Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em đã cố gắng, nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu thực
tế các rủi ro đã xảy ra quá trình thanh toán sản phẩm hồi sức cấp cứu từ thị trường
Nhật Bản của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng dựa trên các kiến
thức đã được học ở trường Đại học Thương Mại. Em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Thương Mại Quốc Tế cùng cán bộ,
giảng viên trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, truyền đạt, trang bị
cho em những kiến thức cơ bản để lựa chọn và hoàn thành tốt khóa luận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Th.S Lê Thị Thuần – giảng viên
bộ môn Quản trị tác nghiệp – trường đại học Thương Mại, người đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốc cùng toàn
thể cán bộ nhân viên công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng đã tạo điều
kiện, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, thông tin thu thập
chưa được phong phú nên khóa luận vẫn còn những sai sót, em mong sẽ nhận được
những ý kiến đóng góp và lời khuyên bổ ích của thầy cô giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
3.1.1 Giới thiệu về đơn vị nghiên cứu 12
3.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 13
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 13
3.2.1 Khái quát thị trường Nhật Bản 14
3.3 Thực trạng hạn chế rủi ro thanh toán hàng nhập khẩu của công ty cổ phần thương
mại và dịch vụ Hồng Hưng trong hoạt động thanh toán sản phầm hồi sức cấp cứu từ thị
trường Nhật Bản 16
3.3.1 Thực trạng hoạt động thanh toán nhập khẩu của công ty 16
3.3.2 Các dạng rủi ro xuất hiện trong hoạt động thanh toán nhập khẩu của công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng 18
3.3.3.2 Phương thức thư tín dụng L/C 19
3.4.1 Kết quả đạt được 21
3.4.2 Những tồn tại 22
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC THANH TOÁN NHẬP KHẨU
THIẾT BỊ HỒI SỨC CẤP CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG
HƯNG 27
4.1 Định hướng phát triển của việc hạn chế rủi ro thanh toán hàng nhập khẩu của Hồng
Hưng 27
4.2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu 27
4.2.1 Các giải pháp từ phía Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
27
4.2.1.1 Các giải pháp mang tính kỹ thuật nghiệp vụ 27
4.2.1.2 Các biện pháp mang tính tổ chức, quản lý 29
4.2.1.3 Nhóm biện pháp mang tính chiến lược 31
4.2.2 Các giải pháp từ phía Nhà nước 33
4.2.3 Các giải pháp từ phía ngân hàng 33
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Error: Reference source not found
đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung. TMQT nó tạo cho mỗi quốc gia
phát huy mạnh những mặt hàng mà mình có lợi thế cạnh tranh tăng cường xuất
khẩu những mặt hàng đó và nhập khẩu những mặt hàng không phải lợi thế của
mình. Sự giao lưu buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng
ngày một lớn đã đòi hỏi quá trình thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu phải nhanh
chóng thuận tiện cho các bên.
Trong năm qua công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng đã không
ngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho
khách hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của khách hàng.
Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính
phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển. Theo đó, các hình thức thanh
toán quốc tế ngày càng được phát triển và hoàn thiện.
Tuy vậy hoạt động kinh doanh của công ty luôn tiềm ẩn những rủi ro, đặc biệt là
nhiều rủi ro trong thanh toán nhập khẩu. Hoạt động kinh doanh đối ngoại có ảnh hưởng
trực tiếp đến uy tín, sự tín nhiệm của bạn bè quốc tế dành cho công ty. Mặc dù đã nhận
thức được tầm quan trọng của hoạt động ngân hàng trong quá trình hội nhập và phát
triển kinh tế nhưng hiện nay công ty còn lúng túng trong quá trình xử lý rủi ro trong
quá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động thanh toán xuất khẩu. Nhận thấy
tầm quan trọng của vấn đề, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hạn chế rủi ro trong
thanh toán sản phẩm hồi sức cấp cứu nhập khẩu từ thị trường Nhật bản của công ty cổ
phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng” để làm khóa luận tốt nghiệp.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình hoàn thành luận văn, em đã nghiên cứu và tham khảo các
công trình luận văn của sinh viên Đại học Thương Mại:
- LVTN của Đào Văn Bình – K40E5 với đề tài: “Một số giải pháp nhằm tăng
cường hiệu lực quản trị rủi ro tài chính trong công tác thanh toán quốc tế tại công ty
cổ phần sản xuất – dịch vụ XNK Từ Liêm – Tultraco”
- LVTN của Hoàng Thị Phương K41E6 với đề tài: “Hạn chế rủi ro trong
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ khi nhập khẩu hàng gia
dụng từ thị trường Hàn Quốc tại công ty TNHH Vĩnh Ngọc”
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ
Hồng Hưng.
