nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 của công ty cổ phàn thương mại cường anh - Pdf 24

Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
_______________________________________________________________________
_
Lời nói đầu
Trên con đơng phat triển và hội nhập Việt Nam đã và đang vơn tới những cơ
hội lớn,nhng bên cạnh đó không ít khó khăn thách thức không dễ vợt qua, nhất là
đối với doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng luôn tiềm ẩn những nguy cơ mà
mọi doanh nghiệp đều có thể gặp phải vì thế mà mỗi doanh nghiệp phải tự đặt ra
cho mình những mục tiêu, chiến lợc kinh doanh để không những tồn tại đợc mà còn
phát triển mạnh mẽ, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh
tranh.
Thành công trong kinh doanh thật không dễ dàng gì. Đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào kể từ khi thành lập thì muc tieu của họ đặt ra là lợi nhuận, tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, phải xác định đợc đối tợng khách hàng cần h-
ớng tới, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Vì thế Quản trị tài chính trong doanh
nghiệp là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Chính và vậy môn
học Quản trị tài chính doanh nghiệp là môn học quan trọng, phổ biến và là môn học
cơ bản trong các tròng kinh tế hiện nay. Môn học này đòi hỏi ngời học cần nắm
vững những kiến thức cơ bản cũng nh nghiệp vụ để phục vụ cho công tác chuyên
môn. Trớc những yêu cầu đó, nằm trong quy trình đào tạo của trờng Đại học Hàng
Hải và nhất là đối với các lớp đào tạo thuộc khối kinh tế, khâu xác định kết quả
kinh doanh là khâu vô cùng quan trọng. Các thông tin về kết quả kinh doanh đặc
biệt là chỉ tiêu lợi nhuận giúp cho các lãnh đạo doanh nghiệp đa ra những chién lợc
phát triển đúng đắn.
Xuất phát từ vai trò là một trong những công cụ quản lý, kế toán nói chung
và kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng góp một phần không nhỏ vào thành
công chung của doanh nhiệp.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh
trong thời gian thực tế tại Công ty Cổ phầnThơng Mại Cờng Anh em đã đi sâu tìm
hiểu về công tác xác định kết quả kinh doanh cua Công ty để viết chuyên đề thiết
kế môn học Tài chính Doanh nghiệp: Nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh

của các yếu tố về lao động vật hoá, lao động sống, t liệu lao động đợc tạo ra một
dạng vật chất mới đó là sản phẩm mới dở dang, kết thúc quá trình này thì sản phẩm
hàng hoá hoặc dịch vụ mới đợc xuất hiện. Quá trình đó là quá trình sản xuất kinh
doanh dịch vụ, sản phẩm mới sẽ phải trải qua quá trình lu thông thứ hai và qáu trình
tiêu thụ sản phẩm để vốn dớ dạng thành phẩm trở về hình thái tiền tệ ban đầu thông
qua doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp. Số tiền đó quay trở lại tham gia quá
trình vận động biến đổi hình thái nh ban đầu.Quá trình vận động đó lặp đi lặp lại và
có tính chất chu kỳ. Quá trình vận động của vốn diễn ra đợc là nhờ các mối quan hệ
của Doanh nghiệp với môi trờng bên ngoài xung quanh nó. Hệ thống các mối quan
hệ đó rất phức tạp, đan xen nhau nhng ta có thể phân chia thành các nhóm cơ bản
nh sau:
Nhóm 1: Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nớc : Thể hiện là mối quan hệ
nộp và cấp. Nhà nớc có thể cấp vốn, góp vốn cho doanh nghiệp, cấp giấy phép sản
xuất kinh doanh và các quyền pháp lý khác. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các
khoản nghĩa vụ với nhà nớc.
+ Mối quan hệ Doanh nghiệp Tổ chức cá nhân khác: Đây là mối quan hệ
trong việc mua bán, trao đổi sản phẩm dịch vụ, doanh nghiệp sẽ đợc các bạn hàng
cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất đồng thời doanh nghiệp bán sản
phẩm cung cấp dịch vụ của mình cho khách hàng để thu tiền.
+ Mối quan hệ Doanh nghiệp Hệ thống tài chính ngân hàng: Một doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thờng phải thông qua hệ
thống tổ chức về tài chính ngân hàng để huy động vốn và đầu t vốn vào thị trờng
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 3 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
vốn, thị trờng tài chính khi cần thiết. Đây là quan hệ về vay trả, gửi tiền- thanh
toán qua ngân hàng.
+ Mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ kinh
tế chuyển giao vốn, sản phẩm giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, hoặc mối quan

