1
LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đƣợc các
doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, vì nó là một phần cơ bản của công tác kế
toán đối với doanh nghiệp xây lắp. Đối với các doanh nghiệp, thực hiện tốt
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để
giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm
năng vốn có của công ty. Các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có những chiến
lƣợc kinh doanh phù hợp, ứng xử một cách linh hoạt. Nó đòi hỏi các nhà quản
trị phải tối đa hóa lợi nhuận và sử dụng chi phí với hiệu quả cao nhất. Do đó,
quản lý chi phí trong doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Việc theo dõi chi phí và xác định
giá thành sản phẩm xây lắp là cần thiết cho việc phân tích ra quyết định sản
xuất hợp lý. Không những thế, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm cũng là cánh tay đắc lực cho nhà nƣớc kiểm soát vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản và thu thuế đƣợc hiệu quả nhất.
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập em đã
quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng, thƣơng mại dịch vụ và du
lịch Thành Công” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận chung công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng, thƣơng mại dịch vụ và du lịch Thành
Công.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng, thƣơng mại dịch vụ và du
lịch Thành Công.
Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của giảng viên TS.
3
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế, nó góp phần lớn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế trong
công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc.
Ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt khác với những
ngành sản xuất khác.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất thi công kéo dài, nơi sản xuất công
trình là nơi tiêu thụ. Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp từ khi khởi công sản
xuất đến khi công trình hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng thƣờng dài vì
phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp của công trình, quá trình thi công
này đƣợc chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại gồm nhiều công đoạn
khác nhau. Ngoài ra sản phẩm xây lắp đƣợc tiêu thị theo giá dự toán hoặc giá
thỏa thuận giữa đơn vị nhận thầu và bên giao thầu nên tính chất hàng hóa
không rõ ràng. Do đó, cần phải đƣợc giám sát chặt chẽ, phải lập dự toán quá
trình sản xuất, phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thƣớc đo.
Những đặc trƣng nói trên của ngành xây dựng cơ bản có tác động lớn
đến việc tổ chức kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nói riêng.
1.1.2. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong đơn vị
xây lắp
sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ
trong một thời kỳ nhất đinh.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây dựng có rất nhiều loại chi phí với những nội
dung kinh tế khác nhau do đó đòi hỏi phải có sự phân loại các chi phí.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí của doanh nghiệp xây lắp đƣợc
chia thành các yếu tố sau:
5
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật tƣ và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lƣơng, tiền công phải trả
cho công nhân viên trong doanh nghiệp và các khoản trích trên tiền lƣơng
theo quy định.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao của các tài sản
cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh
doanh nhƣ tiền điện, tiền nƣớc…
- Chi phí bằng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nhƣ là tiền tiếp khách, hội họp…
Cách phân loại này có tác dụng
- Cho biết kết cấu của từng yếu tố chi phí để đánh giá tình hình thực
hiện dự toán về chi phí sản xuất cho kỳ sau lập kế hoạch cung ứng đầu vào
nhƣ vật tƣ, lao động, tài sản cố định…
- Lập thuyết minh báo cáo tài chính phần chi phí sản xuất kinh doanh
theo yếu tố.
- Ngoài ra cách phân loại này là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Là cơ sở giúp nhà nƣớc tính toán đƣợc thu nhập
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Để tiến hành thi công một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì
doanh nghiệp xây lắp phải bỏ vào quá trình thi công một lƣợng chi phí nhất
định. Những chi phí mà doanh nghiệp chỉ ra trong quá trình thi công đó sẽ
tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Nhƣ vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy
thi công và chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công
trình hay khối lƣợng hoàn thành đến giai đoạn quy ƣớc đã hoàn thành để đƣa
vào nghiệm tu bàn giao và đƣợc chấp nhận thanh toán.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong sản phẩm xây lắp, cần phân biệt các loại giá thành công tác xây
lắp
7
- Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lƣợng
xây lắp công trình. Giá thành đƣợc xác định theo định mức và khung giá quy
định.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định từ những điều kiện cụ thể ở
mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các đinh mức, đơn giá áp
dụng trong đơn vị. Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – mức hạ giá thành dự toán.
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lƣợng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế đƣợc xác
định theo số liệu kế toán.
Trong quá trình hoạt động, để đánh giá chính xác trình độ quản lý của
doanh nghiệp, chất lƣợng hoạt động thi công, tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành, ngƣời ta cần xem xét so sánh mối quan hệ giữa ba loại giá trên với
nhau.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
vào đặc điểm và công dụng chi phí trong sản xuất. Ở doanh nghiệp xây lắp,
tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh
doanh mà đối tƣợng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai
đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công
trình… từ đó xác định phƣơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1.2. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Là một phƣơng pháp hay hệ thống các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để
tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tƣợng
hạch toán chi phí.
Có hai phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp: Theo phƣơng pháp này đối với các chi
phí phát sinh liên quan trực tiếp dến đối tƣợng tập hợp chi phí nào thì tập hợp
chi phí trực tiếp cho đối tƣợng đó. Phƣơng pháp này đảm bảo tập hợp chi phí
sản xuất cho từng đối tƣợng một cách chính xác, cung cấp số liệu cho việc
tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng
cƣờng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất cho đối tƣợng.
