Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới (thế kỷ 21) kỷ nguyên của khoa
học kỹ thuật - công nghệ và kỹ thuật quản lý, đưa con người đến nền văn minh.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, với những chính sách mở cửa và có bước đi vững chắc, "báo cáo chính trị
trong ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá VIII về chính sách đổi mới kinh tế
xã hội của đất nước, là kim chỉ nam, là ánh sáng soi đường, chỉ lối để nền kinh
tế của Việt Nam phát triển theo kịp và vượt mức trong khu vực Đông Nam Á.
Để có nền kinh tế phát triển, thực tế khách hàng sinh động đòi hỏi hệ
thống quản lý phải có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát
các hoạt động kinh tế mà cụ thể là quản trị doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
Muốn cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà quản trị cần xác định
đúng và điều hành tốt các mục tiêu chiến lược kinh doanh. Đó vừa là khoa học,
vừa là nghệ thuật.
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế- tôi nhận thấy rằng "hoạt động kinh
doanh" là một hoạt động hết sức phong phú và đa dang chất lượng tư duy và
hành động tạo nên một chuỗi hoạt động và sáng tạo. Để tạo nên sự thành đạt và
thắng lợi của doanh nghiệp yếu tố quan trọng là "quản trị doanh nghiệp”.
Được sự hướng dẫn của tập thể cán bộ nhân viên Công ty cổ phần
thương mại BMV đã giúp tôi viết báo cáo thực tập, chắc chắn báo cáo thực
tập này không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong được sự góp ý chỉ đạo của thầy và lãnh đạo Công ty.
Tôi xin chân thành biết ơn Ban Giám Đốc, lãnh đạo các phòng ban và
CBCNV đã tận tình giúp đỡ để báo cáo của tôi được hoàn thành.1
Hồ Thị Hải Yến - Lớp 8A07 - MSV: 03D03626
1
Báo cáo thực tập
2
Báo cáo thực tập
- Là một đơn vị kinh tế quốc doanh, có tư cánh pháp nhân, hạch toán độc
lập có tài khoản tiền VND và tiền ngoại tệ tại các ngân hàng, có con dấu riêng
để giao dịch.
- Thực hiện các hợp đồng kinh tế uỷ thác xuất nhập khẩu các sản phẩm
theo khả năng của công ty.
- Được ký kết và thực hiện các hợp đồng liên doanh , liên kết, hợp tác đầu
tư với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trong nước
và ngoài nước trong khuôn khổ luật pháp.
- Được tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm.
- Được cử cán bộ ra nước ngoài hoặc mời phía nước ngoài đến Việt Nam
để đàm phán ký kết hợp đồng, marketing, trao đổi nghiệp vụ...
-Và từ đó đến nay, Công ty đã xây dựng cho mình chiến lược sản xuất,
kinh doanh thương mại và dịch vụ tương đối đa dạng.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
3
Hồ Thị Hải Yến - Lớp 8A07 - MSV: 03D03626
3
Báo cáo thực tập
a/ Sơ đồ tổ chức của bộ máy:
Phó Tổng Giám đốc
P.KhoVận giao Nhận
P.Kế Toán Tài vụ
P.Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
P.Kỹ Thuật Sản Xuất
P.TCHC
Kỹ Thuật và NCPT SX
Quản Đốc
Marketing
Tổng Giám đốc có từ một đến hai Phó tổng Giám đốc giúp việc. Trong sơ
đồ tổ chức trên thì chỉ có một Phó tổng Giám đốc và một Kế toán trưởng giúp
việc.
Ngoài ra, theo sự phân công trong Hội đồng quản trị thì Tổng Giám đốc
Công ty trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các phòng chức năng như sau :
-Phòng Kế toán - tài vụ.
-Phòng Kinh doanh - xuất nhập khẩu.
-Phòng Kỹ thuật - sản xuất.
