Kế toán bán hàng thiết bị điện tử tại Công ty Cổ phần Đầu Tư thương Mại Dịch Vụ VAL - Pdf 18

TÓM LƯỢC
Qua quá trình thực tập tổng hợp và nghiên cứu chuyên sâu tại Công ty
Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL, kết hợp giữa thực trạng còn tồn
tại ở Công ty và các cơ sở lý luận đã đươc học, em lựa chọn đề tài luận văn
tốt nghiệp cuối khóa của mình là: “Kế toán bán hàng thiết bị điện tại Công
ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL”.
Đề tài đã được hệ thống hóa các vấn đề lỳ luận về kế toán bán hàng.
Bên cạnh đó, đề tài cũng có những thành công nhất định trong việc đánh giá
tình hình công tác kế toán bán hang thông qua các cơ sở lý luận và đánh giá
thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty, đề tài đã đề xuất một số
giải pháp với Công ty nhằm thực hiện tốt hơn công tác kế toán bán hàng tại
Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện.
Ngoài những thành tựu đạt được nêu trên, đề tài nghiên cứu đã giúp
em có thể vận dụng lý thuyết, kiến thức học được vào thực tế và lấy thực tế
để kiểm chứng, bổ sung cho lý thuyết và giúp em hoàn thành luận văn cuối
khóa.
1 | P a g e
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian theo học tại trường ĐH Thương Mại em không
những được truyền dạy các kiến thức chuyên môn mà còn được thầy cô dạy
dỗ về phương pháp tư duy, cách suy nghĩ logic để giải quyết vấn đề. Đặc
biệt, trong thời gian thực tập và làm luận văn tốt nghiệp em đã gặp phải nhiều
khó khăn, bỡ ngỡ nhưng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Đoàn Vân Anh em
đã hiểu vấn đề hơn, trưởng thành hơn. Sự giúp đỡ của cô là nguồn động lực
và là sự đóng góp rất lớn cho thành công của bài luận văn. Em xin chân thành
cảm ơn sự tận tình của Cô.
Đóng góp vào sự thành công của em còn phải kể đến sự giúp đỡ và hợp
tác của toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ
điện. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Công ty. Một lần nữa em
xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người, những người đã vất vả giúp đỡ và động
viên em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

GTGT: Giá trị gia tăng
HĐ: Hóa đơn
HTK: Hàng tồn kho
MTV: Một thành viên
TK: Tài khoản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
XK: Xuất kho
PHẦN MỞ ĐẦU
5 | P a g e
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp của các quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh. Đó là kết quả của sự đổi mới của cơ chế quản lý
kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nước. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp luôn phải đương
đầu với những khó khăn, thách thức để từng bước tồn tại và phát triển vốn
kinh doanh một cách có hiệu quả.
Hơn thế nữa, là phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Nhà nước do đó phải
tính toán chính xác kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, được
áp dụng từ năm 1999. Nó xuất phát từ nhận thức khách quan của nền kinh tế
Nhà nước ta đang từng bước thay đổi cơ chế quản lý kinh tế thông qua kế
toán để từ đó góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng
quản lý tài chính của quốc gia. Hơn nữa là đưa nền kinh tế của nước ta hòa
nhập với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ của khu vực.
Cùng với sự thay đổi đó thì việc mở rộng tiêu thụ hàng hóa trong doanh
nghiệp là rất quan trọng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng nhanh vòng
quay của vốn và chu chuyển của tiền tệ trong xã hội. Đồng thời đảm bảo
phục vụ tốt cho nhu cầu xã hội. Không những thế, tiêu thụ hàng hóa còn là cơ
hội để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị phần thu được lợi nhuận cũng như