- Phƣơng pháp tập hợp gián tiếp: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng khi
một loại chi phí khác phát sinh có liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất., hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng
9
đối tƣợng thì phải lựa chọn phƣơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng
đối tƣợng tập hợp chi phí. Áp dụng phƣơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp
đƣợc tiến hành theo các bƣớc sau:
Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tƣợng.
Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu thức: Xác định chi phí sản xuất của từng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất:
xuất của từng
đối tƣợng tập
hợp chi phí
=
x
10
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận. Đây là
giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sản
xuất ở kỳ trƣớc nhƣng chƣa sử dụng đến đƣợc chuyển sang cho quá trình sản
xuất kỳ này.
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận sản xuất
đƣợc xác định dựa trên phiếu nhập kho nguyên vật liệu không sử dụng hết
hoặc phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xƣởng hoặc địa
điểm sản xuất.
- Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồi
đƣợc tại các bộ phận sản xuất trong kỳ, đƣợc xác đinh căn cứ vào số lƣợng
phế liệu thu hồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ kế
hoạch.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ đƣợc xác định theo công
thức:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất tại các doanh
nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thƣờng đƣợc tập hợp trực tiếp cho
từng đối tƣợng trên cơ sở các “sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
đƣợc mở cho từng đối tƣợng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tƣ và báo
phế liệu
thu hồi
(nếu có)
11
- Trị giá của phế liệu thu hồi nếu có.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liêu trực tiếp vƣợt trên mức bình
thƣờng.
Tài khoản 621 không có số dƣ.
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền
lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lƣơng của công nhân sản xuất.
Chi phí về tiền lƣơng (tiền công) đƣợc xác định cụ thể tùy thuộc vào
hình thức tiền lƣơng sản phẩm hay lƣơng thời hạn mà doanh nghiệp áp dụng.
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – chi
phí nhân công trực tiếp. Kết cấu cơ bản của tài khoản này nhƣ sau:
Bên nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm .
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vƣợt trên mức bình thƣờng.
Tài khoản 622 không có số dƣ.
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 154
TK 622
Lƣơng chính, lƣơng phụ và các
khoản phụ cấp phải trảcho công
nhân sản xuất
TK 334
BHXH, BHYT, KPCĐ
trích theo lƣơng của công
nhân sản xuất
Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp sản xuất
Bên nợ:
- Tập hợp chi phí liên quan đến máy thi công
Bên có:
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
14
TK 623 không có số dƣ cuối kỳ.
1.3.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ
cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xƣởng, bộ phận sản
xuất. Chi phí sản xuất chung, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xƣởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho
nhân viên phân xƣởng.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản
xuất dùng cho phân xƣởng sản xuất khuôn đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân
xƣởng, nhƣ vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dƣỡng tài sản cố định dùng cho
phân xƣởng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để
phục vụ cho hoạt động của phân xƣởng nhƣ chi phí sửa chữa tài sản cố định,
chi phí điện, nƣớc, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các khoản
chi phí trên, phục vụ cho hoạt động của phân xƣởng nhƣ chi phí tiếp khách,
hội nghị… ở phân xƣởng.
Chi phí sản xuất chung đƣợc tổ chức tập hợp theo từng phân xƣởng, đội
sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất
chung còn phải đƣợc tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi. Cuối
kỳ sau khi đã tập hợp đƣợc chi phí sản xuất chung theo từng phân xƣởng, kế
toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tƣợng hợp lý. Việc
tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm
TK 627
Tiền lƣơng, phụ cấp các khoản
theo lƣơng phải trả nhân viên
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất
chung để tính giá thành sản phẩm
Phế liệu thu hồi nhập kho
Khấu hao tài sản cố định
TK 214
TK 334, 338
Vật liệu dùng cho đội sản
xuất
TK152
Công cụ dụng cụ dùng
cho đội sản xuất
TK 153, 142, 242
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
TK 1331
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 152
Trích trƣớc chi phí lớn
hơn số phát sinh
TK 335
TK 154
TK 154
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp (cuối kỳ)
Tổng giá thành thực tế của CT,
HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ
Các khoản ghi giảm CPSX
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung (cuối kỳ)
TK 627
TK 621
Kết chuyển chi phí NCTT
(cuối kỳ)
TK622
Kết chuyển chi phí sử
dụng MTC (cuối kỳ)
TK 623
TK 111, 138, 152
Tổng giá thành thực tế
của CT, HMCT hoàn
thành bàn giao
TK 632
TK 155
17 Sơ đồ 1.6. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
TK 152
(2)
(3)
TK 133
TK 621
(7)
(5)
TK 334,338
TK 627
TK 622
TK 152,153
TK 154
(12)
(15)
(16)
TK 152
(13)
TK 152
(14)
TK 335
(10)
TK 214
TK 335
(4)
(6)
(15): Phế liệu thu hồi nhập kho.
(16): Số trích trƣớc lớn hơn số phát sinh.
(17): Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(18): CPSXC không đƣợc phân bổ mà ghi nhận vào CPSX kinh doanh trong
kỳ.
