thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang đài loan của công ty cổ phần đầu tư và thương mại - Pdf 13

Lời mở đầu
Ngày nay, với xu hớng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam
đang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho
mình một chỗ đứng vững chắc trên trờng quốc tế.
Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay đang đợc đặc biệt chú trọng bởi nó
mang lại cho nền kinh tế - xã hội nớc ta những bớc chuyển mới với hiệu qủa rõ
rệt. Bên cạnh việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực nh: gạo, cà phê,
giày dép, thuỷ sản, may mặc thì hoạt động xuất khẩu lao động lại đặc biệt đợc
quan tâm trong thời gian gần đây. Đảng và Nhà nớc ta đã coi hoạt động xuất
khẩu là một hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải
quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động,
tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp tác quốc tế giữa n-
ớc ta với các nớc.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, công tác xuất khẩu lao động còn gặp
phải những khó khăn, thách thức mới. Nhu cầu về việc làm của ngời lao động và
lợi ích quốc gia đòi hỏi Nhà nớc và chính bản thân ngời lao động phải có những
cố gắng, giải pháp riêng để không ngừng nâng cao hiệu qủa và mở rộng chơng
trình làm việc với ngời nớc ngoài để ngày càng có thêm nhihều thị trờng mới để
xuất khẩu lao động đạt kết qủa cao.
Để đi sâu nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động, em đã chọn đề tài
"Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang Đài Loan của
Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình. Nội dung chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu lao động
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu lao động ở Công ty cổ phần Đầu t và
Thơng mại.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu lao
động ở Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại trong những năm tới.
Đây là một đề tài khá mới mẻ nên trong quá trình tìm hiểu, xây dựng đề
tài em đã gặp không ít khó khăn, nhng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo
TS. Thân Danh Phúc, cùng với các anh chị ở phòng xuất khẩu lao động và

động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao
động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và t liệu sản xuất để sản
xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con ngời.Có thể nói lao động là yếu tố quyết
định cho mọi hoạt động kinh tế.
- Sức lao động: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con ngời
trong quá trình tạo ra của cải xã hội, nó phản ánh khả năng lao động của con ng-
ời, là điều kiện đầu tiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội. Trong nền kinh
tế hàng hoá sức lao động là một hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử
dụng các hàng hoá khác, ngoài ra hàng hoá sức lao động còn là một sản phẩm có
t duy, có đời sống tinh thần. Thông qua thị trờng lao động, sức lao động đợc xác
định giá cả. Hàng hoá sức lao động cũng tuân theo quy luật cung cầu của thị
trờng. Mức cung cao sẽ dẫn tới d thừa lao động, giá cả sức lao động (tiền công)
thấp, ngợc lại khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu lao động, giá cả sức
lao động sữ trở nên cao hơn.
- Thị trờng lao động: Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử
dụng lao động và có nguồn lao động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trờng
lao đông. Trong nền kinh tế thị trờng, ngời lao đông muốn tìm việc phải thông
qua thị trờng lao động. Về mặt thuật ngữ, "Thị tròng lao đông" thực chất phải đ-
ợc hiểu là "Thị trờng sức lao động" để phù hợp với khái niệm của tổ chức lao
động quốc tế: Thị trờng lao động là một lĩnh vực của nền kinh tế, nó bao gồm
toàn bộ các quan hệ lao động đợc xác lập trong lĩnh vực mua bán, trao đổi và
thuê mớn sức lao động. Trên thị trờng lao động, mối quan hệ đợc thiết lập giữa
một bên là ngời lao động và một bên là ngời sử dụng lao động. Qua đó, cung-cầu
về lao đọng ảnh hởng tới tiền công lao động và mức tiền công lao động cũng ảnh
hởng tới cung- cầu lao động.
+ Cầu lao động: là lợng lao động mà ngời thuê có thể thuê ở mỗi mức giá
có thể chấp nhận đợc. Nó mô tả toàn bộ hành vi ngời mua có thể mua đợc hàng
hoá sức lao động ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao động, khi giá
cả tăng hoặc giảm sẽ làm cho cầu về lao động giảm hoặc tăng.