Phạm vi về mặt thời gian : Nghiên cứu tại công ty trong ba năm 2010,
2011, 2012
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liêu
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn
chuyên gia và dùng phương pháp quan sát.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn
dữ liệu nội bộ của công ty CP thương mại và dịch vụ Hồng Hưng, kết hợp với các
dữ liệu bên ngoài: sách, báo, tạp chí, báo điện tử,… Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh từ năm 2010 – 2012, báo cáo chi tiết về các yếu tố có liên quan tới tài chính
của công ty. Các tài liệu về khách hàng của công ty: nhà cung ứng, đối tác nhập
khẩu, thị trường… Các thông tin trên báo chí, tạp chí chuyên ngành, thông tin trên
báo điện tử, internet…
Phương pháp xử lý dữ liệu.
Phương pháp thống kê tổng hợp: từ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được,
tiến hành tổng hợp lại theo các tiêu thức cần thiết và sau đó thống kê các kết quả, con
số, hình thành các bảng số liệu, các biểu so sánh: các số liệu về xuất khẩu hàng hóa,
các kết quả tài chính của công ty để thấy được xu hướng của sự biến đổi.
Phương pháp so sánh: dựa trên các kết quả đã tổng hợp, các dữ liệu thứ cấp,
tiến hành so sánh sự chênh lệch, mức tăng giảm qua các năm để rút ra những kết
luận về sự biến động, mức độ tăng trưởng… Để so sánh được, các con số phải được
đồng bộ về thời gian, không gian, nội dung và đơn vị đo lường, các phương pháp
tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh phải phù hợp.
1.7. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu chương như sau:
Xuất phát từ những mục đích và hướng tiếp cận khác nhau, người ta có thể
phân chia rủi ro trong kinh doanh nói chung và thương mại quốc tế nói riêng thành
các loại khác nhau:
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro, chia ra: Rủi ro cơ bản ( là những rủi
ro phát sinh từ nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của con người) và rủi ro riêng biệt
( là những rủi ro phát sinh từ các biến cố chủ quan và khách quan liên quan đến
hành vi của con người).
Dựa vào các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô, chia ra: Rủi kinh tế (do
các yếu tố kinh tế gây ra), rủi ro chính trị (do các yếu tố thuộc về thể chế chính trị
gây ra), rủi ro pháp lý (do sự thay đổi luật pháp, các quy tắc, tập quán ), rủi ro cạnh
tranh (do sự thay đổi thị hiếu, sự xuất hiện sản phẩm mới…), rủi ro thông tin (thông
tin sai lệch, thiếu…).
Dựa vào phạm vi được bảo hiểm, chia ra: rủi ro được bảo hiểm (là những
rui ro được ghi trong các hợp đồng bảo hiểm, trong đó lại được chia nhỏ hơn thành
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
rủi ro thông thường và rủi ro đặc biệt), rủi ro không được bảo hiểm (là những rủi ro
sẽ không được các công ty bảo hiểm bồi thường khi có tổn thất xảy ra, lại được chia
nhỏ hơn thành rủi ro loại trừ và rủi ro không thỏa thuận).
Dựa vào thời điểm phát sinh rủi ro trong quy trình tác nghiệp thương mại
quốc tế, chia ra: Rủi ro trong lựa chọn đối tác dàm phán và kí kết hợp đồng ( là
những rủi ro xảy ra trong giai đoạn lựa chọn đối tác, đàm phán và kí kết hợp đồng
thương mại quốc tế), rủi ro trong chuẩn bị hàng xuất khẩu ( là những rủi ro xảy ra
trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu, gồm cả thu gom, sản xuất, gia công, tái
chế), rủi ro trong giao nhận hàng hóa ( là những rủi ro xảy ra trong quá trình giao
nhận đối với hàng hóa xuất nhập khẩu); rủi ro trog vận chuyển, mua bảo hiểm cho
hàng hóa ( là những rủi ro xảy ra trong quá trình), rủi ro trong thanh toán tiền hàng
( là những rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiền
hàng, tiền bảo lãnh, tiền dặt cọc…), rủi ro trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho gnười xuất khẩu sau một
khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng.
Điều kiện phương thức thanh toán
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế. Phương
thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào. Có
nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà người mua và
người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù hợp.
Điều kiện địa điểm thanh toán:
Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên.
Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước người xuất khẩu hay có
thể là một nước thứ 3.Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh
lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nước
nào thì địa điểm thanh toán là nước ấy.
2.2. Các phương thức thanh toán thông dụng trong thương mại quốc tế
2.2.1 Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (Người trả tiền)
yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác
(Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho
khách theo yêu cầu.
2.2.2 Phương thức nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác cho Ngân
hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra.
Phương thức này bao gồm có nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
2.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ
Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại Ngân hàng thương
mại hiện nay. Theo phương thức này thì một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
2.3.2. Phương thức nhờ thu (collection)
Phương thức nhờ thu trơn (clean collection)
Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu phiếu trơn không căn cứ vào bộ
chứng từ thương mại mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính, do đó:
Đối với nhà nhập khẩu:
Rủi ro có thể phát sinh khi Lệnh nhờ thu đến trước và nhập khẩu phải thực
hiện thanh toán, hoặc khi nhận hàng có thể là không đảm bảo đúng chất lượng và số
lượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.
Như vậy rủi ro của nhà nhập khẩu là rất lớn vì giữa việc nhận hàng và thanh
toán của nhà nhập khẩu không có sự ràng buộc lẫn nhau, cho nên nhờ thu phiếu trơn
thường chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thực sự tin
tưởng lẫn nhau, cụ thể, nhà xuất khẩu phải có thiện chí giao hàng, còn nhà nhập
khẩu có thiện chí thanh toán.
Đối với nhà xuất khẩu, bao gồm:
+ Nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ thì nhà xuất khẩu chẳng bao giờ nhận được tiền
thanh toán.
+ Nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu kém, thì việc thanh toán sẽ dây
dưa, chậm trễ và tốn kém.
+ Nếu nhà nhập khẩu lừa đảo, vẫn nhận hàng nhưng từ chối thanh toán, từ
chối chấp nhận, hoặc từ chối phát hành kì phiếu hay giấy nhận nợ.
+ Đến hạn thanh toán mà nhà nhập khẩu không chịu thanh toán hoặc không
thể thanh toán thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng rất tốn kém và không phải
lúc nào cũng nhận được tiền.
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)
Đối với nhà nhập khẩu:
+ Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ
giả, có sai sót hay cố tình gian lận thương mại. Bộ vận đơn gốc có đầy đủ, hay một
người nào khác đã lợi dụng chúng để đi nhận hàng. Các Ngân hàng khôngchịu trách
Đối với người nhập khẩu
Việc thanh toán của ngân hàng đối với người hưởng thụ chỉ căn cứ vào bộ
chứng từ xuất trình, mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa. Ngân hàng chỉ
kiểm tra tính chân thật” bề ngoài” mà không chịu trách nhiệm về tính chất “bên
trong” của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa. Như vậy, sẽ không
có sự đảm bảo cho nhà nhập khẩu rằng hàng hóa sẽ đúng như đơn đặt hàng hay
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
không bị hư hại gì nhu đơn đặt hàng, nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền
đã thanh toán cho NHPT.
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhập
khẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giáo
dục, tăng chi phí.
NHXN hay một NHCĐ khác có thể mắc sai lầm khi đã thanh toán cho một
bộ chứng từ có sai sót sau đó ghi nợ NHPH. Nếu ngân hàng mắc sai lầm lại do
người nhập khẩu chỉ định, thì NHPH có quyền truy hoàn số tiền đã bị ghi nợ.
Nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng đã cập cảng,
vì bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hóa, nên
thiếu vận đơn thì hàng hóa không được giải tỏa. Nếu nhà nhập khẩu cần gấp ngay
hàng hóa thì phải thu xếp và trả một khoản phí để được NHPH phát hành một thư
bảo lãnh gữi hãng tàu để nhận hàng.
Nếu không quy định “bộ vận đơn đầy đủ” thì một người khác có thể lấy
được hàng hóa khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó người
trả tiền hàng hóa lại là nhà nhập khẩu.
Đối với người xuất khẩu
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà nhập khẩu và xuất
khẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi và bổ sung L/C
L/C loại hủy ngang có thể được NHPH sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứ
lúc nào trước khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ mà không cần sự đồng ý của
hiệu quả kinh doanh:
Thanh toán xuất nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay của vốn sản
xuất và kinh doanh, do vậy sẽ ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của các bên
tham gia. Thông qua hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu mà người ta có thể đánh
giá khả năng tài chính, uy tín cũng như tiềm lực của mỗi đơn vị kinh doanh.
Trong thực hiện giao dịch ngoại thương, người nhập khẩu có thể bị mất tiền
mà không nhận được hàng hoá, hoặc không nhận được hàng đúng quy cách, phẩm
chất, số lượng như trong hợp đồng đã ký kết, hoặc nhận hàng chậm bỏ lỡ cơ hội
kinh doanh, giá cả hàng hoá đó trên thị trường biến động bất lợi cho họ.
2.5. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
Nhận dạng rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hai phương thức thanh toán :
Phương thức chuyển tiền
+ Do bản chất của phương thức
+ Do đối tác xuất khẩu
+ Do quá trình vận chuyển
Phương thức thư tín dụng chứng từ L/C
+ Rủi ro do hợp đồng soạn thảo thiếu chặt chẽ có nhiều sơ hở:
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
+ Rủi ro hối đoái:
+ Rủi ro về số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa:
+ Rủi ro do chậm giao hàng:
Nhận xét về tình hình hạn chế rủi ro trong thanh toán :
+ Kết quả đạt được
+ Những tồn tại
+ Nguyên nhân của tồn tại
Các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế của công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ Hồng Hưng.
+ Đa dạng hóa nguồn vốn:
Công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh sau đây:
•Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư
•Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị y tế
•Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ bảo hành
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng có cơ cấu tổ chức theo
chức năng, phù hợp với quy mô tương đối nhỏ của công ty, dễ quản lý và tiết kiệm
chi phí.
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn : Phòng hành chính )
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
Phó Giám Đốc
Phát triển
dự án,
Xuất nhập
khẩu
Phát triển
kinh
doanh
Kĩ thuật
Kế toán –
Tài chính
13
Giám đốc
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
3.2 Đặc điểm của thị trường và mặt hàng nhập khẩu
3.2.1 Khái quát thị trường Nhật Bản
Nhật Bản có nền kinh tế phát triển, đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và nền kinh tế
mới nổi – Trung Quốc. Với năng suất và kỹ thuật tiên tiến, Nhật Bản đạt được
những thành tựu này từ một điểm xuất phát hầu như bị phá huỷ hoàn toàn sau chiến
khỏe của con người.
Là những mặt hàng quan trọng trong cơ cấu xuất nhập khẩu của công ty,
cũng là một trong những mặt hàng không thể thiếu trong lĩnh vực y tế của mỗi quốc
gia. Cần có đối tác uy tín để đảm bảo nguồn hàng cung cấp đúng chất lượng, đúng
thời gian cần thiết.
3.2.3 Khái quát về hoạt động nhập khẩu mặt hàng hồi sức cấp cứu từ thị
trường Nhật Bản của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
Thị trường Nhật Bản là một thị trường phong phú về các mặt hàng thiết bị y
tế, chăm sóc sức khỏe. Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng từ khi
thành lâp đến nay luôn chọn các công ty Nhật Bản làm đối tác nhập khẩu mặt hàng
thiết bị hồi sức cấp cứu.
