Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ số 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.1: công tác tổ chức thu mua của công ty Error: Reference source not
found
BIỂU
S s 1.1 S T CH C B MÁY QU N LÝ C A CÔNG TYơđồ ố ƠĐỒ Ổ Ứ Ộ Ả Ủ
7
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng đối với bất
kì một Quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc
gia khai thác được lợi thế của mình trong phân công lao động, tạo nguồn thu
ngoại tệ cho đất nước. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ăn,
việc làm cho lao động.
Đối với việt nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực
hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Có đẩy mạnh xuất
khẩu mở cửa nền kinh tế thì việt nam mới có điều kiện thực hiện thành công
các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và ổn định đời sống nhân dân.
Đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc thức đẩy kinh doanh xuất khẩu,
là trách nhiệm của các doanh nghiệp việt Nam, đặc biệt là các công ty kinh
doanh xuất khẩu. Hiểu được vai trò, trách nhiệm của mình công ty Cổ Phần
Thương Mại và Dịch Vụ Bình Liêu, là một công ty hoạt động điển hình trên
địa bàn huyện Bình Liêu đã tham gia xuất khẩu nhằm tăng thêm doanh thu
- vốn điều lệ : 1.600.000.000 đồng
- Vốn cổ đông do cá nhân đóng góp : 1.200.000.000 đồng
- Vốn cổ đông của nhà nước : 400.000.000 đồng
Vốn điều lệ ban đầu công ty mới cổ phần hóa là 1.200.000.000 đồng,
trong đó: Vốn cổ đông của nhà nước là 300.000.000 đồng, vốn cổ đông do cá
nhân đóng góp là 900.000.000 đồng. Năm 2008 do chịu tác động của khủng
hoảng kinh tế thế giới cùng với những ảnh hưởng của cơn bão số 6 cuốn trôi
nhà xưởng sản xuất của công ty nên để khắc phục hậu quả trên đại hội cổ
đông thường niên 16/2 / 2009, đã quyết định nâng tổng số vốn điều lệ công ty
lên 1.600.000.000 đồng. Để phù hợpg của với quy mô ngày càng mở rộng của
công ty thì vốn kinh doanh của công ty sẽ có những thay đổi thích hợp trong
tương lai.
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
2
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
1.1.2.Lịch sử hình thành công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Bình Liêu là Cửa
hàng mậu dịch Huyện Bình Liêu hoạt động từ năm 1958 gồm những cửa hàng
nhỏ như: Cửa hàng Thực phẩm, Cửa hàng Ăn uống v.v trực thuộc sự quản
lý và chỉ đạo của Ty Thương nghiệp Quảng Ninh nay là Sở Thương mại
Quảng Ninh.
Từ năm 1965 - 1975 Ngành Thương nghiệp Việt Nam nói chung và Cửa
hàng mậu dịch Huyện Bình Liêu nói riêng làm nhiệm vụ phục vụ nhân dân và
quân đội trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc.
Thời kỳ từ năm 1976-1985 trong cơ chế bao cấp, Cửa hàng mậu dịch
huyện thực hiện chức năng phân phối cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho
cán bộ, quân đội và đồng bào trong huyện, thu mua trao đổi các mặt hàng
nông sản của nông dân.
Từ năm 1986 đến năm 1993 Ngành Thương nghiệp cả nước có nhiều
biến đổi do sự thay đổi của cơ cấu quản lý của Nhà nước chuyển từ cơ chế
* Nhiệm vụ: Là một đơn vị hạch toán độc lập, Công ty có những nhiệm
vụ cơ bản sau:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ, chính sách đạt hiệu
quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển vốn và tự trang trải về tài chính.
- Thực hiện chế độ kế toán, báo cáo, thống kê theo chế độ kế toán do
Nhà nước ban hành và yêu cầu của công ty.
- Chấp hành đầy đủ những cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh
hợp tác với các tổ chức cá nhân.
- Chủ động điều phối mọi hoạt động kinh doanh và quản lý các đơn vị
trực thuộc theo phương án tối ưu, thực hiện mục tiêu đề ra.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên Công ty theo chế độ chính sách
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
4
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
nhà nước. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của
Nhà nước.
* Quyền hạn
- Được chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết thực hiện các hợp đồng
thương mại, hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác liên doanh với các bạn
hàng trong và ngoài nước theo nội dung hoạt động của công ty.