Công ty Cổ Phần Đầu Tư TM DV VAL” luận văn có phạm vi nghiên cứu
như sau:
Phạm vi về không gian là thực tế kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu
Tư TMDV VAL. Địa chỉ: số 2, Ngõ 23, Đỗ Quang, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Số liệu minh họa được lấy năm 2011. Thời gian thực
tập từ 21/03/2011 đến 28/05/2011
 Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán bán hàng thiết bị điện như: chảo cày, máy bơm, đèn huỳnh quang, cầu chì,…
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
7 | P a g e
 Phương pháp điều tra
Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty và công tác
kế toán bán hàng thiết bị điện tại công ty,ta cần thiết kế phiếu điều tra. Các
tiêu thức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng các câu hỏi
trắc nghiệm ngắn gọn,cụ thể.
Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên
trong phòng kế toán, sau khi có kết quả được tổng hợp lại để có những nhận
định về tính hình kế toán bán hàng tại công ty hiện nay.
- Ưu điểm: Lấy được một số lượng thông tin khá lớn từ nhiều đối tượng khác
nhau, không tốn chi phí, nói lên ý kiến cá nhân của từng đối tượng.
- Nhược điểm: Mất thời gian liên lác với từng đối tượng, còn mang nặng ý
kiến cá nhân của đối tượng mà thông tin chưa mang tính chính xác lắm.
 Phương pháp phỏng vấn
Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, tôi cũng đã tiến hành
phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán, các câu
hỏi chủ yếu xoay quanh vấn đề về kế toán bán hàng trong công ty.
Cách thức tiến hành: Chuẩn bị nội dung câu hỏi, hẹn trước ban lãnh đạo công
ty, các nhân viên và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đối tượng.
- Ưu điểm: Thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản.

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về bán hàng, các phương thức bán hàng và phương
thức thanh toán
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là quá trình sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán sản
phẩm mua vào. Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc đã thoả mãn thuận
theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ như: Cung cấp dịch vụ vận tải, du
lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gôm 2 mặt:
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đã
thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua. Quá trình bán hàng thực
9 | P a g e
chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị
trường hoạt động.
Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đông thời 3 điều kiện.
a. Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng.
b. Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào.
c. Gía cả được công khai.
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoạc bên sử dụng
tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thể
trao đổi hoạc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa
các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạt
động.
Hành hóa cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tế
khác, các cá nhân bên ngoài Công ty, Tổng công ty hoạc tập đoàn sản
xuất gọi là bán cho bên ngoài. Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữa
các đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty, tập đoàn… được gọi là
bán hàng nội bộ.

khách hàng. Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
 Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế mà tập thể mua về mang tính chất
tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực
lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường được bán đơn chiếc hoặc với số lượng
nhỏ, giá bán thường ổn định.
Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
11 | P a g e
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Hình thức bán hàng tự phục vụ
- Hình thức bán hàng trả góp
 Phương thức bán hàng đại lý
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hông là
đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho
doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy
định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên
giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp
ngân sách nhà nước, bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần
hoa hồng được hưởng.
1.1.1.3. Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại thanh
toán sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên
bán có thể nhận tiền theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bô số tiền thu được thu được tri
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng
hoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có)
 Khái niệm các khoản trừ doanh thu:
Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng
hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
13 | P a g e
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoá
kém phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do
người mua thanh toán tiền trước thời hạn theo hợp đồng
Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia
tăng…
 Khái niệm doanh thu thuần
Doanh thu thuần về tiêu thụ là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với
các khoản giảm giá hàng bán (kể cả chiết khấu thương mại), doanh thu
của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
1.2. Nội dung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Kế toán bán hàng theo QĐ của chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14)
Doanh thu được ghi nhận khi nào? Đó là một vấn đề mà kế toán nghiệp vụ
bán hàng cần nắm vững để có thể phản ánh đúng, kịp thời tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu bán hàng được ghi

- Đối với trường hợp hàng đổi hàng thì: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao
đổi để lấy hàng hóa, dịch vụ tương tụ về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó
không được coi là một giao dịch trao ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ
được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao
đổi đó được coi là một giao dịc tao ra doanh thu. Trường hợp này, doanh thu
được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh
thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi,
sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu
thêm.
15 | P a g e
- Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu được ghi nhận theo
giá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanh
thu tài chính phù hợp với thời gian trả chậm hoặc trả góp.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu
tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc
chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước
ngoài về hay không). Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa
thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì
phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi
giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ
phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không fhi giảm
doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi
được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Nội dung VAS 02 “Hàng tồn kho”
Việc xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phụ thuộc vào đơn giá mua của
hàng hóa trong các thời kỳ khác nhau. Nếu hàng hóa được mua với đơn giá
ổn định từ kỳ này sang kỳ khác thì việc tính trị giá hàng tồn kho sẽ rất đơn
giản. Nhưng nếu hàng hóa giống nhau được mua với đơn giá khác nhau thì

