BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP L$N 2
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI INCOMFISH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ VẬT TƯ TRONG THỜI GIAN TỚI”
Nhóm sinh viên:
LÊ THỊ BÉ HUỆ
ĐINH THỊ THÙY DUNG
NGUYỄN VĂN THỨC
VŨ MẠNH ĐẠT
Lớp: 11DQT1
GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN HỘI
Tp.Hồ Chí Minh 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP L$N 2
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI INCOMFISH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ VẬT TƯ TRONG THỜI GIAN TỚI”
Nhóm sinh viên:
LÊ THỊ BÉ HUỆ
ĐINH THỊ THÙY DUNG
rất nhiều thành công “Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xuất khẩu thủy sản
tiếp tục tăng trưởng trong năm 2013 với kim ngạch xuất khẩu tháng 12 ước đạt 617 triệu
USD, đưa giá trị xuất khẩu cả năm đạt 6,7 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm
ngoái. Mỹ tiếp tục là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất, chiếm 21,89% tổng kim
ngạch xuất khẩu thủy sản. Trong đó, tôm đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
Việt Nam trong năm 2013. Đặc biệt, Việt Nam đã trở thành nước thứ 3 trên thế giới về
sản lượng tôm. Theo đó, giá trị xuất khẩu tôm ước đạt gần 3 tỷ USD, tăng gần 37% so
với cùng kỳ năm 2012 và chiếm 44% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản.”
Với những thành công trong xuất khẩu thủy sản hiện tại, Việt Nam đã và đang tiếp
tục phát triển không ngừng để góp phần tăng trưởng kinh tế. Với những điều kiện thuận
lợi như: điều kiện tự nhiên, tiềm năng nguồn lợi thủy sản đa dạng phong phú là cơ sở cho
phát triển nuôi trồng thủy sản,; dân số gia tăng, kinh tế phát triển nên thị trường thủy sản
trong nước và thế giới tiếp tục mở rộng…; công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, đặc biệt là
công nghệ sinh học phát triển nhanh và mạnh, đã và đang tạo cơ hội cho việc áp dụng vào
hoạt động nghiên cứu và nuôi trồng thủy sản; sản phẩm nhìn chung đã đáp ứng được các
yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm của các
nước trong khu vực và trên thế giới;….
Tuy nhiên, nếu nhìn một cách tổng quát thì ngành xuất khẩu thủy sản vẫn còn rất
nhiều khó khăn, thách thức mà chúng tôi xin trích dẫn vài điều đó bởi nó là yếu tố sống
còn của ngành thủy sản Việt Nam hiện tại và tương lai. Và đó là môi trường bị biến đổi
theo chiều hướng xấu, ngày càng nhiều chất thải không qua xử lý từ các lưu vực sông và
vùng ven biển đổ ra biển, một số khu biển ven bờ bị ô nhiễm, hiện tượng thủy triều đỏ
xuất hiện ngày càng nhiều với quy mô rộng,…Các hệ sinh thái biển quan trọng (rạn san
hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển) bị suy thoái, bị mất môi trường sống và bị thu hẹp diện
tích (rừng ngập mặn mất khoảng 15ha/năm) Điều đó dẫn đến môi trường sống của các
loài thủy sinh ở một số khu vực bị xâm hại và chất lượng có xu hướng ngày càng suy
giảm; đa dạng sinh học biển và nguồn lợi thủy hải sản giảm sút như năng suất nuôi tôm
quảng canh trong rừng ngập mặn bị giảm sút từ khoảng 200kg/ha/vụ (năm 1980) đến nay
chỉ còn 80 kg/ha/vụ, và 1ha rừng ngập mặn trước đây có thể khai thác được 800 kg thủy
sản, nhưng hiện nay chỉ thu được 1/20 so với trước đây. Diện tích mặt nước ngọt, lợ đưa
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: các hoạt động trong cung ứng vật tư như dự báo nhu
cầu, hoạt động thu mua, quá trình sản xuất, tồn kho, vận tải và chiến lược với
nguồn nguyên liệu và nhà cung cấp tại Công ty CPĐT TM Incomfish
- Thời gian nghiên cứu: 15/04/2014- 15/05/2014
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý, phân tích, đánh giá, so sánh các số
liệu của công ty.