5
Hồ Thị Hải Yến - Lớp 8A07 - MSV: 03D03626
5
Báo cáo thực tập
- Phó Tổng Giám đốc :
Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, do Tổng
Giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm. Phó tổng Giám đốc là
người được Tổng Giám đốc uỷ quyền thay mặt khi Tổng Giám đốc đi vắng : uỷ
quyền một số công việc chính của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng
Giám đốc về việc được uỷ quyền. Hiện nay, Phó Tổng Giám đốc Công ty được
Tổng Giám đốc uỷ quyền bộ phận sau đây :
-Phòng Hành chính - tổ chức.
-Phòng Giao nhận - kho vận.
- Phòng hành chính - tổ chức :
Gồm 04 nhân sự. Trong đó bao gồm một Trưởng phòng phụ trách chung,
một Phó phòng phụ trách đội xe, một tiếp tân và một văn thư. Phòng hành chính
- tổ chức có nhiệm vụ làm tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức
cán bộ, chế độ chính sách, lao động tiền lương, công tác hành chính văn phòng -
văn thư, công tác thi đua khen thưởng và phụ trách đội xe cuả Công ty.
- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu :
Gồm 05 nhân sự, một trưởng phòng, một phó phòng, và 03 cán bộ phụ
trách nghành hàng. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu là bộ phận tham mưu cho
hiểm, bốc dỡ, áp tải, bảo vệ hàng hoá về kho an toàn. Quản lý thủ kho và bảo
quản hàng hoá. Làm tham mưu về thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu, quyết toán
giao nhận hàng tại cảng, lập báo cáo hàng xuất nhập, tồn kho hàng tháng, hàng
quý và cả năm. Tổ chức bố trí lực lượng công nhân hợp đồng xếp dỡ để xuất
nhập khẩu hàng hoá hàng ngày. giao dịch và làm tham mưu trong việc ký các
hợp đồng thuê kho, hợp đồng bốc xếp, giám định, kiểm tra nhà nước về chất
lượng sản phẩm. Bảo vệ kho hàng và 03 phân xưởng chế biến sản xuất.
- Phân xưởng 1 (Ngành hàng lâm đặc sản ) :
Biên chế 08 người trong đó gồm có một Phó quản đốc và 07 công nhân. Nhiệm
vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng lâm sản (sản phẩm gỗ các loại ) và
7
Hồ Thị Hải Yến - Lớp 8A07 - MSV: 03D03626
7
Báo cáo thực tập
các mặt hàng lâm đặc sản như: lá buông, các sản phẩm song,mây, tre, cói và các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ như : mặt hàng gốm, sứ các loại ... đúng tiêu chuẩn
xuất khẩu theo các hợp đồng được Công ty ký kết.
- Phân xưởng 02 ( Ngành hàng nông sản ) :
Biên chế gồm 10 người trong đó gồm một Phó quản đốc và 09 công nhân.
Nhiệm vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng nông sản xuất khẩu như
quế, hạt điều ( sẽ mở rộng thêm chế biến hạt tiêu, cà phê, ngô... ).
- Phân xưởng 03 ( Gia công chế biến ) :
Biên chế gồm 12 người trong đó gồm có một Phó quản đốc phân xưởng,
và 11 công nhân, nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng là gia công chế biến các
mặt hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng của khánh hàng trong và ngoài nước.
Trong phạm vị hiện nay, phân xưởng chỉ gia công cho khách hàng Nhật bản.
Vào năm 2004 - 2005 Công ty ký kết hợp đồng gia công sản xuất các sản phẩm
gỗ các loại.
* Đánh giá sơ bộ về công tác tổ chức của doanh nghiệp :
Qua mô hình bố trí bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ta thấy rằng mô
Tổng giá trị xuất khẩu của năm 2005 tăng 1,26 lần (126%) so với năm
2004. Trong đó nổi bật là mặt hàng cao su (tăng 127%), gỗ (tăng 107%) nước
hoa (tăng 110%).