- Được vay vốn, được hợp tác với các tổ chức kinh tế thuộc các thành
phần kinh tế trong và ngoài nước theo Quy chế pháp luật hiện hành của nhà
nước.
- Được tham gia các hội chợ triển lãm, quảng cáo hàng hóa, tham gia các
hội nghị, hội thảo chuyên đề liên quan đến hoạt động của công trong và ngoài
nước.
- Được cử cán bộ đi công tác nước ngoài và mời bên nước ngoài vào
Việt Nam để đàm phán, ký kết các vấn đề thuộc nội dung hoạt động của công
đơn vị đã tổ chức sắp xếp lại cơ cấu bộ máy phân chia rõ ràng từng bậc quản
trị theo hệ điều hành trực tuyến chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
6
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Sơ đồ số 1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
7
Các cửa hàng
kinh doanh
khác
Các kho
mua nông
lâm sản
Trạm kinh
doanh xăng
dầu
Các phân
xưởng sản
xuất
Phòng Tổ
chức hành chính
Phòng Tài
chính kế toán
Phó giám
đốc
Phòng
K.Doanh
Phòng
* Giám đốc: Là người đứng đầu, đại diện cho Công ty do các cổ đông và
Nhà nước bổ nhiệm. Giám đốc công ty có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động
của công ty theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước toàn bộ cổ
đông và toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty.
* Phó Giám đốc: Là người hỗ trợ giúp giám đốc điều hành hoạt động,
chịu sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm chung trước giám đốc
trong việc tiến hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
8
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
* Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý bộ máy tổ chức của công ty, quản
lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo quy định của nhà nước.
* Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp số liệu, giúp cho việc
ra quyết định của ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thực
hiện chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc về mặt tài chính kế toán
của công ty, những số liệu về chi phí, doanh thu từ kinh doanh được đưa lên
phòng kế toán để hạch toán.
* Phòng Kinh doanh: Có chức năng giúp đỡ Ban Giám đốc quản lý,
giám sát mọi hoạt động kinh doanh thương mại nội địa và xuất nhập khẩu;
Thực hiện xem xét và ký kết hợp đồng dưới sự phê duyệt của giám đốc công
ty; Lập đơn hàng, cung cấp trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng, tìm quan hệ
bạn hàng với các nước qua hoạt động xuất nhập khẩu, quản lý tiền hàng, cơ sở
vật chất mà công ty giao cho.
* Các phân xưởng: Trong đó phân xưởng phân loại vật liệu có chức
năng và nhiệm vụ huỷ những nguyên vật liệu hỏng và chọn những nguyên vật
liệu tốt, đủ tiêu chuẩn, sau đó chuyển sang phân xưởng sấy khô và đóng gói.
* Các cửa hàng kinh doanh; trạm kinh doanh xăng dầu: Chịu trách
nhiệm trước phòng kinh doanh về việc tiêu thụ hàng hoá và các sản phẩm ra
thị trường, lập đơn đặt hàng và tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
* Các kho thu mua nông - lâm sản: Có nhiệm vụ thu mua và tập hợp
2 2.Các khoản giảm trừ 180000 181473 200763 219350 212736
3 3.D.thu thuần 49458163.734 49042904.733 50863676 51109603.748 51581289
4 4.Giá vốn hàng bán 48158332 47915000 49300000 49500000 49800000
5 5.Lợi nhuận gộp bán hàng 1299831.734 1127904.733 1563676 1609603.748 1781289
6 6.D . thu hoạt động tài chính
7 7.Chi phí hoạt động tài chính 20150 20000 21018 21650 21720
j8 8.Chi phí bán hàng 479200 420000 460000 480500 482000
9 10.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
450740 400613 500000 510225 513000
10 11.Lợi nhuận thuần 349741.734 287291.733 582658 597228.748 764569
11 12.Thuế TNDN 41964.008 35911.466 72832.25 74653.593 95571.125
12 Lợi nhuận sau thuế 307777.72 251380.26 509825.75 522575.15 668997.88
11
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Qua bảng báo cáo cho thấy, công ty ngày càng kinh doanh tốt, tổng
doanh thu cũng như doanh thu thuần không ngừng tăng. Xét trong giai đoạn
2007_2011 thì duy có năm 2008 tổng doanh giảm chút so với năm tổng doanh
thu năm trước, tuy nhiên vẫn còn thu được lợi nhuận là 2513080260 đồng và
đóng góp cho ngân sách nhà nước từ thu nhập doanh nghiệp 35911466 đồng.