(19): Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng.
(20): Bồi thƣờng phải thu do sản phẩm hỏng.
(21): Trị giá thành phẩm nhập kho.
(22): Thành phẩm gửi bán thẳng.
(23): Thành phẩm bán thẳng không qua kho. 19
1.4. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là liên tục do đó có sản phẩm
hoàn thành và sản phẩm đang chế tạo tại cùng một thời điểm. Khi hạch toán,
kế toán phải biết đƣợc sự dịch chuyển của chi phí đã bỏ vào sản xuất và tính
đƣợc giá thành sản phẩm trong khi một bộ phận chi phí sản xuất đang nằm
trong sản phẩm dở dang. Chính vì vậy kế toán phải tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất,
chế tạo. Chúng đang nằm trong quy trình công nghệ sản xuất, hoặc đã hoàn
thành một vài bƣớc chế biến nhƣng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới
trở thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm làm dở đƣợc tiến hành trên hai mặt: hiện vật và giá trị.
Số lƣợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
x
Số lƣợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
20
Ƣu điểm: Phƣơng pháp này tính toán đơn giản, khối lƣợng công việc
tính toán ít, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đƣợc xác định kịp thời, phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm nhanh chóng.
Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này cho độ chính xác không cao vì không
tính đến các chi phí chế biến khác.
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lƣợng sản phẩm
hoàn thành tƣơng đƣơng
Theo phƣơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ
chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.
- Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất
nhƣ:
Chi phí nguyên vật liệu chính, NVL TT thì tính theo công thức:
- Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nhƣ: chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang
Tỷ lệ chế biến
hoàn thành
x
21 Ƣu điểm: Tính toán chính xác và khoa học hơn phƣơng pháp trƣớc.
Nhƣợc điểm: Khối lƣợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế
biến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan.
Phƣơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lƣợng
sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn.
1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
- Đối với chi phí bỏ một lần ngay từ đầu:
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất:
Ƣu điểm: Phƣơng pháp này tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng
yêu cầu thông tin tại mọi thời điểm.
Chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang cuối kỳ
giai đoạn i
=
Số lƣợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
giai đoạn i
x
Định mức chi
phí giai đoạn i
Chi phí sản xuất của
sản phẩm dở
dangcuối kỳ giai
đoạn i
=
Số lƣợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ giai
đoạn i
x
Mức độ hoàn
thành của sản
phẩm dở dang
x
Định mức
chi phí giai
đoạn i
22
thực tế
=
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
-
Hệ số phân bổ
=
Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng chi phí dự toán của công trình
23
1.5.2.2. Phƣơng pháp tính giá thành theo định mức
Phƣơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp đạt đƣợc
các điều kiện sau đây:
- Phải tính đƣợc giá thành đinh mức trên cơ sở các định mức và đơn giá
tại thời điểm tính giá thành.
- Vạch ra đƣợc chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi
công
- Xác định đƣợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gay ra
chênh lệch đó.
Khi đó, giá thành thực tế của sản phẩm đƣợc tính nhƣ sau:
mức
+
24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG,
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÀNH CÔNG
2.1. Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng, thƣơng mại dịch vụ và du lịch
Thành Công
Trụ sở công ty: Phòng 2B, tầng 02, nhà 09 tầng, số 39 – Đƣờng Nguyễn
Trãi – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.5682074
Mã số thuế: 0102356069
Sau khi đƣợc thành lập vào năm 2007, Nhiệm vụ chính của Công ty là
xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ
thuật, san lấp mặt bằng… Với kế hoạch và định hƣớng tƣơng lai hợp lý, Công
ty đã đi vào ổn định và không ngừng phát triển. Hiện nay, Công ty đang mở
rộng quy mô hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác nhƣ dịch vụ và
thƣơng mại.
Công ty cổ phần xây dựng, thƣơng mại dịch vụ và du lịch Thành Công
có đầy đủ năng lực nhân sự, thiết bị và kinh nghiệm trong hoạt động xây
dựng. Có thể tham gia thi công các công trình công nghiệp và dân dụng, hạ
tầng kỹ thuật phức tạp, lập và triển khai các dự án đầu tƣ xây dựng các công
trình trƣờng học, các khu đô thị, khu tổ hợp dịch vụ với quy mô lớn…
Không những thế công ty còn cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực xây
lắp, dân sinh nhƣ cho thuê các phƣơng tiện trong ngành xây dựng, kinh doanh
khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, vận tải hàng hóa, lữ hành nội địa, lữ hành quốc
tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch.
2
Ông Mai Trung Hiếu
1.200.000.000
17,14%
3
Ông Lê Tiến Thông
800.000.000
11,43%
4
Ông Bùi Tiến Luận
600.000.000
8.57%
5
Ông Nguyễn Thanh Tuân
500.000.000
7,14%
6
Ông Nguyễn Hữu Khƣơng
400.000.000
5,714%
7
Ông Mai Xuân Hƣng
400.000.000
5,714%
8
Ông Võ Anh Tuấn
400.000.000
5,714%
9
Ông Lại Minh Long