Tóm lại, tình hình xuất khẩu của đơn vị trong năm 2005 có chiều hướng
thuận lợi so với năm 2004. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 126%, trong đó thị
trường truyền thống là Pháp, Đức, Đài Loan vẫn được giữ vững và phát huy.
Tuy có một vài mặt hàng còn hạn chế và thu hẹp nhưng nhìn chung trong năm
2005 đơn vị phát triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu gặp nhiều thuận lợi.
-Về nhập khẩu :
Nguồn hàng cung cấp từ các nhà nhập khẩu nước ngoài đa dạng và phong
phú bao gồm nhiều mặt hàng phục vụ sản xuất như hương liệu, vải giả da, dây
đồng, thép tấm hoá chất ... Trong đó hương liệu và vải giả da là hai mặt hàng
nhập khẩu ổn định với tỷ trọng lớn : Hương liệu chiếm từ 25,5% - 27,7%, vải
giả da chiếm từ 9,8%- 14,9%. Còn lại là hai mặt hàng nhập khẩu ổn định . Nhà
cung cấp ổn định là Đài Loan, Singapore, Pháp, Hàn quốc, Nhật bản.
9
Hồ Thị Hải Yến - Lớp 8A07 - MSV: 03D03626
9
Báo cáo thực tập
Giá trị nhập khẩu trong năm 2005 giảm so với năm 2004 ( chỉ bằng 59%)
nguyên nhân chủ yếu bao gồm :
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính vùng Đông Nam á, châu á.
Giá trị đồng Rupi, đồng Bạt, đồng Yên đều giảm nhiều lần gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến thị trường thế giới lẫn khu vực trong đó có Việt Nam.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp. Họ cạnh
tranh bằng cách giảm chi phí uỷ thác nhập khẩu, giảm giá bán hàng hoá dẫn đến
sự ế ẩm trong tiêu thụ hàng hoá .
Quá trình phát triển vươn lên ngày càng mạnh của các Công ty- xí nghiệp
liên doanh với nước ngoài sản xuất hàng xuất khẩu cạnh tranh với hàng nhập
khẩu . Nó ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ hàng nhập khẩu của đơn vị , làm
sách lược đầu tư sâu rộng và lâu dài.
Đối với ngành hàng gia công, phát triển tương đối đồng đều do được
khách hàng tín nhiệm và mặt hàng cũng đơn giản nên Công ty có điều kiện đầu
tư lâu dài.
Những vấn đề này được thể hiện qua các biểu số 1 và biểu số 2.
11
Hồ Thị Hải Yến - Lớp 8A07 - MSV: 03D03626
11
Báo cáo thực tập
Biểu số 1: Tình hình sản xuất kinh doanh ngành hàng lâm sản năm 2003-2005
Đơn vị: VNĐ.
Tên Hàng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh
2004/2003
So sánh
2005/2004
Lượng
(Bộ,
cái)
Tiền
Lượng
(Bộ,
cái)
Tiền
Lượng
(Bộ, cái)
Tiền Số tuyệt đối
Số tương
đối (%)
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Số tuyệt đối
(đồng)
Số tương
đối(%)
Số tuyệt đối
(đồng)
Số
tương
đối(%)
Tồn đầu kỳ 1.242.544.845 1.116.043.014 822.422.073 -126.501.831 -10,18 -293.620.941 -26,31
Quế 3,025 984.625.354 2,968 824.168.872 2,226 618.126.660 -160.456.482 -16,30 -206.042.212 -25,00
Hạt điều 41,251 257.919.491 39,336 291.874.142 27,535 204.315.413 33.954.651 13,16 -87.558.729 -30,00
Nhập trong kỳ 7.541.254.154 5.872.118.889 2.948.503.196 -1.669.135.265 -22,13 -
2.923.615.693
-49,79
Quế
18,45 5.487.215.526 14,84 4.120.844.360 5,524 1.693.940.046 -1.366.371.166 -24,90
-