Doanh thu năm 2008 giảm cũng dễ giaỉ thích khi năm 2008 công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ Bình Liêu nói riêng cũng như các công ty khác trên
toàn cầu nói chung đều chịu ảnh hưởng trong cuộc khủng hoảng tài chính
toàn cầu. Mặt khác công ty còn chịu ảnh hưởng của cơn bão số 6, cuốn trôi đi
máy móc, nhà xưởng sản xuất của công ty.
Năm 2009 nhờ sự lãnh đạo sáng suất của ban giám đốc đã khắc phục
được hậu quả và đem lại doanh thu cao. So với 2007 tổng doanh thu năm
2009 tăng 1.383.749.270 đồng, tương đương tăng 2.8%, trong đó lợi nhuận
tăng 202047540 đồng, tương đương là 65.65%, do được giảm trừ cùng với giá
vốn thấp, vì thế sự chênh lệnh tổng doanh thu không lớn nhưng lợi nhuận sau
Năm 2009 Năm
2010
2011
1 Muối i ốt 108
( tấn)
97 (tấn ) 93 (tấn ) 87 (tấn) 80 (tấn)
2 Gạo 1007
(tấn)
1218
(tấn)
1176 (tấn) 1337
(tấn)
1416(tấn)
3 Xăng ,
dầu
800
(thùng)
872
( thùng)
915(thùng) 956
(thùng)
1003(thùng)
4 Xi măng 1102
(tấn)
1125
(tấn)
2315 (tấn) 3410
(tấn)
5570(tấn)
5 Sắt , thép
Muối i ốt mà công ty bán ra trên thị trường bình liêu ngày càng giảm qua
các năm mặc dù số lượng giảm không lớn nhưng chứng tỏ nhu cầu về muối
đã giảm. Một phần do có sản phẩm thay thế được sử dụng nhiều hơn. Như
súp, nước mắm, nước muối lọc
Ngược với xu hướng của muối i ốt thì nhu cầu về gạo lai co xu hướng
tăng vì gọa là lương thực thiết yếu, cùng với sự gia tăng về dân số trong
huyện cũng như sự du nhập của lực lượng lao động ngoài huyện. Năm 2008
lượng gạo bán tăng 20,1% tương đương là 211 tấn so với 2007 và giảm xuống
còn 169 tấn năm 2009, một tỷ lệ giảm không đáng kể và đã hồi phục lại vào
năm tiếp theo ( 2010 ) là 1337 tấn và tăng lên 1416 tấn năm 2011. Vốn dĩ
lượng gạo bán ra trong trong 2 năm 2010 và 2011 tăng cao hơn là do lượng
lao động xây dựng cở sở hạ tầng tăng . Bởi vậy công ty cần phải dự báo chính
xắc lượng cầu trong năm 2012 để đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường.
Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, kinh tế huyện bình
liêu cũng đã có những bước phát triển nhất định, lượng xe gắn máy tăng lên.
nông nghiệp phần lớn đã được cơ khí hóa do vậy lượng xăng dầu dùng cho
máy móc cũng tăng lên. Theo bảng số liệu trên thì xăng dầu chiếm tỷ trọng
lớn thứ 3 trong cơ cấu sản phẩm của công ty và đóng vai trò quan trọng trong
doanh thu của công ty. So với 2007 thi nhu cầu xăng dầu năm 2011 tăng 203
thùng, tương đương 25%
Do sự phát triển kinh tế nên nhu cầu xây dựng rất lớn vì vậy xi măng
được công ty coi như một sản phẩm đầu ngành nhằm cung cấp trên địa bà
huyện và là một trong những hàng hóa được công ty chú trọng đầu tư vốn
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
14
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
trong những năm gần đây. Theo bảng số liệu ta thấy năm 2009 nhu cầu xi
măng nhảy vọt lên so với 2007 và 2008, một phần là do nhu cầu cho xây dựng
nông thôn mới bao gồm: Công trình thủy lợi, đương giao thông, nhà dãn dân
đăc biệt là xây dựng đường giao thông biên giới. Có thể thấy 2009 so với
liệu xây dựng như: Gạch men, xi măng, công nghệ phẩm …
1.3.4 Kết quả đóng góp cho ngân sách nhà nước
Đóng góp cho ngân sách nhà nước vừa là trách nhiệm vừa là quyền lợi
của mỗi doanh nghiệp .