của tổ chức lao động quốc tế ( ILO) nh sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động
kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia trên
cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định đợc sự
thống nhất giữa các quốc gia đa và nhận ngời lao động.
Phân loại xuất khẩu lao động:
Căn cứ vào cơ cấu ng ời lao động đ a đi:
Lao động có nghề: là loại lao động trớc khi ra nớc ngoài làm việc đã đợc
đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nớc ngoài làm
4
việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi phí
để tiến hành đào tạo nữa.
Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nớc ngoài làm việc
cha đợc đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này thích hợp với những
công việc đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nớc ngoài cần
phải tiến hành đào tạo cho mục đích của mình trớc khi đa vào sử dụng.
Căn cứ vào n ớc xuất khẩu lao động:
Nhóm các nớc phát triển: Có xu hớng gửi lao động kỹ thuật cao sang các
nớc đang phát triển để thu ngoại tệ. Trờng hợp này không phải là chảy máu chất
xám mà là đầu t chất xám có mục đích. Việc đầu t nhằm một phần thu lại kinh
phí đào tạo cho đội ngũ chuyên gia trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là
phát huy năng lực trình độ đội ngũ chuyên gia, công nhân kỹ thuật bậc cao ở nớc
ngoài .v.v để thu ngoại tệ.
Nhóm các nớc đang phát triển: có xu hớng gửi lao động bậc trung hoặc
bậc thấp sang các nớc có nhu cầu để lấy tiền công và tích luỹ ngoại tệ, giảm bớt
khó khăn kinh tế và sức ép việc làm trong nớc.
2. Các hình thức xuất khẩu lao động:
Xuất khẩu lao động thực tế đem lại lợi ích thiết thực cho cả ngời lao động
và phía Nhà nớc. Nhận thức rõ điều đó Đảng và Nhà nớc ta đã không ngừng đa
ra những chủ trơng, chính sách tạo điều kiện cho ngời lao động có cơ hội đi làm
việc ở nớc ngoài. Ngày 17 tháng 7 năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định

chức kinh tế nớc ngoài dới những hình thức:
- Các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Các khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Các tổ chức, cơ quan ngoại giao tại Việt Nam.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động:
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đ-
ợc hiệu quả đó ( Hiệu quả = kết quả - chi phí ). Có hai loại hiệu quả là hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế là hiệu quả đạt đợc về mặt kinh tế,
còn hiệu quả xã hội là hiệu quả đạt đợc về mặt xã hội. Đây là khái niệm chung
để đánh giá hiệu quả, tuy nhiên khi đi vào từng lĩnh vực cụ thể thì việc đánh giá
hiệu quả không đơn giản chút nào, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu lao động
này. Bởi vì để có thể đánh giá chính xác, đầy đủ và đúng hiệu quả kinh tế xã hội
ở từng thị trờng cụ thể thì chúng ta cần phải đánh giá toàn bộ, toàn diện một
cách tổng hợp những kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động
đó, đồng thời, phải xem xét hiệu quả của nó trên cơ sở lợi ích chung của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân của nớc ta. Qua đó một lần nữa thấy rõ hơn việc đa lao
động đi làm việc ở nớc ngoài trong mối liên hệ chung của nền kinh tế đất nớc
quan trọng nh thế nào bởi lẽ kết quả cuối cùng của lĩnh vực này đợc chuyển từ
chu trình này sang một chu trình khác, từ ngành này sang ngành khác, từ nớc
này sang nớc khác Với quan điểm nh vậy, đánh giá hiệu quả của lĩnh vực này
không thể giống nh việc đánh giá hiệu quả của một quá trình kinh doanh cụ thể
trong nớc mà không có phần phức tạp hơn nhiều.
6
Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của xuất khẩu lao động
3.1 Lợi ích kinh tế đạt đợc
a. Số lợng lao động đợc giải quyết việc làm trong năm:
Công thức tính:
L = Lc + Lx - Ln
Trong đó:
L : Số lao động đợc giải quyết việc làm trong năm

hiện nay. Khả năng hợp tác lao động với nớc ngoài của nớc ta là rất lớn, nếu
chúng ta biết tổ chức và khai thác hết những tiềm năng đó trong quan hệ kinh tế
đối ngoại thì sẽ thu đựơc nguồn ngoại tệ đáng kể thúc đẩy sản xuất phát triển.
c. Mức tiết kiệm đầu t vào việc làm của chính phủ:
Công thức tính:
Mtk = m
dt
. L
Trong đó:
Mtk : Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo ra việc làm
m
dt
: Mức đầu t trung bình tạo ra một chỗ làm việc mới
L : Số ngời có việc làm thờng xuyên ở nớc ngoài
ý nghĩa chỉ tiêu:
Cho biết mức độ tiết kiệm không phải bỏ vốn đầu t tạo ra chỗ làm việc
mới ở trong nớc và đồng nghĩa với việc tăng thêm nguồn vốn đầu t cho giải
quyết việc làm.
d. Giá trị hàng hoá do ngời lao động đa về:
Công thức tính:
G = Hj ( j = 1 đến n )
Hj = h
ij
. N
j
Trong đó:
G : Giá trị hàng hoá do ngời lao động đem về
H : Giá trị hàng hoá do ngời lao động ở mỗi thị trờng đem về
h : Giá trị hàng hoá trung bình của một ngời lao động đem về
N : Số ngời gửi hàng hoá về trong năm

quan hệ hợp tác giữa hai nớc, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế phản ánh hiệu quả
về mặt xã hội.
3.2 Chi phí bỏ ra:
Bao gồm có các chi phí cho ngời lao động trong lĩnh vực tham gia, chi phí
cho bộ máy quản lý, tổ chức tuyển mộ, đa đi và quản lý ở nớc ngoài, xử lý các
công việc sau khi đa ngời lao động hết hạn trở về nớc, tiền nộp phạt cho nớc bạn
do ngời lao động tự ý bỏ hợp đồng
Chi phí về mặt xã hội có ý kiến cho rằng còn có những tiêu cực do lao
động gây ra ở nớc ngoài. Song những cái đó là yếu tố chủ quan có thể khắc phục
đợc nếu có biện pháp và chính sách thích hợp.
II. Vai trò của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế:
Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế quan trọng đối với mỗi quốc gia,
đặc biệt đối với các nớc kinh tế kém phát triển. Hoạt động này đem lại lợi ích
cho tất cả các bên tham gia: bên xuất khẩu lao động, bên nhập khẩu lao động và
bản thân ngời lao động.
9
1. Xét trên góc độ vĩ mô:
1.1. Với nớc xuất khẩu lao động:
Nớc xuất khẩu lao động có lợi về nhiều mặt trong đó đặc biệt là các lĩnh
vực: Kinh tế, xã hội, quan hệ đối ngoại.
- Về kinh tế: Xuất khẩu lao động có vai trò đặc biệt trong hoạt động kinh
tế. Trớc hết, nó góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động.
Có thẻ nói, xuất khẩu lao động giữ một vị trí rất quan trọng trong chơng trình
việc làm quốc gia, nếu không nói là chủ yếu trong chiến lợc giải quyết việc làm,
đây là một công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta đặt
ra tới năm 2010 sẽ xoá hết đói nghèo. Kinh nghiệm từ một số nớc cho thấy, xuất
khẩu lao động là một giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp có hiệu quả cao.
Theo ILO, tính đến năm 1999 có 920 triệu ngời trên thế giới thất nghiệp và thiếu
việc lam. Trong đó, các nớc thuộc khối G7 có khoảng 45 triệu lao động thất
nghiệp. Điều đó đã gây nên tình trạng giảm sút tăng trởng kinh tế cao.Để khắc

ợc phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nớc ngoài trang bị
- Về quan hệ đối ngoại: Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động là vô cùng quan trọng, từ đó quan hệ giữa nớc cung ứng lao
động và nớc tiếp nhận lao động trở nên gắn bó hơn, hiểu nhau hơn, tao ra mối
quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc. Cung cấp cho nhau những thông tin quan trọng về
những vấn đề hai nớc cùng quan tâm và thống nhất quan điểm hai bên cùng có
lợi. Sự đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế đợc mở rộng thông qua hợp tác
về lao động sẽ tạo điêù kiện mở rộng hơn nữa các quan hệ hợp tác khác.
1.2. Với nớc nhập khẩu lao động:
Nớc nhập khẩu lao động thu đợc những lợi ích đáng kể nh: cung cấp đủ số
lao động bù đắp vào các ngành thiếu hụt, khai thác có hiệu qủa tiềm năng của
đất nớc. Đồng thời, mở rộng quan hệ và uy tín với nớc có lao động, khai thác
kinh nghiệm, kiến thức, tác phong lao động và cung ccáh quản lý của nớc khác,
mở rộng nhu cầu thị trờng trong nớc
Ngoài ra xuất khẩu lao động cũng góp phần giả quyết nhu cầu lao động
đặc biệt là trong các lĩnh vực mà lao động địa phơng ít tham gia tại nớc tiếp nhận
lao động.
2. Xét trên góc độ vi mô:
2.1. Với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lao động:
- Xuất khẩu lao động là một bộ phận của xuất khẩu do vậy các doanh
nghiệp tham gia trong lĩnh vực này phải tìm hiểu kỹ về nền văn hoá, phong tục
tập quán của nớc nhập khẩu, đây là tiền đề tốt trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động là đã tham gia hiệu quả vào
chơng trình quốc gia giải quyết việc làm đồng thời thực hiện một phần thoả
thuận hợp tác giữa hai chính phủ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nớc.
Tuy nhiên một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay đó là
tình trạng ngày càng có nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký.Việc
11

năm đầu tiên hoạt động,dựa vào đó Chính phủ có thể cấp giấy phép cho họ với
các thờ hạn khác nhau. Bên cạnh đó Chính phủ cũng quản lý khoản tiền ký quỹ
khi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh cho các mục đích: nếu doanh nghiệp
không đảm bảo đa lao động đi hoặc đa lao động đi nhng không đảm bảo điều
kiện cho họ hoặc thu phí của ngời lao động quá cao hoặc khi Chính phủ phát
hiện doanh nghiệp đã thu lợi quá mức so với mức trung bình làm cho ngời lao
12
động không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng khi cha hết thời hạn thì không cần
phải chờ đợi gì, Chính phủ sẽ điều tiết khoản tiền này để trả lại cho ngời lao
động.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy cả Chính phủ, chủ sử dụng lao động và ngời
lao động đều có "danh sách đen". Tức là danh sách liệt kê những doanh nghiệp
hoạt động có vấn đề, không theo đúng các quy định qua đó họ sẽ biết và cố gắng
tránh những khó khăn, phiền toái xảy ra khi thực hiện hợp đồng.
3. Hệ thống thởng phạt:
Chính phủ rất quan tâm các hoạt động khen thởng và đa ra các mức thởng
cho các doanh nghiệp làm tốt. Khi làm các thủ tục khen thởng, các doanh nghiệp
không cần phải xuất trình hợp đồng vì họ đã đợc xác nhận và đã có kết quả
thanhf công của ngời lao động. Điều quan trọng là nếu doanh nghiệp nào thành
công sẽ đợc Chính phủ đa vào danh sách khen thởng. Điều này rất có ích cho
doanh nghiệp vì nếu nh một công ty hoặc một quốc gia nào cần tìm hiểu các
doanh nghiệp tốt thì Chính phủ giới thiệu với họ danh sách các doanh nghiệp có
uy tín. Nh vậy doanh nghiệp sẽ có điều kiện kinh doanh tốt hơn, cũng nh doanh
nghiệp sẽ có điều kiện để gia hạn giấy phép dễ dàng hơn. Danh sách các doanh
nghiệp hoạt động tốt và có uy tín cũng đợc đa lên các báo cáo của Chính phủ.
4. Các dịch vụ cung cấp cho ngời lao động làm việc ở nớc ngoài:
Để đảm bảo phúc lợi cho ngời lao động Chính phủ Philippine đã có các
dịch vụ hỗ trợ nh sau:
- Ngoài các cán bộ phúc lợi làm việc tại đại sứ quán, chúng tôi xây dựng
các trung tâm cung cấp dịch vụ ngay tại khu vực có ngời lao động làm việc. ở

vực đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài. Đó là vấn đề cạnh tranh. Chính vì vậy
vấn đề đặt ra là cần xây dựng và quảng bá về chất lợng ngời lao động của chúng
ta. Muốn vậy trớc tiên phải xác định ngời lao động ở nớc mình có thể làm đợc
những việc gì. Sau đó tăng cờng đào tạo để nâng cao chất lợng và tăng tính cạnh
tranh. Bên cạnh đó cũng cần trang bị ngoại ngữ cho ngời lao động. Cho đến nay
tiếng Anh vẫn là ngoại ngữ cần đầu t. Một số đối tác ở các nớc, họ yêu cầu phải
có xác nhận về tay nghề mà ngời lao động cần phải đáp ứng.
6. Hiệp hội các doanh nghiệp và phơng thức hoạt động:
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp t nhân có tiếng nói cũng nh cùng
phối hợp với Chính phủ đa ngời lao động ra nớc ngoài làm việc, họ thành lập các
hiệp hội của các doanh nghiệp t nhân. Hiệp hội này có hệ thống thống nhất từ
trên xuống dới. Tất cả các doanh nghiệp đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài đều
gia nhập hiệp hội lao động ngoài nớc Philippine. Bên cạnh các hiệp hội chung
còn có các hiệp hội chuyên môn nh Hiệp hội lao động làm việc ngoài khơi, Hiệp
hội xuất khẩu lao động vui chơi giải trí , hoặc có những hiệp hội theo vùng, khu
vực. Ví dụ nh Hiệp hội xuất khẩu lao động Nhật Bản, Hiệp hội xuất khẩu lao
động Hồng Kông Hiện nay, ở Philippine có khoảng 30-40 hiệp hội lớn, nhỏ.
14
Chơng 2
Thực trạng xuất khẩu lao động ở
Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại
I. Thị trờng lao động Đài Loan:
1. Giới thiệu đất nớc Đài Loan:
Đài Loan là hòn đảo đẹp nằm cách bờ biển Đông Nam lục địa Trung Hoa
khoảng 160 km.Nó đợc ngăn cách với tỉnh Phúc Kiến của lục địa Trung Hoa bởi
eo biển Đài Loan. Phí Nam hòn đảo này cách phía Bắc Phillipine 350 km. Phí
Bắc Đài Loan cách Tây - Nam Nhật Bản 1.070 km.
Đài Loan bao gồm 64 đảo lớn nhỏ của quần đảo Bành Hồ và 21 đảo khác.
Tổng diện tích khu vực này trên 35.960 km
2

Trong hơn 10 năm gần đây, thanh niên Đài Loan không còn thích thú với
nghề xây dựng và sản xuất, họ hớng vào các hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
Để đáp ứng yêu cầu về lao động cho phát triển kinh tế và trật tự hoá việc
sử dụng lao động nớc ngoài, tháng 5 năm 1992, Đài Loan đã công bố Luật Dịch
vụ việc làm. Theo điều 43 luật này, Đài Loan cho nhận lao động nớc ngoài với
các ngành nghề nh sau:
- Chuyên gia và cán bộ kỹ thuật.
- Hoa kiều hoặc ngời nớc ngoài giữ trách nhiệm quản lý các công ty có
vốn đầu t nớc ngoài tại Đài Loan.
- Cán bộ giảng dạy tại các trờng đại học hoặc các cơ sở giáo dục.
- Giáo viên dạy tiếng nớc ngoài.
- Huấn luyện viên và vận động viên thể dục thể thao.
- Công việc về tôn giáo, nghệ thuật và biểu diễn.
- Ngời giúp việc gia đình và khán hộ công.
- Nhân lực trong các công trình xây dựng và phát triển kinh tế.
- Các công việc theo dự án riêng của cơ quan quản lý trung ơng, do tính
chất công việc đặc biệt, trong nớc thiếu nhân tài làm công việc đó, về nghiệp vụ
đúng là có nhu cầu thuê ngời nớc ngoài làm.
Bảng 1: Lao động nớc ngoài làm việc tại
Đài Loan phân theo quốc gia
Năm Indonesia Malaysia Philippin Thái Lan Việt
Tổng
16
Nam
cộng
1994 6.020 2.344 38.473 105.152 0 151.985
1995 5.430 2.071 54.647 126.903 0 189.051
1996 10.206 1.489 83.630 141.230 0 236.555
1997 14.648 736 100.295 132.717 0 248.396
1998 22.058 940 114.255 133.367 0 270.620

dụng, chủ sử dụng phải xin phép gia hạn).
3.2. Tiền lơng:
Tiền lơng cơ bản cho mỗi lao động đã đợc điều chỉnh nhiều lần, hiện nay
là 15.840 NT$/tháng, nếu cộng thêm tiền làm thêm giờ mức lơng bình quân là
20.000 NT$/tháng. Đơng nhiên lơng cơ bản của ngời lao động nớc ngoài và ngời
lao động bản địa là không giống nhau và cũng khác nhau khi làm ở các lĩnh vực
17
khác nhau. Mức lơng này có thể đợc điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự phát triển của
nền kinh tế.
3.3. Chi phí ăn, ở của lao động nớc ngoài làm việc tại Đài Loan:
Chủ sử dụng lao động Đài Loan đợc khấu trừ từ tiền lơng của lao động
Việt Nam chi phí ăn và ở với mức tối đa là 4000 NT$/tháng, mức khấu trừ này có
thể đợc điều chỉnh trong giới hạn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa chủ sử dụng
lao động và ngời lao động.
Lao động làm việc trong lĩnh vực khán hộ công và giúp việc gia đình
không phải áp dụng quy định khấu trừ trên đây.
3.4. Bảo hiểm:
Ngời lao động tham gia bảo hiểm lao động và bảo hiểm y tế trong đó:
- Bảo hiểm lao động: Chủ chịu 70%, ngời lao động chịu 20% và chính
quyền trợ cấp 10%.
- Bảo hiểm y tế: Chủ sử dụng chiu 60%, ngời lao động trả 30% và chính
quyền trợ cấp 10%.
3.5. Thuế thu nhập:
Thuế thu nhập áp dụng đối với ngời lao động nớc ngoài đợc xác định theo
thời gian làm việc trong năm.
Những ngời sống ở Đài Loan dới 183 ngày trong quy định mức thuế mỗi
năm (thuế niên, tính từ ngày 1-1 đến ngày 31-12) thì nộp 20% thu nhập.
Những ngời sống ở Đài Loan đủ hoặc trên 183 ngày trong thuế iên thì nộp
6% thu nhập nh ngời bản địa.
3.6. Giờ làm việc:

văn bản gửi những ngời có trách nhiệm. Thời gian nghỉ không quá 14 ngày 1
năm.
Nghỉ ốm: Do bị ốm, tai nạn hoặc những lý do cần phải chữa chạy, ngời lao
động có thể yêu cầu nghỉ ốm. Nghỉ ốm không nằm viện không đợc quá 30 ngày
mỗi năm.
- Nếu bị tai nạn lao động thì đợc nghỉ phép để chữa trị
3.9. Những trờng hợp không đợc cấp giấy phép lao động và cho thôi việc:
Với những tình huống sau đây có thể không đợc cấp giấy phép lao động
hoặc cho về nớc.
- Những ngời mang theo gia đình sống với nhau
- Những ngời tay nghề không đủ để hoàn thành nhu cầu của công việc nh
giấy phép họ đã xin.
- Những ngời không đạt sức khỏe khi kiểm tra.
- Những ngời đã có gia đình, có thai hoặc sinh đẻ khi đang lao động tại
Đài Loan.
- Những ngời vi phạm các quy định khi làm các thủ tục cấp giấy phép.
3.10. Đổi nơi làm việc:
Không đợc giải quyết nếu không đợc phép trớc của Uỷ ban Lao động.
Đổi chủ lao động không đợc thực hiện khi không xin phép trớc của Uỷ
ban Lao động.
19
Làm thêm việc bên ngoài phải có giấy phép của Uỷ ban Lao động.
Lao động nớc ngoài không đợc vi phạm hợp đồng lao động đã thỏ thuận
giữa họ và chủ sử dụng lao động, nh việc nghỉ không xin phép quá 3 ngày.
Lao động nớc ngoài phải tuân theo mọi pháp luật, quy chế và những quy
định công cộng của Đài Loan.
Trong trờng hợp có khiếu nại về công việc đối với chủ sử dụng lao động
thì ngời lao động nớc ngoài có thể báo cáo với Trung tâm T vấn lao động nớc
ngoài để khiếu nại về chủ sử dụng lao động của mình.
II. Thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam:

thời điểm tốt để các doanh nghiệp Việt Nam làm tốt công tác đào tạo, chuẩn bị
nguồn lao động để khi bạn có nhu cầu trở lại là có thể đáp ứng đợc ngay. Tuy
nhiên Malaixia vẫn tiếp nhận những lao động đã có lệnh cấp visa, cho nên doanh
nghiệp vẫn tiếp tục đa số lao động có điều kiện này đi làm việc.
Đến nay đã có hơn 52.000 tu nghiệp sinh Việt Nam đang làm việc tại Hàn
Quốc. Đặc biệt có khoảng 3000 lao động đang làm việc theo Luật lao động mới
của Hàn Quốc. Bộ Lao động, thơng binh và xã hội đã lập 10 trờng đào tạo tiếng
Hàn và giáo dục định hớng cho ngời lao động trớc khi sang làm việc tại Hàn
Quốc. Thời gian tới, phía Hàn Quốc sẽ giúp đỡ Việt Nam trong việc cung cấp
giáo trình và giáo viên đào tạo tiếng Hàn cũng nh phong tục tập quán, lối sống
sinh hoạt của Hàn Quốc.
Nhật Bản là thị trờng cao cấp tiếp nhận lao động của ta theo chế độ tu
nghiệp sinh, chi phí cao nhng chỉ tiêu thấp. Năm 2004 cả nớc chỉ đa đợc hơn
2000 lao động, thấp nhất trong số 4 thị trờng chủ yếu của Việt Nam.
21
Bảng 3: Kết quả xuất khẩu lao động Việt Nam từ năm 1996 đến nay.
Đơn vị tính: ( Ngời )
Năm
Số lợng
lao động
XK
Nữ Tỷ lệ (%)
Nữ
Lao động
có nghề
Tỷ lệ (%)
lao động
có nghề
Tiền gửi về
(USD)

đánh cá, công nhân, giúp việc gia đình, chăm sóc bệnh nhân
1.2.1. Cơ cấu lao động xuất khẩu theo giới tính:
Nguồn lao động xuất khẩu của nớc ta từ trớc tới nay chủ yếu là nam giới.
Nam giới chiếm 84,5% trong tổng số lao động xuất khẩu của ta từ giai đoạn
22
1992-2002 vì các thi trờng tiếp nhận lao động yêu cầu lao động trong các ngành
công nghiệp nặng và một số ngành nghề đòi hỏi sức khoẻ tốt. Mặt khác các
chính sách xuất khẩu lao động của ta có phần cha rộng mở đối với lao động nữ đi
xuất khẩu nh các nớc trong khu vực nh Phillipine một nớc có tỷ lệ lao động nữ
xuất khẩu cao nhất trong khu vực ( vì họ còn cho phép lao động nữ làm các công
việc ở Việt Nam còn cấm). Lao động nữ của ta đi làm việc ở nứoc ngoài do
những đặc điểm giới tính cũng nh tập quán dân tộc và chị em đều cha có điều
kiện tiếp xúc với nớc ngoài, mặt khác lại hạn chế về trình độ ngoại ngữ nên họ
thờng phải chịu những thiệt thòi trong quá trình làm việc ở nớc ngoài. Trong thời
gian đầu chúng ta thờng xuất khẩu lao động sang các thị trờng đòi hỏi sức khoẻ
nh Hàn Quốc, Nhật Bản và các nớc Đông Âu nên tỷ lệ lao động là nữ thấp trong
tổng số lao động xuất khẩu. Từ năm 2000 trở đi chúng ta mở rộng thị trờng mới
đa lao động đi làm giúp việc gia đình ở Malaixia, Đài Loan thì tỷ lệ lao động nữ
tăng lên rõ rệt, lao động nữ đã chiếm tỷ lệ 24,18% trong tổng số lao động.
23
Bảng 4: Số lợng cơ cấu lao động xuất khẩu theo giới tính
STT Năm Tổng số
( ngời )
Nam Nữ
Số ngời Tỷ lệ (%) Số ngời Tỷ lệ (%)
1 1996 12.660 10.572 83,51 2.088 16,49
2 1997 18.470 16.389 88,73 2.081 11,27
3 1998 12.240 10.793 88,18 1.447 11,82
4 1999 21.810 19.508 89,45 2.302 10,55
5 2000 31.500 27.335 86,78 4.165 13,22

việc, chăm chỉ, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật tiên tiến và lao động sáng tạo,
lao động có chuyên môn kỹ thuật đã tăng đáng kể.
Bên cạnh những lợi thế vốn có ấy, lao động Việt Nam còn có rất nhiều hạn
chế, biểu hiện ở các vấn đề sau:
2.1. Về sức khoẻ:
Do xuất phát điểm kinh tế, Việt Nam là một nớc nông nghiệp nghèo và
đông dân nên phần lớn lực lợng lao động ở nớc ta cha đủ điều kiện về sức khoẻ
để đảm bảo cho công việc của họ ở nớc ngoài đợc liên tục, trôi chảy với mức l-
ơng hợp lý. Đây là khó khăn đầu tiên khi tuyển dụng lao động cho xuất khẩu.
2.2. Về tác phong:
Cơ chế kế hoạch hoá tập trung tồn tại ở nớc ta trong một thời gian dài đã
có ảnh hởng lớn và in sâu vào tâm trí ngời lao động do vậy lề lối và tác phong
của ngời lao động là chậm chạp và tinh thần trách nhiệm cha cao. Có thể coi đây
là yếu kém lớn nhất khi tiếp nhận lao động Việt Nam.
2.3. Về trình độ, tay nghề:
Lao động Việt Nam làm việc tại nớc ngoài chủ yếu đã qua đào tạo tuy
nhiên vẫn cha thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu của chủ sử dụng lao động do hạn
chế về năng lực chuyên môn, khả năng giao tiếp, không có khả năng ngoạingữ, ít
hiểu biết về các yếu tố nh văn hoá, phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt cũng
nh hệ thống pháp luật của nớc sở tại. Ngoài ra ngời lao động Việt Nam còn rất
thiếu về kinh nghiệm làm việc.
3. Hình thức và các tổ chức tham gia xuất khẩu lao động:
3.1. Hình thức xuất khẩu lao động:
Hiện nay, xuất khẩu lao động nớc ta có thể có các hình thức sau: Hơp
đồng cung ứng lao động, hợp đồng sử dụng chuyên gia, hợp đồng nhận thầu
công trình, hợp đồng lao động vừa học vừa làm, hợp đồng nhận thầu nhận khoán
khối lợng hợp tác chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh giữa các tổ chức kinh tế
Việt Nam với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nớc ngoài, hợp đồng lao động giã
ngời Việt Nam với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nớc ngoài, cung ứng lao động
trực tiếp theo yêu cầu của các công ty nớc ngoài thông qua hợp đồng lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status