- Phương pháp quan sát thực tế, thảo luận nhóm, tham khảo ý kiến chuyên gia.
5. Bố cục đề tài:
Bài nghiên cứu bao gồm:
Lời mở đầu
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP ĐTTM INCOMFISH
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vật tư của Công ty CPĐT TM
INCOMFISH
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản trị cung ứng vật tư của
công ty trong thời gian tới
Chương 4: Nhận xét, kết luận
Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CPĐT THƯƠNG MẠI INCOMFISH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản (INCOMFISH) được thành lập
01/9/1999 với lĩnh vực hoạt động chính là đầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủy
sản đông lạnh.
Giấy CNĐKKD : Giấy chứng nhận ĐKKD số 064100 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.
HCM cấp lần đầu ngày 01/9/1999 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16/3/2000, thay đổi lần
2 ngày 04/12/2000, thay đổi lần 3 ngày 08/12/2000, thay đổi lần 4 ngày 15/3/2001, thay
đổi lần 5 ngày 18/6/2001, thay đổi lần 6 ngày 13/6/2002, thay đổi lần 7 ngày 31/7/2002,
thay đổi lần 8 ngày 07/4/2004, thay đổi lần 9 ngày 03/8/2004, thay đổi lần 10 ngày
17/12/2004, thay đổi lần 11 ngày 16/01/2006, thay đổi lần 12 ngày 02/11/2006, thay đổi
chức tư vấn TUV NORD cấp. Với các Chứng nhận này, sản phẩm của Công ty có thể đi
vào tất cả các hệ thống siêu thị trên toàn cầu.
Ngoài đội ngũ quản lý chất lượng được đào tạo chuyên nghiệp, Incomfish còn quy
tụ được đội ngũ nhà quản lý gồm những người quản trị Công ty đã kinh qua lĩnh vực chế
biến, xuất khẩu thủy sản, có hơn 25 năm kinh nghiệm trên thương trường quốc tế.
Với mặt hàng chủ lực là các sản phẩm giá trị gia tăng trực tiếp vào siêu thị Châu
Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ và một số thị trường đặc biệt khó tính khác, … đã tạo cho
Incomfish có lợi thế cạnh tranh cao so với các nhà máy khác trong nước và khu vực.
Incomfish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với các
code: DL 189, DL 368, NM 188 và HK 187. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp thực
phẩm cho cộng đồng Hồi giáo trên toàn thế giới thông qua giấy chứng nhận Halal do tổ
chức Hồi giáo quốc tế cấp.
Công ty là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(VASEP) và Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam (VCCI).
Vào ngày 29/11/2006, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận số 47/TTGDHN-
ĐKGD về việc được đăng ký giao dịch cổ phiếu phổ thông tại Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội và đã giao dịch phiên đầu tiên ngày 18/12/2006 và sau đúng một
năm giao dịch tại Hà nội, Công ty đã chuyển vào giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Tp. Hồ Chí Minh (HoSE) theo Quyết định số 170/QĐ-SGDHCM ngày 11/12/2007 của
HoSE.
Công ty thành viên:
1. INCOMFISH US :
Address : Boulevard Général Jacques 126, 1050 Brussels - Belgium
2. INCOMFISH US:
Address : 17155 Newhope St. Suite J Fountain Valley, CA. 92708-4226
1.2 Tầm nhìn – sứ mệnh và định hướng phát triển
1.2.1 Tầm nhìn
Trở thành nhà cung cấp thủy sản giá trị gia tăng hàng đầu Việt Nam và khu vực
Đông Nam Á
1.2.2 Sứ mệnh
thủ công mỹ nghệ, hàng gỗ gia dụng;
− Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
− Đào tạo nghề;
− Môi giới bất động sản;
− Dịch vụ tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán);
− Dịch vụ kiểm đếm, xếp dỡ hàng hóa, giao nhận hang hóa xuất nhập khẩu.
