Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng thiết bị điện tử của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Vlink - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Về lý luận
Trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới, cùng với xu hướng quốc
tế hóa các doanh nghiệp lớn nhỏ được ra đời và phát triển mạnh mẽ. Để đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp phải luôn đổi mới.
Bán hàng được xem là một trong những hoạt động quan trọng của doanh
nghiệp vì có chiến lược tiêu thụ thích hợp, có tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa,
thu hút được khách hàng thì doanh nghiệp mới có thể tạo ra nguồn doanh thu lớn,
từ đó là cơ sở để tăng lợi nhuận kinh doanh. Đặc biệt trong ác doanh nghiệp
thương mại, hoạt động bán hàng được coi là một mắt xích không thể thiếu trong
cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Là công cụ quản lý tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài
chính hiện thực, có giá trị pháp lý với độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối
tượng liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó
đưa ra các quyết định phù hợp. Để đáp ứng được chức năng và nhiệm vụ quan
trọng này, các doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác
ké toán bán hàng nói riêng thật khoa học, hợp lý để phát huy được những mặt tích
cực và hạn chế những mặt tiêu cực còn tồn tại của doanh nghiệp.
Về thực tiễn
Trong những năm qua tình hình kinh tế khó khăn và khủng hoảng kinh tế
toàn cầu đã tác động rất lớn đến doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ VAL nói riêng. Thực tế qua thời gian thực tập
và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp thì 70% ý kiến từ nhà quản lý và cấp lãnh đạo
cho rằng vấn đề tiêu thụ hàng hóa, hiệu quả khâu bán hàng được xem là quan trọng
và đề cao trong tình hình kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp. Và để hoạch định
chính sách nhằm ổn định doanh thu, hiệu quả kinh doanh nhà quản trị cần thông tin
mang tính chất quản lý các khâu bán hàng ở bộ phận kế toán. Chính vì vậy việc
kiểm soát, tổ chức chặt chẽ ở công tác kế toán bán hàng được doanh nghiệp cho là

Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu của công ty trong trong quý IV năm
2012.
-
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp điều tra
-
Nội dung: Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty
và công tác kế toán bán hàng tại công ty, ta cần thiết kế phiếu điều tra. Các tiêu
2 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
thức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng các câu hỏi trắc
nghiệm ngắn gọn,cụ thể.
-
Mục đích:
Điều tra về cơ cấu tổ chức công ty, điều tra chuyên sâu về kế toán
bán hàng, về hình thức kế toán áp dụng…
-
Đối tượng; Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc, kế toán trưởng và các
nhân viên trong phòng kế toán, sau khi có kết quả được tổng hợp lại để có
những nhận định về tính hình kế toán bán hàng tại công ty hiện nay.
-
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị điều tra. Việc chuẩn bị điều tra bao gồm các thao tác: chọn
thời gian điều tra, chọn đối tượng điều tra, thiết kế phiếu điều tra. Thời gian
điều tra là thời gian gần nhất với thời điểm thực hiện đề tài, tức là quý 4 năm
2012. Đối tượng điều tra chính là kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán
của công ty. Thiết kế phiếu điều tra phải đảm bảo sát mục tiêu, nhiệm vụ nghiên
cứu, phù hợp với công ty. Cụ thể đó là việc áp dụng chính sách kế toán, việc

Mục đích: Sử dụng phương pháp phỏng vấn để tiến hành thu thập thông tin
từ các đối tượng khác nhau trong phạm vi rộng.
-
Cách thức tiến hành: Chuẩn bị nội dung câu hỏi, hẹn trước ban lãnh đạo
công ty, các nhân viên và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đối tượng.
-
Kết quả đạt được: Thu thập được nhiều thông tin, độ chính xác cao.
-
Ưu điểm: Thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản.
-
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, nội dung thu thập có thể không chính xác
vì phụ thuộc chủ quan vào người trả lời.
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
-
Mục đích: Để có được dữ liệu một cách khách quan nhất phục vụ cho đề tài
nghiên cứu khóa luận.
-
Tài liệu nghiên cứu: Chế độ kế toán – Quyết định 15 do BTC ban hành
ngày 20 tháng 03 năm 2006, Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập
khác, Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, Giáo trình kế toán doanh
nghiệp thương mại – Trường ĐH Thương Mại, Website:
; />.com;., Sổ sách kế toán Công ty Cổ phần đầu tư
TM DV VAL,
-
Kết quả đạt được: Sử dụng phương pháp này thu thập được nhiều thông
tin, độ chính xác cao, học hỏi được nhiều kiến thức, tốn thời gian và mất nhiều
công sức.
4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
 Phương pháp tổng hợp
- Tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết nguyên vật