Chủ thể phân phối thờng là chủ Doanh nghiệp hoặc Nhà nớc:
+ Chủ Doanh nghiệp: với t cách là ngời chủ sở hữu nguồn tài chính hoặc là
ngời có quyền sử dụng các nguồn tài chính.
+ Nhà nớc đứng ra phân phối tài chính Doanh nghiệp với t cách là ngời có
quyền lực chính trị.
Quá trình phân phối tài chính Doanh nghiệp đợc thể hiện trên 3 mặt:
+ Phân phối nguồn vốn: với mỗi Doanh nghiệp trong từng thời kỳ sẽ cần một
lợng vốn nhất định, nó tơng ứng với quy mô sản xuất kinh doanh, đặc điểm, loại
hình kinh doanh. Số vốn này sẽ đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh chủ
doanh nghiệp bỏ ra, đi vay, kêu gọi liên doanh, liên kết, nợ Tuy nhiên không có
một cơ cấu nhất định, chủ doanh nghiệp phải phân tích lựa chọn để tìm ra những
nguồn vốn có lợi cho Doanh nghiệp mình. Vì thế ở mỗi thời điểm, Doanh nghiệp có
một cơ cấu nguồn vốn nhất định.
+ Phân phối số vốn huy động đợc: với số vốn mà Doanh nghiệp huy động đợc
từ các nguồn , Doanh nghiệp có quyền sử dụng, chủ doanh nghiệp sẽ phân phối số
vốn này để đầu t vào các loại tài sản và chi tiết hơn cho từng loại tài sản cố định,
từng loại tài sản lu động cũng nh từng loại tài sản tài chính với mục đích là có một
cơ cấu tài sản hợp lý nhất sẽ đem lại lợi ích kinh tế cao nhất. Tuy nhiên mức độ hợp
lý của cơ cấu tài sản còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: đặc điểm loại hình kinh
doanh, đặc điểm của sản phẩm, các điều kiện cung ứng tiêu thụ trên thị trờng cho
nên cơ cấu này phải thờng xuyên thay đổi, điều chỉnh. Công việc đó tùy thuộc vào
quyết định của chủ doanh nghiệp.
+ Phân phối thu nhập: kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh là
thu nhập của Doanh nghiệp. Nó bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh và hoạt
động khác. Với số thu nhập này, doanh nghiệp không thể chỉ sử dụng vào một mục
đích mà nó phải đợc phân phối. Trớc hết, Doanh nghiệp phải dành ra một phần để
làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo gọi là phần bù đắp chi phí. Phần
còn lại (nếu có) gọi là lợi nhuận trớc thuế. Với số tiền này, Doanh nghiệp phải thực
hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với nhà nớc. Phần còn lại gọi là thu nhập sau
thuế, nó lại đợc tiếp tục phân phối: một phần bù đắp các khoản chi phí mà khi tính