Bảng 3.2 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng hồi sức cấp cứu từ thị trường
Nhật Bản của công ty trong 3 năm 2010 – 2012
Đơn vị : JPY
Năm
Mặt hàng nhập
khẩu
2010 2011 2012
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
1.Thiết bị
HSCC
đồng)
Đơn vị : số hợp đồng
Phương
thức
TTQT
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
So sánh năm
2011/2010
So sánh năm
2012/2011
Thay
đổi
Tỉ
trọng
(%)
Thay
đổi
Tỉ
trọng
(%)
T/T 4 5 5 1 25 0 0
L/C 15 17 21 2 13.33 4 23.53
(Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu công ty)
Nhận xét
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
So sánh năm
2012/2011
Thay
đổi
Tỉ
trọng
(%)
Thay đổi Tỉ trọng
(%)
T/T 567287 862038 923234 294751 51.96 61196 70.99
L/C 1432713 1637962 5665891 205189 14.32 4027929 45.91
Kim
ngạch
nhập khẩu
2.000.000 2.500.000 6.589.125 500.000 25 4089125 163.57
(Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu)
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Nhận xét
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng giá trị nhập khẩu được thanh toán bằng L/C
qua các năm từ 2010 đến 2012 luôn chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2010 đạt giá trị nhập
khẩu thanh toán bằng L/C là 1432173 JPY, chiếm 71.61% tổng giá trị kim ngạch
nhập khẩu. Đến năm 2011, giá trị thanh toán bằng L/C tăng 51.96% so với năm
2010 , đạt giá trị nhập khẩu thanh toán bằng L/C là 1637962 JPY và chiếm 65.52%
tổng giá trị nhập khẩu. Năm 2012 giá trị thanh toán bằng L/C đẵ tăng lên vượt bậc
163.57% tương ứng với tăng 4089125. Số hợp đồng chiếm 85.99% tổng giá trị nhập
khẩu. Phương thức thanh toán T/T chiếm khoảng 20% số lượng các hợp đồng nhập
khẩu và chỉ chiếm khoảng 25- 35% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu. Điều này
giúp chúng ta thấy được tầm quan trọng của phương thức L/C trong hoạt động
Do mới tham gia vào thị trường trong mấy năm trở lại đây và có ít kinh
nghiệm trong đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, đồng thời do tôn trọng các
thỏa thuận riêng, nên công ty trong nhiều hoàn cảnh bị đối tác lợi dụng, chèn ép
Nguyên nhân chủ yếu ngoài ra còn do công ty không tiến hành điều tra kĩ về đối
tác nên không có khả năng đánh giá về năng lực thực hiện hợp đồng của đối tác,
kinh nghiệm cũng như uy tín của họ.
Rủi ro hối đoái:
Đây là một yếu tố nhạy cảm và sự biến động của nó là không thể lường trước
được, có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của công ty. Khi ký hợp đồng mua hàng,
mặc dù có sự nghiên cứu tính toán và đưa ra dự đoán về tỷ giá trong thời gian tới
tuy nhiên trong một số thời điểm không thể biết chính xác được mức độ trượt giá
đồng nội tệ so với ngoài tệ mạnh. Khi hàng nhập về tỷ giá trượt mạnh, công ty lại
đã ký hợp đồng với khách hàng và không thể tăng giá bán, mà công ty không thể từ
chối nhận hàng và đã chuyển tiền trước hay thanh toán theo thư tín dụng L/C không
thể từ chối việc thang toán, khi đó công ty sẽ đứng trước nguy cơ bị lỗ với lô hàng
nhập tại thời điểm này.
TGHĐ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi quốc
gia. Diễn biến của TGHĐ giữa USD/JPY cũng như sự biến động tỷ giá giữa
JPY/VND trong thời gian qua cho thấy, tỷ giá luôn là vấn đề thời sự, rất nhạy cảm.
Ở Việt Nam, TGHĐ không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ
quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin
của dân chúng. Khi TGHĐ biến động theo chiều hướng không thuận, NHNN yêu cầu
các Tổng công ty, Tập đoàn có thu ngoại tệ phải bán cho ngân hàng và kiểm kiểm soát
chặt chẽ các giao dịch mua bán ngoại tệ tại các địa điểm mua bán ngoại tệ. Gần đây
nhất vào ngày 18/8/2010, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng lên hơn 2%
GVHD : Th.S Lê Thị Thuần SVTH : Nguyễn Thị Vân Anh
19