lưới thông tin thì việc kinh doanh sẽ

làm ảnh hưởng đến doanh số, từ đó tạo dựng được uy tín của doanh nghiệp.
Ngược lại, hàng hoá chất lượng kém sẽ ảnh hưởng đến doanh số bán, giảm uy
tín của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để tạo ra
những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo giá cả
phải chăng, chất lượng ổn định.
Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp như thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp, các nguồn cung cấp
đầu vào…
II. Nội dung hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Các nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường
Đây là bước đầu tiên mà bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh
trên bất kỳ thị trường nào cũng phải thực hiện để đưa ra được những phương
án kinh doanh hiệu quả nhất. Chúng ta có thể sử dụng nguồn thông tin sơ cấp
hoặc thứ cấp khi nghiên cứu thị trường. Có hai phương pháp để tiến hành
nghiên cứu thị trường:
• Nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu thị trường một cách khái quát thông qua
các nguồn thông tin thứ cấp, đó là các thông tin có sẵn trong các báo cáo,
trong các nghiên cứu của các cơ quan quản lý…
8
Chuyên đề tốt nghiệp
• Nghiên cứu tại hiện trường: nghiên cứu thị trường một cách chi tiết
thông qua nguồn thông tin thứ cấp. Đó là nguồn thông tin mà doanh nghiệp
phải bỏ kinh phí, thời gian, nhân lực… để tìm hiểu thực tế thị trường nhằm
thu thập được những thông tin cần thiết.
Khi tiến hành nghiên cứu thị trường doanh nghiệp phải nghiên cứu những
nội dung chủ yếu sau:
+ Dung lượng thị trường: nghiên cứu lượng cầu thị trường, thị hiếu người
tiêu dùng, sức cung của nhà cung cấp, nhà phân phối hiện tại trên thị trường
để xác định xem dung lượng thị trường lớn hay nhỏ.

Sau khi lựa chọn được mặt hàng, thị trường và lựa chọn được đối tác kinh
doanh, doanh nghiệp tiến hành xây dựng phương án kinh doanh để thực hiện
mục tiêu của mình.
1.3 Lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để ký kết hợp
đồng xuất khẩu
Công tác giao dịch và đàm phán vô cùng quan trọng trong việc đưa ra các
điều khoản chủ yếu của hợp đồng các bên. Mục đích cuối cùng của công tác
giao dịch và đàm phán là ký kết được hợp đồng. Đó là sự thoả thuận giữa các
bên về việc mua bán hàng hoá quốc tế: bên bán có nghĩa vụ chuyển cho bên
mua quyền sở hữu hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán
tiền hàng. Tuỳ thuộc vào điều kiện và mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp mà
đưa ra hình thức giao dịch và đàm phán phù hợp. Các điều khoản chủ yếu
trong hợp đồng là: điều khoản về tên hàng, chất lượng, số lượng, bao bì và kí
mã hiệu hàng hoá, giá cả hàng hoá, điều khoản về giao nhận hàng, điều khoản
về thanh toán .
1.4 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu
Công tác tạo nguồn được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã ký kết hợp
đồng xuất khẩu. Kế hoạch tạo nguồn được xây dựng và thực hiện tuỳ thuộc
vào mặt hàng mà doanh nghiệp xuất khẩu. Đối với các công ty sản xuất thuỷ
hải sản thì việc tạo nguồn được thực hiện là việc thu mua nông sản, tiến hành
sơ chế hay sản xuất tiếp tuỳ thuộc vào yêu cầu hàng hoá và yêu cầu của khách
hàng. Đối với các công ty sản xuất hàng xuất khẩu như hàng may mặc, việc
tạo nguồn là việc mua nguyên vật liệu đầu vào, sau đó tiến hành phân công
sản xuất đến từng phân xưởng, cá nhân cụ thể.
Để thực hiện tốt công tác tạo nguồn, doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ các
nguồn cung ứng nguyên vật liệu sao cho đáp ứng các yêu cầu trong hợp đồng
10
Chuyên đề tốt nghiệp
đã ký. Các doanh nghiệp thường ưu tiên lựa chọn các nhà cung ứng có mối
quan hệ làm ăn lâu dài, giá cả và chất lượng sản phẩm ổn định. Các doanh

11
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Giải quyết khiếu nại (nếu có)
1.6 Đánh giá kết quả thực hiện
Sau khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp cần tiến hành đánh
giá kết quả đã đạt được để từ đó có kế hoạch cho quá trình kinh doanh tiếp
theo. Các chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá kết quả xuất khẩu của doanh
nghiệp là: tổng doanh thu xuất khẩu, tổng chi phí thực hiện, lợi nhuận xuất
khẩu, so sánh giá xuất khẩu với giá quốc tế…
2. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp
2.1 Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu
Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, không một quốc gia
nào có thể phát triển mà không mở cửa nền kinh tế của mình. Xuất khẩu là
một trong những cách thức mở cửa nền kinh tế được nhiều quốc gia áp dụng
nhất. Như đã phân tích, xuất khẩu có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của một quốc gia. Vì thế, nhiều quốc gia xem việc thúc đẩy xuất khẩu là rất
quan trọng. Thúc đẩy xuất khẩu giúp các nước trên thế giới có thể khai thác
triệt để tiềm năng, thế mạnh của mình, đồng thời giảm thiểu được những bất
lợi, từ đó tạo ra được nhiều hàng hoá hơn, giúp người tiêu dùng có thể được
tiêu dùng nhiều hơn với giá cả thấp hơn. Cũng nhờ đó, các quốc gia trên thế
giới có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ hơn, giảm dần chênh lệch giữa các quốc
gia, góp phần làm cho quá trình phân công lao động quốc tế được thuận lợi
hơn.
Đối với Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc
thực hiện đường lối công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Đây là một hướng
đi đúng đắn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi mà thị trường trong nước
ngày chật hẹp và sức cạnh tranh từ hàng hoá ngoại nhập ngày càng tăng. Nhờ
thúc đẩy xuất khẩu doanh nghiệp có thể:
+ Có cơ hội mở rộng thị trường: được hoạt động trên thị trường thế giới
rộng lớn, nhu cầu phong phú và đa dạng, sức tiêu thụ hàng hoá cao, khả năng

khẩu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có sự sắp xếp, phân công công
việc một cách hợp lý giữa các bộ phận phong ban, giữa các cá nhân. Mỗi bộ
phận, phòng ban, mỗi cá nhân đảm nhiệm những nhiệm vụ cụ thể, các nhiệm
vụ đó được chia càng nhỏ càng tốt. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần
tập thể của tất cả các cá nhân, xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, hiện
đại trong toàn doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Đối với cán bộ quản lý, nâng cao kiến thức và khả năng
làm việc, nhất là những cán bộ liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
13

Trích đoạn Thị trường xuất khẩu và tình hình xuất khẩu của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status