Do đó công ty cổ phần thương mại và dịch vụ bình liêu đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ cảu mình và là một công ty có khoản đóng góp lớn cho ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện .
Biểu số liệu 1.2 BẢNG DANH SÁCH THUẾ CÔNG TY ĐÓNG
NGÂN SÁCH
đơn vị : tr. Đồng
Stt Tên thuế Năm 2007 NămN
2008
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 TNDN 41.964,00
8
35.911,466 72.832,25 74.653,593 95.571125
2 Xuất_nhập
khẩu
15.652 16.221,5 16.821 17.03 18.05
3 VAT 21.351 20.153 22.35 23.512 24.155
4 Môn bài 0.52 0.52 0.672 1.75 1.75
5 Tổng 79.487,00
8
72.805,966 112.675,25 115.945,59 138.52613
( Nguồn : công ty cổ phần thương mại và dịch vụ bình liêu )
Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế mà công ty đóng góp cho
ngân sách nhà nước chiếm tỷ trộng lớn nhất . cùng với sự phát triển của công
ty ngày càng lớn mạnh số thuế đóng góp ngày càng tăng : duy có 2008 do
công ty bị thiệt hại do thiên tai nên số đóng giảm hơn 2007 nhưng cũng là một
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÌNH LIÊU
2.1. Kết quả xuất khẩu nông _lâm sản của công ty
Sau nhiều năm nỡ lực đổi mới, nền kinh tế huyện Bình Liêu đã có những
bước phát triển nhất định. Từ vị trí địa lí và địa hình nên nền kinh tế huyện
bình liêu chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, do đó sự phát triển kinh tế
trên địa bàn huyện không thể không kể đến sự đóng góp của nông_lâm
nghiệp. Bên cạnh đó huyện còn là một huyện biên giới giáp với Trung Quốc
nên cũng là một điều kiệt thuận lợi trong việc kinh doanh xuất khẩu đặc biệt
là xuất khẩu hàng nông _lâm sản. Kết hợp với nền chủ lực là nông _lâm
nghiệp và lợi thế Biên Giới, Huyện đã chủ trương khuyến khích các đơn vị,
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện tổ chức thu mua và xuất khẩu hàng
nông _lâm sản. Hưởng ứng chủ trương trên công ty Cổ Phần Thương Mại và
Dịch Vụ Bình Liêu là công ty hoạt động điển hình và cũng là công ty đầu tiên
tham gia xuất khẩu hàng nông _lâm sản trên địa bàn huyện đã có nhiều thành
tích với kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng.
2.1.1, Kim ngạch xuất khẩu hàng nông _lâm sản của công ty
Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chính của công ty Cổ Phần Thương
Mại và Dịch Vụ Bình Liêu. Trong thời gian qua nền kinh tếTrung Quốc đã có
những bước phát triển vượt bậc nhưng cũng là một thị trường khá dễ tính với
các mặt hàng nông _lâm sản của nước ta, do đó không khó khăn lắm trong
việc thâm nhập thị trường nhưng cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các
nước xuất khẩu cùng mặt hàng này. Tuy nhiên công ty đã có chiến lược phù
hợp và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, đặc biệt trong thời gian gần đây.
Xét giai đoạn 2007 đến 2011 để thấy rõ kết quả xuất khẩu của công ty.
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
18
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Biểu số liệu 2.1KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG_LÂM SẢN
CỦA CÔNG TY
Đơn vị: tr.đồng
tương ứng giảm 62% so với 2008 và giảm 19,8% so với năm 2007. kim ngạch
giảm mạnh như vậy là do hàng xuất khẩu chủ lực giảm như hồi giảm 1100 tấn
tương đương với giá trị 17600 triệu đồng so với giá năm 2009 và giảm 14850
triệu đồng so với giá năm 2008. đây là một sự giảm sút đáng tiếc đối với công
ty, tuy nhiên chưa có cánh để khác phục vì đặc thù của cây hồi là sai quả theo
thời vụ và thường cách 1 đến 2 năm mới được mùa một lần do vâỵ để khác
phục tình trạng trên công ty cần mở rộng thêm thị trường thu mua tạo hàng
xuất khẩu trong những năm tới để đảm bảo lượng hàng xuất khẩu ổn định và
thức đẩy kim ngạch ngày càng cao. Bên cạnh đó lượng quế cũng giảm xuống
558 tấn tương ứng giá trị xuất khẩu năm 2008 là 6528,6 triệu đồng. Thêm vào
đó công ty cũng nên đẩy mạnh kim ngạch xuấtkhẩu các mặt hàng khác như
sắn lát, bột sắn, hạt sở để ổn định kim ngạch xuất khẩu đồng thời đảm bảo
được giá trị xuất khẩu không bị ràng buộc nhiều vào cây hồi, quế.