những biện pháp hữu hiệu hơn.
Khi nói đến chức năng giám đốc vốn bằng tiền của tài chính Doanh nghiệp, ta
có thể nhầm lẫn với công tác thanh tra kiểm tra tài chính. Thực ra hai khái niệm này
rất khác nhau. Công tác kiểm tra thanh tra tài chính là một hoạt động chủ quan của
con ngời trong việc thực hiện chức năng tài chính, nó có thể tồn tại hoặc không tồn
tại, có thể đúng đắn hoặc có thể sai lệch. Công tác này thờng chỉ thực hiện bởi nhân
viên của các cơ quan chức năng quản lý của nhà nớc, của ngành đối với Doanh
nghiệp vi phạm chế độ quản lý kinh tế, tài chính hay bị thua lỗ kéo dài, nợ dây da,
bị tha kiện Nếu các nhân viên thanh tra có đủ năng lực, trình độ chuyên môn,
công minh chính trực thì kết quả kiểm tra mới phản ánh đúng tình hình kinh tế, tài
chính của Doanh nghiệp. Trờng hợp ngợc lại thì kết quả thanh tra sẽ bị sai lệch. Còn
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 6 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
chức năng kiển tra hay giám đốc bằng tiền của tài chính là thuộc tính vốn có của nó.
Nó luôn luôn tồn tại và luôn luôn đúng bởi vì khi đã có quá trình sản xuất kinh
doanh thì nhất định có hệ thống các chỉ tiêu tài chính cho dù nhà sản xuất kinh
doanh có ghi chép nó vào các sổ sách hay không.
Hai chức năng này của tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau: Chức
năng phân phối xảy ra trớc, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh nó là tiền đề
cho quá trình sản xuất kinh doanh, không có nó thì quá trình sản xuất kinh doanh
không thực hiện đợc. Còn chức năng giám đốc, kiểm tra luôn theo sát chức năng
phân phối có tác dụng điều chỉnh, uốn nắn tiêu chuẩn và định mức phân phối và tình
hình thực tế của sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cho qúa trình sản xuất phát triển.
3. Nội dung cơ bản về quản trị tài chính trong doanh nghiệp:
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trị doanh
nghiệp, nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan
hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thực hiện tốt nhất
các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp .

doanh có thể giảm bớt và tránh đợc những thiệt hại ứ đọng vốn gây ra, đồng thời
giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ đó giảm đợc các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình
thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức
thởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy ngời lao động
gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thật, nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba là giám sát kiểm tra thờng xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày ,tình
hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh
nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát đợc các mặt hoạt động của doanh
nghiệp: phát hiện đợc kịp thời những tồn tại hay khó khăn vớng mắc trong kinh
doanh, từ đó có thể đa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với
diễn biến thực tế kinh doanh.
Để thực hiện tốt hai chức năng phân phối và giám đốc thì các bộ phận quản
lý tài chính có liên quan của doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
+ Thiết lập mối quan hệ khăng khít với thị trờng vốn để luôn chủ động về vốn
cho sản xuất kinh doanh.
+ Xác định mục đích phân phối vốn đúng đắn, rõ ràng.
+ Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối vốn, đúng với các mục đích
đã đợc xác định.
+ Tổ chức thực hiện công tác theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, liên tục có
hệ thống các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp.
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 8 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
+ Tổ chức công tác phân tích, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các định
mức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện hệ thống các chỉ tiêu tài chính để
kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình thực hiện các mối quan hệ kinh
tế của doanh nghiệp với môi trờng xung quanh, từ đó có các quyết định điều chỉnh