5 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là quá trình sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán sản
phẩm mua vào. Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc đã thoả mãn thuận
theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ như: Cung cấp dịch vụ vận tải, du
lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt:
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời
đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua. Quá trình bán hàng
thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên
thị trường hoạt động.
6 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đồng thời 3 điều kiện.
a. Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng.
b. Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào.
c. Gía cả được công khai.
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoặc bên sử
dụng tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có
thể trao đổi hoạc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa
các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạt
động.
Hàng hóa cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh
tế khác, các cá nhân bên ngoài Công ty, Tổng công ty hoặc tập đoàn sản
xuất gọi là bán cho bên ngoài. Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữa

Việt Nam, NXB Tài chính, 2006, chuẩn mực 14).
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (“Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam, NXB Tài chính, 2006, chuẩn mực 14).
1.2. Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại
1.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1.1. Đối tượng bán hàng
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa, hay doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của bản thân doanh nghiệp mình, bởi vì đây chính là đầu ra của quá
trình sản xuất, thương mại của doanh nghiệp, và ở khâu này doanh nghiệp ghi nhận
kết quả hoạt động của doanh nghiệp dưới hình thức doanh thu bán hàng.
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào chính vì
thế doanh thu phải bù đắp được chi phí để tạo ra lợi nhuận. Hiện nay, nền kinh
tế khủng hoảng, quá trình hội nhập làm cho tính cạnh tranh trong kinh doanh
càng gay gắt hơn đòi hỏi các doanh nghiệp để tồn tại trong nền kinh tế thị
trường cũng phải có sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của mình một
cách hiệu quả. Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải
8 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng và không thể thiếu
được. Đặc biệt là để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì công
tác kế toán bán hàng phải phát huy hết vai trò chức năng của nó. Kế toán bán
hàng ra đời như một tất yếu ở hiện tại cũng như tương lại.
1.1.1.2. Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại bán
hàng cho khách. Có rất nhiều phương thức bán hàng khác nhau, trong các doanh
nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theo các
phương thức:

nhỏ, giá bán thường ổn định.
Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Hình thức bán hàng tự phục vụ
- Hình thức bán hàng trả góp
 Phương thức bán hàng đại lý
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là
đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho
doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy
định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên
giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp ngân
sách nhà nước, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng
được hưởng.
1.1.1.3. Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại
thanh toán sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên
bán có thể nhận tiền theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín
nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù
hợp. Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thức
thanh toán sau:
10 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
 Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển
từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển
giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể
bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng), ở hình thức này sự
vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.

sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào,
bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá trị
vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng.
- Giám sát kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bán hàng, doanh
thu bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng của đơn vị, tình hình nộp thuế với
nhà nước.
- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bán hàng,
tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với
nhà nước.
1.3. Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại
1.3.1. Kế toán bán hàng theo QĐ của chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14)
Doanh thu được ghi nhận khi nào? Đó là một vấn đề mà kế toán nghiệp vụ bán
hàng cần nắm vững để có thể phản ánh đúng, kịp thời tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp.
Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu bán hàng được ghi nhận
khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho người mua.
b. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá .
c. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
12 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
d. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Khóa luận tốt nghiệp
Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu được ghi nhận theo
giá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanh thu
tài chính phù hợp với thời gian trả chậm hoặc trả góp.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố
không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là
Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay
không). Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì
khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi
xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì
phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản
nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng
nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Nội dung VAS 02 “Hàng tồn kho”
Việc xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phụ thuộc vào đơn giá mua
của hàng hóa trong các thời kỳ khác nhau. Nếu hàng hóa được mua với đơn giá
ổn định từ kỳ này sang kỳ khác thì việc tính trị giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản.
Nhưng nếu hàng hóa giống nhau được mua với đơn giá khác nhau thì cần phải
xác định xem cần sử dụng đơn giá nào để tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Theo quy định của VAS 02 – Hàng tồn kho, hiện nay các doanh nghiệp được
phép sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định trị giá hàng tồn kho như sau:
 Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hóa
tồn kho và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào và đúng đơn giá
của những lần mua đó để xác định trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ.
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao.

không ổn định giá cả lên xuống thất thường thì các phương pháp này lại cho kết
quả khác nhau và sẽ có ảnh hưởng nhất định đến BCTC của doanh nghiệp,
trong trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn phương
15 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
pháp tính giá trị hàng tồn kho, thể hiện công khai trong bản thuyết minh BCTC.
Đồng thời, theo nguyên tắc nhất quán phương pháp đó phải sử dụng thống nhất
từ kỳ này sang kỳ khác. Nhờ đó, có thể kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh được chính xác.
1.3.2. Quy định của chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng trong các
doanh nghiệp thương mại (QĐ số 15 ban hành ngày 20/03/2006)
1.3.2.1. Các chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01GTGT – 3LL): Khi doanh nghiệp thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khất trừ thuế bán hàng, doanh nghiệp
sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn GTGT (liên 2). Trên hóa đơn GTGT ghi rõ
các chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa thuế GTGT); các khoản phụ thu và phí tính
thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT; tổng giá
thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02 GTGT – 3LL): Khi doanh
nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ cung cấp cho
khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2).
- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 - VT)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số: 02- BH)
- Giấy báo có của ngân hàng.
- Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số: 01 - TT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán.
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

+ Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê
- Bên có: + Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị
phụ thuộc, thuê ngoài gia công sản xuất, kinh doanh.
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ
+ Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng
+ Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
+ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Số dư bên nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
17 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình
thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về
tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tscđ, cung cấp dịch vụ.
- Bên nợ: + Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS
đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán
trong kỳ.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Bên có: + Số tiền khách hàng đã trả nợ
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
+ Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng
và khách hàng có khiếu lại
+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại
+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho
người mua
- Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:
TK 111: Tiền mặt TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- Trường hợp bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
+ Đối với bên giao đại lý: Khi hàng giao đại lý đã bán được, căn cứ Bảng kê
hóa đơn bán ra của hàng đã bán do bên nhận đại lý gửi về. Cũng phản ánh
doanh thu bán hàng, ghi giảm hàng gửi bán như DN bán hàng thu tiền ngay.
Hoa hồng đại lý chưa có thuế được phản ánh vào TK 641 và tăng khoản thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, giảm TK 111 hoặc TK 112 khi trả tiền cho bên
nhận đại lý.
+ Đối với bên nhận đại lý: Khi hàng hóa đã bán được, căn cứ vào hóa đơn
GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số
tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý tức ghi Nợ TK 111, 112, 131 và
ghi Có TK 331. Định kỳ xác định hoa hồng đại lý được hưởng vào doanh thu
cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT, tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp của hoa
hồng đại lý, khoản tiền này được trừ vào tiền hàng bên nhận đại lý phải thanh
toán cho bên giao đại lý.
 Kết chuyển giá vốn hàng hóa khi ghi nhận doanh thu.
Kế toán ghi tăng TK 632 và ghi giảm trị giá hàng trong kho TK 156.
19 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
 Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:
- Nếu phát sinh hàng bán bị trả lại
+ Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại:
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Ghi tăng hàng
bán bị trả lại theo giá bán của hàng trả lại chưa có thuế GTGT, giảm thuế đầu ra
phải nộp, ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng khi trả lại tiền cho khách.
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT thì cũng hạch toán như trên nhưng giá của hàng trả
lại đã bao gồm cả thuế GTGT.
+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng trả lại: tăng trị giá hàng hóa và ghi giảm
giá vốn hàng bán.
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần,

+ Sổ nhật ký chung (Mẫu S03a-DN)
+ Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4- DN)
+ Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu S03a1-DN); Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng; Sổ cái (Mẫu
S03b-DN); Các sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết thanh toán với người mua…
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 01a)
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian. Trường hợp dùng sổ
nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát
sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợp
các nghiệp vụ trên số nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ
cái. Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên nhật ký chung chuyển ghi vào sổ
cái. Cuối tháng cộng số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân
đối số dư và số phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Đối với các tài khoản có
mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào
chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và cãn cứ vào đó để lập các
bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với số liệu chung của tài
khoản đó trên sổ cái hay bảng cân đối số dư và số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu. Bảng cân đối số phát sinh
cùng các bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế
toán và các báo biểu kế toán khác.
- Hình thức nhật ký – Sổ cái
21 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là
các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Các loại sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:

kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT):
+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các
tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản
đối ứng Nợ.
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý
kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức Nhật ký chứng từ (Phụ lục 01d)
Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ như
sau: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi
hàng ngày vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng
kê vào Nhật kýchứng từ. Đối với các loại chi phí (Sản xuất hoặc lưu thông) phát
sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được
tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng
phân bổ ghi vào các bảng kê nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối tháng, khoá sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trên
các nhật ký chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ chi trực
23 | P a g e
Khóa luận tốt nghiệp
tiếp vào sổ cái một lần, Không cần lập chứng từ ghi sổ. Riêng đối với các tài

Website:
Mã số thuế: 0500572911
Loại hình công ty: Công ty Cổ Phần
 Chức năng
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL là đơn vị kinh
doanh độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ
tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại. Hoạt động
chủ yếu của Công ty bao gồm:
• Trực tiếp nhập hàng từ các nhà cung cấp
Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh
doanh của Công tyTổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt
động kinh doanh của Công ty.
 Nhiệm vụ
25 | P a g e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status