Năm 2010 giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty đã có xu hướng hồi
phục nhiều so với 2009 với giá trị là 14.006,652 triệu đồng, tăng 2351,032
tương tăng 22,05 %, về mặt giá trị tương đối so với năm 2007 thì giá trị chênh
lệnh không lớn chỉ thấp hơn 300,543 triệu đồng tương giảm 2%, đây là một
dấu hiệu cho thấy sự cố gắng của công ty trong việc khắc phục sự phụ thuộc
nhất định vào một loại hàng hóa xuất khẩu nào đó, tuy nhiên hồi, quế trong cơ
cấu xuất khẩu ta cũng thấy có dấu hiệu tăng lên mặc dù tỷ lệ tăng không đáng
kể nhưng cũng cho thấy rằng vai trò của hồi, quế trong tổng kim ngạch xuất
khẩu là cực kì lớn.
Năm 2011 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt ở mức cao nhất trong vòng 5
năm trở lại đây với giá trị xuất khẩu đạt 30.553,81 triệu đồng, tăng
165447,158 triệu đồng tương đương với 118% so với 2010. so với năm 2008
tăng 613,615 triệu đồng tương đương 2%, và cũng là năm có tốc độ tăng
trưởng năm sau so với năm trước cao nhất trong các năm được xem xét. Tuy
nhiên cũng như các năm khác hồi, quế cũng là mặt hàng đóng góp kim ngạch
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
20
21
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Qua bảng cơ cấu trên ta dễ nhận thấy sự biến động các mặt hàng xuất
khẩu của công ty trong năm năm gần đây không giống nhau, cụ thể như:
- gạo thì có xu hướng tăng
Năm 2008 so với 2007 tăng 89 tấn, tăng tương ứng 17,28%, là mặt hàng
xuất khẩu đứng thứ 3 về số lượng trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu sau
quả hồi và vỏ quế
Năm 2009 số lượng gạo xuất khẩu đạt 657 tấn, là mặt hàng xuất khẩu
đứng vị trí thứ nhất trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công ty và tăng
53 tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 8,7%. So sánh giữa 2008 với 2007 và
2009 với 2008 thì tỷ lệ gia tăng trong năm 2008-2009 thấp hơn 8,58%, gảm
một nửa so với 2007-2008.
Năm 2010 vẫn giữ vị trí thứ nhất trong bảng cơ cấu các mặt hàng xuất
khẩu, với số lượng là 692 tấn, tăng 35 tấn so với năm 2009, tương ứng là
5,32%. Tuy nhiên tỷ lệ gia tăng giảm 3,26% so với tỷ lệ gia tăng năm 2008-
2009 và giảm 11,96% so với giai đoạn 2007-2008
Sau 2 năm giữ vị trí thứ nhất trong tỷ trọng cơ cấu hàng xuất khẩu thì
năm 2011 gạo lại tụt xuống vị trí thứ 3 với tổng lượng xuất khẩu đạt 685 tấn,
giảm 7 tấn so với năm 2010, tương ứng 1%
Nhìn về mặt số lượng thì ta thấy số lượng gạo xuất khẩu năm sau luôn
cao hơn năm trước nhưng so về mặt tỷ lệ gia tăng giữa các năm thì hai xu
hướng này hoàn toàn trái chiều. Điều đó thể hiện sự cạnh tranh của các đối
thủ ngày càng mạnh và thị trường cũng ngày càng khó tính trong việc tiếp
nhận gạo của công ty. Qua bảng cơ cấu trên ta thấy gạo đóng vai trò cực kì
quan trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty Vì vậy trong những
năm tới công ty cần phải có giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo không chỉ tăng
về số lượng mà cả về chất lượng thì mới đảm bảo được đúng vai trò của nó.
- Sắn: Sắn là loại cây nông nghiệp dễ tính, phù hợp với địa hình huyện
SV: Chìu Văn Phúc GVHD:Th.S Nguyễn Thu Thủy
23