3- Cơ cấu tổ chức.
Chủ tịch HĐQT kiem TổngGiám đốc là ngời đứng đầu công ty , chịu trách nhiệm
trớc pháp luật và cổ đông về kết quả kinh doanh của Công ty .
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 9 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
Giám đốc điều hành là ngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuat kinh doanh
của công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và HĐQT.
Gúp việc cho Giam đốc là Phó giám đốc và các Trởng phòng ban.
Công ty có 01 văn phòng đại diện tại TP Đà Nẵng và kho bãI ở Km 7 Lam Son Sở
dầu HảI Phòng
Công ty có đội tàu vận tải biển gồm 3 chiếc tàu . Thuyền trởng là ngời chỉ huy cao
nhất trên mỗi tàu và là ngời chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về mọi hoạt động
của con tàu.
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý cán bộ, nhân sự trong công ty ,
giải quyết chính sách tiền lơng , BHXH và các chế độ khác cho cán bộ CNVC trong
công ty .
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh nh: Tìm kiếm thị tr-
ờng, nguồn hàng
Phòng vận tảỉ chuyên điều vận , quản lý cac phơng tiện vận tải đờng thuỷ đờng
bộ.
Phong Tài chính Kế toán phụ trách vấn đề tài chính ,sổ sách chứng từ kế toán ,
thu chi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Các phòng ban có liên quan chặt chẽ với nhau dới sự quản lý của ban giám đốc tạo
điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty .
4- Lực l ợng lao động của Công ty .
Tổng số lao động của Công ty là 165 ngời, trong đó cán bộ quản lý là 17 ngời Đây
là một lực lợng lao động khá lớn, có nhiều tiềm năng khai thác, trong đó khối quản
lý chiếm 28% còn lao động trực tiếp chiếm 72%. Thể hiệm tiềm lực mạnh của khối

Giá trị( đ) Tỷ trọng(%) Giá trị (đ) Tỷ trọng(%)
I Tổng giá trị tài sản 167.472.164.771 100 305.457.631.975 100
1 Giá trị TSCĐ 117.579.790.124 70,208 231.083.901.438 75,652
2 Giá trị TSLĐ 38.250.905.930 22,840 59.217.886.167 19,386
3 Đầu t tài chính 5.400.000.000 3,224 5.400.000.000 1,767
II Tổng nguồn vốn 167.472.164.771 100 305.457.631.975 100
1 Vốn chủ sở hữu 105.026594.027 62,713 108.641.317.982 35,566
2 Vốn vay 33.272.843.711 19,867 122.474.703.500 40,095
3 Vốn nợ 29.172.727.033 17,43 11.601.565.409 24,339
Nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty:
Theo bảng số liệu chín tháng đầu năm 2007, tổng giá trị tài sản cuối kỳ so với đầu
năm tăng cao, giá trị tài sản cố định tăng nhanh. Nguồn vốn đầu t tài chính ổn định.
Về nguồn vốn cuối kỳ so với đầu năm cũng tăng cao so với giá trị tài sản tăng. Vốn
vay cuối kỳ tăng do công ty mua sắm thêm tàu.
6- Kết quả SXKD của Công ty năm 2006-2007
STT
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007 năm 2008
So
sánh
1 Sản lợng Tr đồng 102.732.800.000 133.131.690.000 129.6
2 Tổng thu nhập Tr đồng 33.572.413,761 38.416.454.689 114.4
3 Tổng chi phí Tr đồng 116.389.774.572 146.893.259.737 126.2
4 Tổng lợi nhuận Tr đồng 2.197.896.123 3.904.790.600 177.6
5 Nộp ngân sách Tr đồng 2.017.836.199 2.236.640.994 110.8
6 Tổng số lao động Ngời 152 165 108.6
7 Thunhập bình quân Đ/Ng 3.899.828 4.076.731 105
Thông qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2007 và 09
tháng năm 2008 cho ta thấy:
Chỉ tiêu về sản lợng , tổng thu nhập, tổng chi phí, tổng lợi nhuận. Nộp ngân sách
nhà nớc, tổng số lao động và thu nhập của năm 2007 so với năm 2008 tăng rất đồng

cầu lao động tăng. Hàng năm công ty đã có kế hoạch tuỷển dụng cán bộ, công nhân
có trình độ tay nghề, trẻ hoá đội ngũ CB CNV trong toàn công ty để đem lại kết qủa
cao trong lao động sản xuất để doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa và góp
phần giảI quyết việc làm cho ngời lao động của toàn xã hội
- Về tổng thu nhập bình quân: Nhìn chung thu nhập bình quân qua hai năm của công
ty tăng lên do chính sách tiền lơng thay đổi đồng thời do kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu qủa lên công ty đã tăng lơng cho CBCNV trong công ty theo lợi
nhuận và theo quy định của Nhà nớc.
7- Ph ơng h ớng sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tới.
- Với sự đầu t có hiệu quả trong thời gian qua, Công ty hiện đang bớc trên đờng
phấn đấu trở thành một trung tâm vận tảỉ và cung cấp thiết bi máy moc lớn trong cả
nớc. Để tăng cờng hiệu qủa của các dự án đầu t xây dựng, đẩy mạnh công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, theo quy định của Đảng và Nhà nớc, Công ty sẽ
không ngừng phấn đấu để đạt kết qủa cao nhất giải quyết đầy đủ công ăn việc làm
cho ngời lao động, chấp hành các quy định của Nhà nớc về vận tải đởng thuỷ, đờng
bộ.
- Triển khai các hoạt động có hiệu quả, khai thác mọi tiềm năng thế mạnh và trang
thiết bị, máy móc hiện đại, và nguồn nhân lực dồi dào có trình độ chuyên môn và
tay nghề cao.
- Thờng xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có đủ phẩm chất về trình
độ cũng nh cách quản lý để xây dựng kế hoạch và triển khai một cách toàn diện.
- Chú trọng tuyển dụng các đối tợng đã qua đào tạo. Có chính sách phù hợp để thu
hút lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao.
II- Giới thiệu về bộ phận tài chính
1- Chức năng_ nhiệm vụ:
Đối với công tác tổ chức kế toán. Phòng tài chính kế toán là phòng nghiệp vụ
vừa có chức năng quản lý vừa có chức năng đảm bảo, do đó hoạt động củaphòng tài
chính kế toán phải đạt đợc mục đích thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty . Phòng có nhiệm vụ tham mu cho GĐ về công tác đảm bảo và quản lý
tài chính của toàn công ty , thực hiện tốt các chế đọ tiền lơng, thởng, các chỉ tiêu về

mới cơ chế quản lý, không ngừngcải tiến hạch toán kế toán.
Xác định và phản ánh chính xác kịp thời, dúng chế độ. Sử dụng tài sản, cập nhật
chứng từ đầy đủ, kịp thời.
Hàng ngày, hàng tháng có tổ chức giao ban để giữa các bộ phận bàn giao công việc
với nhau giúp giải quyết tốt công việc.
Thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ, trung thực không dây da, tồn đọng.
Cán bộ kế toán thờng xuyên đợc nâng cao nghiệp vụ, tham gia các lớp tập huấn kế
toán do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
Tổ chức công tác hoạch toán kế toán hợp lý, khoa học,, lập báo cáo tài chính kịp
thời, chính xác giúp lãnh đạo Công ty có những quyết định đúng đắn trong điều
hành sản xuất kinh doanh của Công ty . Tìm ra hớng đi mới và mở rộng tầm hoạt
động của công ty . Từ đó thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc đảm bảo và nâng cao
đời sống của ngời lao động.
Công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty :
*Chứng từ phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty và thực hiện tốt công tác quản
lý của công ty .
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 13 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
Các loại sổ kế toán sử dụng
- Nhật ký chứng từ số 1,2
- Bảng kê số 1,2
- Sổ cái tài khoản 111,112
- Sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chứng từ :

Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu , kiểm tra

I- Tiền 110 8.696.392.921 20.423.915.722
1- Tiền mặt tại quỹ 111 1.251.750.261 562.428.632
2-Tiền gửi ngân hàng 112 7.444.642.660 19.861.487.090
II Các khoản đầu tơ tài chính NH 120
III Các khoản phải thu 130 17.544.972.643 18.397.017.801
1- Phải thu của khách hàng 131 15.262.103.423 13.673.038.862
2-Trả trớc cho ngời bán 132 1.706.097.347 2.104.367.651
3-Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 2.138.660.380
4-Các khoản phải thu khác 138 2.299.691.743 1.722.919.870
5- Dự phòng các khoản phải thu khác 139 1.722.919.870 1.722.919.870
IV- Hàng tồn kho
1- Hàng mua đang đi trên đờng 141
2- Nguyên vật liệu tồn kho 142 10.132.439.311 10.207.594.644
3-Công cụ, dụng cụ trong kho 143
4- Hàng hoá tồn kho 144 18.265.125 3.895.000
V Tài sản lu động khác 150 1.858.835.930 10.185.463.000
1- Tạm ứng 151 1.850.895.078 2.816.021.678
2- Chi phí trả trớc 152 7.940.852 7.369.441.322
3- Chi phí chờ kết chuyển 153
4-Tài sản thiếu chờ sử lý 154
5- Các khoản cầm cố ký quỹ ký cợc NH 155
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 15 -
Lập bút
toán kết
chuyển
trung
gian
Lập bảng
cân đối

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 6.136.127.657 8.400.844.370
IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240 1.300.000.000
V Chi phí trả trớc dài hạn 241 105.341.060 55.000.000
Tổng cộng tài sản 250 167.472.164.770 305.457.631.975
A- Nợ phải trả 300 62.445.570.744 169.816.313.993
I- Nợ ngắn hạn 310
26.933.173.551 57.625.424.083
1- Vay ngắn hạn 311 1.727.136.111
2- Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3-Phải trả cho ngời bán 313 11.406.290.296 14.971.660.769
4-Ngời mua trả tiền trớc 314 4.740.116.652 26.918.361.142
5-Thuế và các khoản phải nộp cho NN 315 377.446.988 81.925.640
6-Phải trả cho nhân viên 316 8.645.827.251 14.883.534.563
7-Phải trả các đơn vị nội bộ 317 74.351.233 222.030.205
8-Các khoản phải trả, phải nộp 318 716.898.996 701.763.044
II- Nợ dài hạn 320 31.545.707.600 134.076.268.909
1- Vay dài hạn 321 31.545.707.600 122.474.703.500
2-Nợ dài hạn 322 11.601.565.409
III Nợ khác 330 3.966.689.593 5.124.621.001
1-Chi phí phải trả 331 3.966.689.593 5.124.621.001
B- Nguồn vốn chủ sở hữu 400 105.026.594.027 108.641.317.982
I- Nguồn vốn,quỹ 410 101.100.867.684 108.641.317.982
1- Nguồn vốn kinh doanh 411 92.505.262.937 94.122.141.477
2-Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3-Chênh lệch về tỷ giá 413 17.585.058
4-Quỹ đầu t phát triển 414 5.250.262.586 6.972.801.903
5-Quỹ dự phòng tài chính 415 932.199.114 1.154.666.884
6- Lợi nhuận cha phân phối 416
7- Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 417 2.430.728.105 1.541.860.764
II- Nguồn kinh phí quỹ khác 420 3.925.726.343 4.849.846.954

Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 17 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
* Nhận xét:
Nhìn vào bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đã phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp hữu ích về hoạt động kinh doanh của
công ty trong kỳ báo cáo. Qua đó căn cứ vào kết quả của 2 năm 2007 và 2008 cho
thấy. Năm 2008 doanh thu tăng 40.428.068.438 ,đ. So với năm 2007 đạt 127,76%.
Điều này chứng tỏ tốc độ phát triển của công ty ngày càng cao. Doanh thu cung cấp
dịch vụ tăng có nghĩa là nghành vận tải đang đần thu hút sự tin cậy của khách hàng,
chiếm lĩnh nhu cầu của thị trờng bằng vận tải đờng biển.
- Các khoản giảm trừ : Có xu hớng giảm đi, năm 2007 là 957.676.339,đ đến
năm 2008 giảm xuống chỉ còn 746.117.051,đ chiếm 128%.
Doanh thu thuần: Là khoản thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ cảu doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ .Nhìn chung doanh thu thuần cũng có chiều hớng tăng
lên và tăng tơng đối cao. Năm 2008 doanh thu đạt 40.639.627.726,đ tăng 128,09%
so với năm 2007
- Giá vốn tăng trởng nhanh và ổn định nh vậy đã đem lại hiệu quả đáng kể cho
Công ty. Cụ thể là: Lợi nhuận gộp năm 2008 tăng tới 38.415.318.642 so với năm
2007 chiếm tỷ trọng 171,7%.
Trong những năm gần đây các khoản thu nhập về tài chính và các khoản thu
nhập khác của Công ty có tăng nhng tỷ lệ tăng không cao do có sự cố thiên tai trong
quá trình vận tải, đầu t vào trang thiết bị hiện đại, chính vì vậy nguồn thu của doanh
nghiệp bị giảm đi và đồng thời kéo theo hiệu quả SXKD giảm. Thậm chí Công ty còn
phải bù lỗ vì các chi phí bỏ ra cao hơn các khoản thu mà công ty thu về. Cụ thể là lợi
nhuận thu từ hoạt động tài chính năm 2008 là: 253.735.965,đ chiếm 108,72% so với
năm 2007. Bên cạnh sự hao hụt này thì lợi nhuận bất thờng lại đem về cho công ty đ-
ợc một phần để bù đắp chí phí tài chính.
- Lợi nhuận tăng lên kéo theo nghĩa vụ nộp thuế cũng tăng góp phần xây dựng đât n-

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lãi(lỗ) từ hoạt Thu nhập Chi phí Chi phí thuế
động khác(đã trừ = thuần khác - khác - TNDN
chi phí thuế THDN
Bên cạnh các chỉ tiêu trên khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các
doanh nghiệp còn phải xác định chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trớc thuế.Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số lọi nhuận kế toán thực hiện trong kỳ báo cáo cáu doanh nghiệp trớc
khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Lãi Doanh thu Giá vốn
(lỗ) từ thuần về sản phẩm Chi Chi phí
hoạt bán hàng dịch vụ phí quản lý
động = cung cấp - hàng hoá - hàng - doanh
sản dịch vụ và bất động bán nghiệp
xuất kinh doanh sản đầu t
kinh bất động sản tiêu thụ
doanh đầu t
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 19 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
Tổng lợi nhuận kế Lãi(lỗ) từ hoạt động Lãi(lỗ) từ hoạt động
toán trớc thuế = kinh doanh + khác
Chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại sẽ tạo nên chỉ tiêu
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
II.Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.Kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc

Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
+ Thu nhập từ bán và thuê lại TSCĐ
+ Các khoản thu nhập khác nh: tiền thu đợc do phạt khách hàng vi phạm hợp đồng,
thu các khoản nợ khó đòi.
3.2 Kế toán chi phí hoạt động khác
Chi phí khác là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ngoài chi phí giá thành(giá vốn),
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính.
4.Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
*Y nghĩa:
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nhgiệp vì nhìn
vào kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh cụ thể.Nếu lỗ thì tìm
nguyên nhân phân tích và đa ra giải pháp khắc phục để doanh nhgiệp ngày càng đi
lên.Còn nếu lãi thí đây là yếu tố kích động viên cán bộ công nhân viên hăng hái làm
việc và hoàn thiện nang cao hiêu quả hoạt động kinh doanh hơn nữa.
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trung thực giúp đơn vị đánh giá xác thực về
tình hình hoạt động nắm đợc điểm mạnh, điểm yếu cau doanh nghiệp từ đó xác định
vị trí trên thơng trờng cũng nh chu kỳ sốg cảu đơn vị.
a/- Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu thu nhập của công ty cp tm c -
ờng anh năm 2008
1- Khái niệm thu nhập:
Thu nhập là biểu hiện bằng tiền của các khoản thu về cho doanh nghiệp từ các
hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác.
2- Phân loại:
Doanh thu là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, là số tiền thu về từ việc bán hàng
hoá, sản phẩm , dịch vụ cho ngời khác. Doanh thu bao gồm cả số tiền đã nhận đợc và
số tiền ngời mua còn nợ . Doanh thu phát sinh kỳ nào thi tính vào kỳ đó không kể
sản phẩm sản xuất từ bao giờ. Khi tính doanh thu phải tính cả những sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ đem biếu tặng, trả theo lợng đổi vật t.
-Thu nhập hoạt động tài chính: là khoản thu về từ hoạt động đầu t tài chính

với thị trờng trong và ngoài nớc.
- Thu nhập từ hoạt động tài chính: trong hai năm có sự biến đổi rõ rệt do bị
thua lỗ về tài chính nên đã đem lại hiệu quả không cao cho Công ty , điều này đã làm
cho tiềm năng kinh tế của công ty giảm sút, cụ thể là năm 2007 thu nhập từ hoạt
động tài chính chỉ đạt 185.245.106 đ và năm 2008 đạt 316.011.384( đ tăng 171 %.
Công ty cần có các biện pháp tích cực để thúc đẩy các hoạt động đầu t nhằm đem lại
hiệu quả cao cho công ty .
- Về tổng thu nhập: Qua hai năm tổng thu nhập đều tăng, năm 2008 đạt 113%
so với năm 2007 . Để đạt đợc kết quả này là do công ty đã có những định hớng đúng
đắn trong công tác qủan lý nh trong các hoạt động vận tảI , thơng mại. Ngoài ra công
ty cũng ký đợc nhiều hợp đồng kinh tế và các trang thiết bị máy móc hiện đại cũng đ-
ợc sử dụnh nhiều hơn. Vì vậy đã đem lại hiệu quả cao cho công ty.
b/- Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của công ty
1. Trình bày nội dung và cách tính từng chỉ tiêu chi phí trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho qúa trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ lao vụ trong kỳ hách toán.
- Chi phí nhiên liệu: là chi phí mua nhiên liệu phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí phải trả cho công nhân viên cua công ty về
tiền lơng, tiền thởng, BHXH, BHYT và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của
công nhân viên.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp đều phải đợc huy
động sử dụng tối đa, đều phải tính khấu hao thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính
đủ nguyên giá TSCĐ.
- Chi phí bán hàng:Lf những chi phí thực tế trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ bao gồm các chi phí bảo quản, vận chuyển, giới thiệu sản phẩm,
bảo hành hàng hoá.
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 22 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI

không lờng trớc đợc nh:
+ Chi phí thanh lý.
+ Chi phí nhợng bán tài sản.
+Chi tiền thởng cho đối tác.
+ Nộp tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
+ Chi về vật t hao hụt quá mức, không xác định đợc nguyên nhân
- Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí có liên quan trực tiếp và
gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nó bao gồm 03 loại:
+ Chi phí sản xuất là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra sản phẩm.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động
phát sinh của doanh nghiệp nh: Lơng, các khoản tính theo lơng của CBCNV, cho phí
khấu hao, chi phí liên lạc, điện nớc, tiếp khách, thuế
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 23 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
+ Chi phí vật t trực tiếp: là những chi phí về nguyên nhiên vật liệu mà có thể tính theo
từng đối tợng, từng sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí tính lơng, các khoản tính theo lơng
có thể tính trực tiếp cho từng sản phẩm
+ Chi phí chung: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng, nhiều sản phẩm.
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 24 -
Thiết kế môn học :KINH TÊ DICH VU VÂN TAI
________________________________________________________________________
Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo khoản mục của công ty cptm cờng anh
STT Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch(đ)

10.856.431.299 6,33 13.669.608.830 7,34 2.813.177.531 126
II
CP HĐTC
2.513.787.440 1,47 2.847.747.319 1,53 33.959.879 113
III
Chi phí khác
447.762.758 0,26 2.842.931.244 1,53 2.395.168.486 635
Tổng cộng
171.452.940.354 100 186.327.399.869 100 14.874.459.515
__________________________________________________________________
Sinh viên : PHAM HÔNG MINH - Lớp KTDVVTK38- ĐHT6 - 25 -

Trích đoạn Chơng iv Kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status