Các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của CTCP bánh kẹo Hải Châu - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, bộ mặt nước ta có nhiều thay đổi, nền kinh tế
tăng trưởng với tốc độ cao cùng với đó là đời sống nhân dân được cải thiện.
Mức sống người dân được nâng cao do đó nhu cầu tiêu dùng của người dân
cũng tăng theo. Đối với mỗi loại hàng hoá, họ yêu cầu không những chỉ đảm
bảo chất lượng mà mẫu mã bao bì kiểu dáng phải đẹp, chủng loại phải phong
phú. Mặt hàng bánh kẹo cũng có những yêu cầu đó. Mặt khác, nước ta đã gia
nhập WTO, do đó sự cạnh tranh ngày càng gay gắt vì vậy đã có nhiều doanh
nghiệp không chịu được sức ép của thị trường đã không đứng vững được nhưng
cũng có nhiều doanh nghiệp với đường lối kinh doanh đúng đắn đã vượt qua
được khó khăn, nắm bắt kịp thời cơ hội, thích nghi được với điều kiện mới nên
đã tồn tại và phát triển vững vàng. Một trong những doanh nghiệp đó có Công ty
cổ phần Bánh kẹo Hải Châu.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu là một trong những Công ty sản xuất
bánh kẹo lâu năm và có uy tín trên thị trường. Trong đợt thực tập tại công ty
Bánh kẹo Hải Châu , em đã được quan sát và học hỏi kinh nghịêm từ các cô chú
trong công ty và các cô chú đã cung cấp số liệu giúp em hoàn thành bài báo cáo
này. Báo cáo tổng hợp của em gồm 3 phần.
Phần1: Giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải
Châu
Phần2: Các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của CTCP
bánh kẹo Hải Châu
Phần3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh
doanh của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa và cô chú, các anh chị
trong CTCP bánh kẹo Hải Châu đã giúp em hoàn thành báo cáo.

1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
I.Quá trình hình thành và phát triển của CTCP bánh kẹo Hải Châu

+XN Bánh quy kem xốp
+XN Kẹo
+XN gia vị thực phẩm
+Hệ thống kho
- Khu B: 15.000 m
2
, bao gồm:
+XN Bánh cao cấp
+Hệ thống kho
- Khu vực mở rộng: 20.000 m
2
- Khu tập thể 4 tầng: 2.000 m
2
- Ngoài ra, khu vực đất chưa sử dụng: 7.600 m
2
.
-Chức năng, nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Châu, bao gồm:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nước uống có cồn và không có cồn
(hiện nay nước uống có cồn không còn kinh doanh nữa như rượu, bia, ...).
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mỳ ăn liền (trước đây).
+ Kinh doanh vật tư nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm.
+ Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty được phép kinh doanh như vật
tư nguyên liệu của ngành bột mỳ, sữa, mỳ chính không qua uỷ thác xuất khẩu và
liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
2.Quá trình hình thành và phát triển của CTCP bánh kẹo Hải Châu
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 4 giai
đoạn
:

Trong thời kỳ này do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1972) nên
một phần nhà xưởng, máy móc thiết bị hư hỏng. Nhà máy được bộ tách phân
xưởng kẹo sang nhà máy Miến Hà Nội thành lập nhà máy kẹo Hải Hà (nay là
công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà-Bộ Công nghiệp)
4
2.2.Thời kỳ 1976-1985
Thời kỳ này, nhà máy Hải Châu đã khắc phục những thiệt hại sau chiến
tranh và đi vào hoạt động bình thường.
Năm 1976 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho sáp nhập nhà máy sữa Mẫu
Sơn (Lạng Sơn) thành lập phân xưởng Sấy phun. Phân xưởng này sản xuất 2
mặt hàng:
-Sữa đậu nành: công suất: 2,4-2,5 tấn/ca.
-Bột canh: công suất 3,5-7 tấn/ca.
Năm 1978 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho điều 4 dây chuyền mỳ ăn liền
từ công ty Sam Hoa (tp Hồ Chí Minh) thành lập phân xưởng mỳ ăn liền, công
suất mỗi dây chuyền: 2,5 tấn/ca. Đến năm 1998 không sản xuất mỳ ăn liền nữa
và dây chuyền bánh quy Đài Loan được di chuyển sang thay thế dây chuyền mỳ
ăn liền.
Năm 1982, do khó khăn về bột mỳ và Nhà nước bỏ chế độ độn mỳ sợi nên
nhà máy được Bộ cho ngừng hoạt động phân xưởng sản xuất mỳ sợi. Mặt khác
vì nhận thấy nhu cầu ngày càng cao của thị trường, nhà máy quyết định thanh lý
dây chuyền mỳ lương thực và đầu tư 12 lò sản xuất bánh kem xốp thủ công với
công suất 240 kg/ca.
-Số cán bộ công nhân viên bình quân thời kỳ này: 950 người/năm.
2.3.Thời kỳ 1986-1991
Nhà máy bắt đầu chuyển sang kinh doanh, tự bù đắp chi phí và chưyển
dần sang cơ chế thị trường. Các mặt hàng nhà máy sản xuất như mỳ ăn liền,
bánh các loại, bột canh…ngày càng bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường, sản
xuất kinh doanh có xu hướng giảm mạnh với một số mặt hàng, công nghệ và
bao bì sản phẩm thua kém một số mặt hàng cùng loại, buộc nhà máy phải có

nâng công suất lên 4 tấn/ca, đồng thời di chuyển sang vị trí của phân xưởng mỳ
ăn liền (khu B của công ty).
Phòng
đầu tư

XDCB
6
-Năm 2001 đầu tư mở rộng nâng công suất dây chuyền sản xuất bánh kem
xốp (CHLB Đức) từ 1 tấn/ca lên 1,6 tấn/ca và dây chuyền sản xuất sôcôla có
năng suất rót khuôn 200 kg/giờ.
-Năm 2003 đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mềm (Hà Lan) đây là dây
chuyền hiện đại, tự động cao. Công suất thiết kế 375 kg/giờ.
-Cuối năm 2004, công ty tiến hành chuyển đổi sang hoạt động theo mô
hình công ty cổ phần (theo quyết định số 3656/QĐ/BNN-TCCB ngày
22/10/2004 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNN) từng bước tháo gỡ những tồn tại của
doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang.
Với công nghệ và năng lực sản xuất sẵn có, công ty tập trung sắp xếp lại
cơ cấu lao động, tổ chức bộ máy quản lý khoa học, hợp lý hơn, tiếp tục cải tiến,
nghiên cứu sản phẩm mới, phương thức hạch toán mới.
-Tháng 10/2005 công ty đầu tư mới hệ thống máy bao gói bột canh tự
động, đến tháng 7/2006 đã đầu tư 7 máy bao gói tự động. Với việc tự động hoá
khâu bao gói dây chuyền sản xuất bột canh đã làm tăng chất lượng, giảm giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện điều kiện làm việc cho
công nhân.
Phòng
đầu tư

XDCB
7
II.Mô hình tổ chức sản xuất` và tổ chức bộ máy quản trị

kế
hoạch
vật tư
Phòng
kinh
doanh
thị
trường
XN
Quy
kem
xốp
XN
Bánh
Cao
cấp
XN
Gia
vị
TP
XN
Kẹo
Chi
nhánh

Nội
Chi
nhánh
Nghệ
An

các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất, tổ
chức các khoá học và các hình thức đào tạo khác nhằm nâng cao tay nghề cho
công nhân cũng như cán bộ quản lý.
- Phòng kế toán tài chính: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính,
tham mưu cho Tổng giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức
thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành, lập các
chứng từ sổ sách thu – chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền
tệ của công ty, báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ
lãi của công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho phòng kế hoạch vật tư.
9
- Phòng kế hoạch vật tư: Xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác
nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định
mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật tư, máy
móc cũng như phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết bị và
quản lý các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh
- Phòng hành chính bảo vệ: Quản lý công tác hành chính quản trị, tham
mưu cho Tổng giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà
ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn thư, lưu giữ tài liệu. Tổ
chức công tác bảo vệ công ty, tham mưu cho Tổng giám đốc về: công tác nội bộ,
tài sản, tuần tra canh gác ra vào công ty, phòng ngừa tội phạm, xử lý vi phạm tài
sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân sự và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Phòng đầu tư xây dựng cơ bản: Thực hiện công tác thiết kế xây dựng
cơ sở hạ tầng để tiếp nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử
dụng của máy móc thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch
sửa chữa nhỏ.
-Phòng kinh doanh thị trường: Tham mưu và giúp giám đốc trong việc
nghiên cứu và tìm kiếm mở rộng thị trường, nghiên cứu nhu cầu và sự biến đổi
nhu cầu của người tiêu dùng nhằm giúp công ty đưa ra được những sản phẩm có
tính cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, từ đó xây dựng và củng cố thương hiệu
của công ty ngày càng vững mạnh.

Phân loại
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động 1072 100 1069 100 852 100 804 100
-Theo Giới tính
Nam 316 29,5 359 33,6 283 33,2 267 33,2
Nữ 756 70,5 710 66,4 569 66,8 537 66,8

12
- Nhìn về mặt giới tính, ta thấy lao động nữ lớn gấp khoảng 2- 2,4 lần so
với lao động nam. Điều này giải thích tính đặc thù của ngành sản xuất bánh kẹo,
đó là sự khéo léo, kiên trì, tỉ mỉ, không nặng nhọc.
- Xét về mặt trình độ học vấn của người lao động trong những năm trở lại
đây thì số lượng cán bộ công nhân có trình độ đại học, cao đẳng đang tăng lên,
đội ngũ nhân viên này tập trung ở các phòng ban của Công ty.
2.2. Tình hình trả lương, định mức và sử dụng thời gian lao động ở CTCP bánh
kẹo Hải Châu
a. Về mặt tiền lương: Công ty đã dùng nhiều hình thức trả lương hợp lý, phản
ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên. Từ đó tạo được tâm lý
phấn khởi nhiệt tình, hiệu quả và năng suất lao động được tăng lên rõ rệt. Hiện
nay Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau:
+ Trả lương theo bậc và theo sản phẩm cho người lao động
+ Trả lương theo thời gian cho cán bộ quản lý
Ngoài ra Công ty còn áp dụng chế độ khen thưởng khác nhằm tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
Bảng 2: Thu nhập của lao động trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
ĐVT Năm Tốc độ tăng (%)
1.000 đ
200
3
2004
200
5
2006
04
so03
05 so

2.3. Về chế độ tuyển dụng và đào tạo của công ty
Hiện nay ngoài việc tuyển dụng nhân viên theo quy trình tuyển dụng kiểu
Âu -Mỹ công ty còn thực hiện chế độ tuyển dung là lao động đã qua đào dụng
và có thể đáp ứng được ngay yêu cầu của công, những sinh viên đã thực tập tại
công ty nếu đáp ứng được yêu cầu của công ty thì sau quá trình thực tập nếu họ
có nhu cầu vào làm ở công ty thì sẽ được tuyển dụng. Hàng năm công ty có thực
hiện chính sách đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên quản lý và thi lên
tay nghề cho công nhân
Nhận xét: Tình hình lao động của công ty là tương đối hợp lý về cơ cấu,
về mặt nhân viên quản lý thì hầu hết đã có bằng đại học, về công nhân kỹ thuật
với tay nghề trung bình là 4/7 nên có thể đáp ứng được công nghệ của công ty.
Về mặt tiền lương của công ty và đào tạo luôn luôn khuyến khích được tinh thần
làm việc của công nhân. Việc sử dụng theo gian lao động của công ty luôn theo
đúng quy định của nhà nước và công tác tuyển dụng của công ty là khoa học
đồng thời cũng mang những nét riêng của mình.
3. Đặc điểm về công nghệ và thiết bị
14
Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá chủ yếu
Trong những năm gần đây, chất lượng và quy mô sản phẩm của Công ty
được nâng lên rất nhiều vì đã có sự đầu tư đổi mới một số thiết bị, dây chuyền
sản xuất bánh kẹo hiện đại. Hiện nay, Công ty có 6 dây chuyền sản xuất chính
gồm 2 dây chuyền sản xuất bánh quy, 2 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp,
1dây chuyền sản xuất kẹo và 1 dây chuyền sản xuất bột canh.
Bảng 3: Tình hình trang thiết bị ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
TT Xí nghiệp Tên dây chuyền sản xuất Năm Nước nhập
1 Bánh q. kem xốp Dây chuyền bánh 1 1965 Trung Quốc
Dây chuyền kem xốp 1993 CHLB Đức
Dây chuyền phủ sôcôla 1995 CHLB Đức
Dây chuyền sản xuất SCL 2001 CHLB Đức
2 Kẹo Dây chuyền kẹo cứng 1996 CHLB Đức

gây ảnh hưởng đến uy tín và thị phần về sản phẩm này của Công ty.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
- Quy trình công nghệ sản xuất bánh

Hình 2: Quy trình công nghệ sx bánh
- Quy trình sản xuất bánh kem xốp
Hình 3: Quy trình sx bánh kem xốp
-Quy trình công nghệ sản xuất kẹo
Hình 4: Quy trình sx kẹo
-Quy trình công nghệ sản xuất bột canh
16
Trộn NVL Cán thành hình Nướng Chọn Bao gói
Phối trộn
NVL
Ép bánh Phốt kem Làm lạnh
Chọn
cắt
Chọn
cắt
Phú
Sôcôla
Làm
lạnh
Bao
gói
Phối trộn
NVL
Nấu Làm nguội Trộn hương liệu
Đóng gói
Cắt và bao

vật liệu Công ty căn cứ vào: Định mức của nguyên vật liệu, tình hình thực hiện
định mức của các kỳ trước, thành phần, chủng loại sản phẩm, trình độ của công
nghệ. Công ty thường xuyên rà soát và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật
liệu hợp lý tiết kiệm cho từng sản phẩm, từng công việc tận dụng phế liệu để
đưa vào sản xuất.
Sau đây là bảng định mức nguyên vật liệu cho 1 tấn bánh, 1 tấn bột canh
và 1 tấn kẹo:
17
Bảng 5: Định mức vật liệu dùng cho 1 tấn bánh
Cơ cấu vật liệu Khối lượng (kg)
I. Vật liệu chính
Bột mỳ 700
Đường 250
Dầu ăn 95
Bơ sữa 45
II. Vật liệu phụ
Tinh dầu 3
Phẩm mầu 0,4
Phụ gia khác 6,6
Bột nở 3
(Nguồn: P-KHVT)
Bảng 7: Định mức vật liệu tiêu dùng cho 1 tấn kẹo
Cơ cấu vật liệu Khối lượng
(kg)
Cơ cấu vật liệu Khối lượng
(kg)
1. Vật liệu
chính
2. Vật liệu phụ
- Đường 580,84 -Muối 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status