− Dịch vụ khai thuê hải quan;
− Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển,
đường hàng không;
− Cho thuê phương tiện vận tải;
− Đại lý vận tải bằng đường biển và đường hàng không;
− Môi giới thương mại;
− Đại lý bán vé máy bay;
− Mua bán xe ô tô, xe gắn máy và phụ tùng xe; thiết bị viễn thông;
− Kinh doanh bất động sản;
− Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư
1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Nuôi trồng thủy sản; Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; Dịch
vụ thủy sản: dịch vụ thu gom, vận chuyển thủy sản sống, dịch vụ cung cấp thức ăn nuôi
thủy sản, ươm cá – tôm giống, chế biến cá và thủy sản trên tàu, dịch vụ cung cấp nước đá
ướp lạnh, bảo quản thủy sản;Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; Chế biến,
bảo quản rau quả và các sản phẩm từ rau quả; Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh
bột; Sản xuất nước uống tinh khiết, nước khoáng đóng chai; Sản xuất nước đá; Xây dựng
công nghiệp – dân dụng – cầu đường; Nhà hàng ăn uống, giải khát; Mua bán và cho thuê
nhà ở, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi; Mua bán hàng nông lâm thủy hải sản, lương thực,
thực phẩm, hàng dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng gỗ gia dụng; Đại lý mua bán, ký
gửi hàng hoá; Các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu. Hơn 95% các mặt
hàng do Công ty sản xuất là xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật, Châu Âu,… còn lại
là phục vụ cho nhu cầu trong nước.
Bản. Ngày 26/07/2007, hiệp hội Chế biến Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) đã có
thông báo về việc thông báo danh sách 56 doanh nghiệp, trong đó có INCOMFISH được
miễn kiểm tra khi xuất khẩu hàng thủy sản vào thị trường Nhật Bản. Công ty là doanh
nghiệp đã xuất khẩu nhiều lô hàng liên tiếp vào thị trường Nhật Bản mà không bị phát
hiện nhiễm hóa chất, kháng sinh tính từ 01/01/2007 đến nay.
Thuỷ sản Việt Nam là một mặt hàng có sức cạnh tranh cao do chi phí nhân công và
nguyên vật liệu thấp hơn so với các nước phát triển. Do đó, xuất khẩu sẽ mang lại cho
Công ty nhiều giá trị gia tăng , bên cạnh đó,thị trường nội địa vẫn là một thị trường rất
tiềm năng do nhu cầu sử dụng thủy hải sản của người Việt Nam đang ngày càng gia tăng
nhằm thay thế cho những sản phẩm từ thịt, trứng,… có nhiều cholesterol hơn.
1.5 Quy mô hoạt động
1.5.1 Bộ máy tổ chức
Hình 1-2 Bộ máy tổ chức
1.5.2 Vốn
Vốn điều lệ ban đầu 118,000,000,000
Vốn điều lệ bổ sung (28/05/2008) 10,070,000,000
Vốn điều lệ 128,070,000,000
BAN LÃNH ĐẠO VÀ SỠ HỮU
Họ tên Chức vụ Sở hữu
Nguyễn Thị Kim
Xuân
Chủ tịch HĐQT 18.34%
Nguyễn Thị Kim
Thu
Thành viên HĐQT 7.57%
Nguyễn Phát Quang Phó chủ tịch HĐQT 4.22%
Trịnh Bá Hoàng Thành viên HĐQT 2.16%
Nguyễn Thị Ngọc
Thảo
Trưởng BKS 0.16%
Nguyên
giá
Tổng hao
mòn
Diện tích
33.581.502.480 4.029.780.297 33.581.502.480 5.037.225.372
Nhà điều hành
A 77/I Đường số 7 -
KCN Vĩnh Lộc -
TP.HCM
1.022,4 m2
8.048.044.135 965.765.295 8.048.044.135 1.207.206.619
Nhà máy Incomfish
A 77/I Đường số 7 -
KCN Vĩnh Lộc -
TP.HCM
20.802 m2