Khác với phương pháp nhập trước – xuất trước phương pháp này áp dụng
dựa trên giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất
trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được tính theo giá của
lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo
giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Trong một thì trường ổn định, giá cả không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác
thì các phương pháp trên đều cho cùng một kết quả nên việc doanh nghiệp
lựa chọn phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho, không ảnh hưởng nhiều
17 | P a g e
đến trị giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Nhưng nếu thị
trường không ổn định giá cả lên xuống thất thường thì các phương phpas này
lại cho kết quả khác nhau và sẽ có ảnh hưởng nhất định đến BCTC của doanh
nghiệp, trong trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa
chọn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, thể hiện công khai trong bản
thuyết minh BCTC. Đồng thời, theo nguyên tắc nhất quán phương pháp đó
phải sử dụng thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác. Nhờ đó, có thể kiểm tra
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh được chính xác.
1.2.2. Quy định của chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng trong các
doanh nghiệp thương mại (QĐ số 15 ban hành ngày 20/03/2006)
1.2.2.1. Các chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01GTGT – 3LL): Khi doanh nghiệp thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khất trừ thuế bán hàng, doanh
nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn GTGT (liên 2). Trên hóa đơn
GTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa thuế GTGT); các khoản
phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và số
thuế GTGT; tổng giá thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02 GTGT – 3LL): Khi doanh
nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ cung
cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

nghiệp trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK 512 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 5121; 5122; 5123
 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã
19 | P a g e
mua hàng của doanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua bán
hàng.
Kết cấu tài khoản 521:
Bên Nợ: Chiết khấu thương mại phái sinh trong kỳ.
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phái sinh
trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211; 5212; 5213
 Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị thực tế của số sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Kết cấu tài khoản 531:
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
+ Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn
năm trước.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi
thường.
Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa…đã tiêu thụ trong kỳ để
xác định kết quả.

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và DN chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì DN phản ánh tăng
TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá chưa có thuế
GTGT, ghi tăng TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp” và tăng TK 111 nếu
khách thanh toán bằng tiền mặt hoặc TK 112 nếu khách thanh toán bằng
chuyển khoản, tăng TK 131 nếu cho khách nợ.
21 | P a g e
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng ghi nhận doanh thu như trên
nhưng doanh thu bán hàng theo giá thanh toán tức đã bao gồm cả thuế GTGT.
- Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có
thuế GTGT, ghi Có TK 3331 để phản ánh thuế đầu ra phải nộp, Có TK 3387
để thể hiện khoản lãi trả chậm mà DN được hưởng từng kỳ. Đồng thời ghi
tăng TK 111 hoặc TK 112 khi khách trả tiền lần đầu và ghi tăng TK 131
khoản tiền khách vẫn còn nợ.
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng phản ánh như trên nhưng
doanh thu bán hàng theo giá trả tiền ngay đã có thuế GTGT.
- Trường hợp bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
+ Đối với bên giao đại lý: Khi hàng giao đại lý đã bán được, căn cứ Bảng kê
hóa đơn bán ra của hàng đã bán do bên nhận đại lý gửi về. Cũng phản ánh
doanh thu bán hàng, ghi giảm hàng gửi bán như DN bán hàng thu tiền ngay.
Hoa hồng đại lý chưa có thuế được phản ánh vào TK 641 và tăng khoản thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, giảm TK 111 hoặc TK 112 khi trả tiền cho
bên nhận đại lý.
+ Đối với bên nhận đại lý: Khi hàng hóa đã bán được, căn cứ vào hóa đơn
GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số
tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý tức ghi Nợ TK 111, 112, 131

giảm TK 511 và TK 512
- Kế toán chiết khấu thương mại
Đây là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng với
số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng
kinh tế hoặc cam kết với người bán. Khi phát sinh trường hợp này cũng hạch
toán tương tự như giảm giá hàng bán.
23 | P a g e
- Kế toán chiết khấu thanh toán
Kế toán chi hoạch toán khoản chiết khấu thanh toán sau khi bên mua đã
thanh toán tiền mua hàng. Khoản giảm trừ này kế toán đưa vào chi phí tài
chính tăng tiền thực thu của khách đồng thời giảm khoản tiền phải thu khách
hàng trên danh nghĩa.
1.2.2.3. Sổ kế toán áp dụng:
- Hình thức nhật ký chung:
Kế toán bán hàng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung (Mẫu S03a-DN)
+ Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4- DN)
+ Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu S03a1-DN); Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng; Sổ
cái (Mẫu S03b-DN); Các sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết thanh toán với
người mua…
- Hình thức nhật ký – Sổ cái: gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ thẻ kế toán bán hàng chi tiết
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Hình thức kế toán chứng ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái (dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
+ Các sổ thẻ kế toán bán hàng chi tiết:
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

phải:
+Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy định;
+Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông
tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu;
25 | P a g e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status