8.615.243.294 1.033.829.196 8.615.243.294 1.292.286.495
Nhà phụ trợ
A 77/I Đường số 7 -
KCN Vĩnh Lộc -
TP.HCM
2.852,92 m2
3.535.845.135 424.301.415 3.535.845.135 530.376.769
Nhà xưởng
A 77/I Đường số 7 -
KCN Vĩnh Lộc -
TP.HCM
11.505,0 m2
13.382.369.916 1.605.884.391 13.382.369.916 2.007.355.489
Nguyên giá
Tổng hao
mòn
Nguyên giá
Tổng hao
mòn
Nước
sản
xuất
Công
suất
25.947.688.60
4
6.436.383.658
25.947.688.60
4
8.093.684.837
HỆ THỐNG
CAMERA
206.965.831 77.612.187 206.965.831 97.015.234
DÒ KIM
LOẠI NISSIN
Japan
365.832.000 91.458.000 365.832.000 114.322.500
MÁY NÉN
MYCOM
Japan
142.65
0
KCAL/
NGƯNG
EVACO
Mỹ
1800K
w/dàn
1.700.542.298 424.329.849 1.700.542.298 530.613.743
KỆ DI ĐÔNG
BPS
Europe
2.500tấ
n
2.962.526.670 739.228.008 2.962.526.670 924.385.925
C.NHIỆT
KHO L
ISOCAB
Europe -
950.657.417 237.213.928 950.657.417 296.630.016
T.BỊ LÀM
LẠNH ALFA
LAVAL
Europe
390.00
0Kcal/
h
456.591.205 113.931.468 456.591.205 142.468.418
DÀN LẠNH
ĐHKK ALFA
LAVAL
Europe 903Kw
620.761.962 154.896.372 620.761.962 193.693.995
Đan
Mạch
406.417.881 101.604.473 406.417.881 127.005.591
MÁY PHÂN
CỠ
SEAREFICO
Việt
Nam
1.500K
g/h
1.150.964.690 263.262.853 1.150.964.690 335.198.146
03 DÀN
LẠNH
TRANE
Europe
12Kw/
dàn
383.769.202 99.954.514 383.769.202 123.940.089
Dây chuyền
SX cá viên
PHUOC LOC
Việt
Nam
1.500.000.000 208.333.333 1.500.000.000 302.083.333
Bảng 1-5 Máy móc thiết bị
1.5.3 Dịch vụ khách hàng
INCOMFISH luôn luôn xác định tầm quan trọng về nhân lực trong quá trình phát
triển của công ty và là một trong những mục tiêu hàng đầu của chúng tôi để đảm bảo việc
kinh doanh và nâng cao uy tín của công ty, thông qua đó chúng tôi cam kết phục vụ
khách hàng bằng các dịch vụ tốt nhất mà chúng tôi có.
đồng.
DANH MỤC Đơn
vị
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Vòng quay phải thu khách hàng Vòng 4.37 1.68 3.39
Thời gian thu tiền khách hàng bình
quân
Ngày 83.46 217.09 107.57
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 0.67 0.47 2.81
Thời gian tồn kho bình quân Ngày 541.89 782.63 129.69
Vòng quay phải trả nhà cung cấp Vòng 17.26 10.28 29.03
Thời gian trả tiền khách hàng bình
quân
Ngày 21.15 35.52 12.57
Vòng quay tài sản cố định (Hiệu suất
sử dụng tài sản cố định)
Vòng 2.53 1.65 5.27
Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử
dụng toàn bộ tài sản)
Vòng 0.41 0.26 0.88
Vòng quay vốn chủ sở hữu Vòng 0.95 0.62 1.95
Bảng 1-7 Các thông số liên quan đến tài chính doanh nghiệp 2011-2013
Nhận xét: trong giai đoạn từ 2011-2013 doanh nghiệp đã cố gắng để đạt hiệu quả
trong các hoạt động nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng đồng vốn nhưng do có nhiều khó
khăn trong việc thu mua – xuất khẩu (vd: không đủ nguồn hàng, thị trường nước ngoài áp
dụng nhiều chỉ tiêu chất lượng) chính vì vậy các nỗ lực của công ty không mang lại được
hiệu quả tối ưu nhất.
Ta thấy năm 2012 tốc độ thu hồi tiền của khách hàng chậm hơn năm 2011 là 2.02
lần chính vậy làm thời gian thu tiền khách hàng tăng từ 107.57 ngày ((2011)) lên 217.09
ngày (2012) tức tăng hơn 109.52 ngày dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp