i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH HÀNG HẢI ĐẠI QUỐC VIỆT
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
iii
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả như ngày hôm nay, con chân thành biết ơn cha mẹ người
iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Khoá :
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
Tp.HCM, Ngày Tháng Năm 2015
vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
4. Phương pháp nghiên cứu: 1
5. Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp: 2
1.3. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 7
1.3.1. Sơ đồ giao nhận hàng hóa nhập khẩu 7
1.3.2. Phân tích sơ bộ quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển 7
1.3.3. Trình tự giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng 9
1.3.3.1. Đối với hàng hóa dạng rời phải lưu kho, lưu bãi 9
1.3.3.2. Đối với hàng không lưu kho, lưu bãi tại cảng 10
1.3.3.3. Đối với hàng nhập bằng container 10
1.4. Chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container 11
1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển 11
1.4.1.1. Giai đoạn 1920 – 1955 11
1.4.1.2. Giai đoạn 1956 - 1966 11
1.4.1.3. Giai đoạn 1967-1980 11
1.4.1.4. Giai đoạn 1981- nay 11
1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container 11
1.4.2.1. Container 11
1.4.2.1.1. Đặc điểm của container 12
1.4.2.1.2. Phân loại container 12
1.4.2.2. Công cụ vận chuyển container 13
1.4.2.3. Cảng, bến bãi và công cụ xếp dỡ container 13
1.4.3. Lợi ích trong việc vận tải hàng hóa bằng container 13
1.4.3.1. Đối với chủ hàng 13
1.4.3.2. Đối với người chuyên chở 13
1.4.3.3. Đối với người gom hàng 13
1.4.3.4. Đối với xã hội 13
1.4.4. Nghiệp vụ chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container 14
1.4.4.1. Kỹ thuật đóng hàng vào container 14
1.4.4.2. Phương pháp nhận hàng bằng container 14
1.4.4.2.1. Phương pháp nhận nguyên giao nguyên (FCL/FCL) 14
1.4.4.2.1.1. Khái niệm 14
1.4.4.2.1.2. Phương pháp, quy trình FCL/FCL 14
2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty 20
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 20
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 20
2.1.2.2.1. Giám đốc 20
2.1.2.2.2. Phó giám đốc 20
2.1.2.2.3. Các phòng ban 20
2.1.2.2.3.1. Phòng kinh doanh 20
ix
2.1.2.2.3.2. Phòng kế toán 21
2.1.2.2.3.3. Phòng xuất nhập khẩu 21
2.1.2.2.3.4. Phòng Marketing: 21
2.1.3. Chuyên môn kinh nghiệm, tay nghề 21
2.1.4. Cơ sở vật chất - kỹ thuật của công ty 22
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2014 22
2.1.5.1. Cơ cấu dịch vụ vận chuyển 22
2.1.5.2. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu theo thị trường: 23
2.1.5.3. Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012 – 2014 24
2.2. Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container
(FCL) bằng đường biển tại công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt 26
2.2.1. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại
công ty: 26
2.2.2. Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại công ty
TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt 26
2.2.2.1. Kí kết hợp đồng dịch vụ: 26
2.2.2.2. Nhận, kiểm tra bộ chứng từ 27
2.2.2.3. Lấy lệnh giao hàng D/O 28
2.2.2.4. Làm thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu: 30
3.1.3. Giải pháp về xúc tiến thương mại 47
3.1.3.1. Cơ sở của giải pháp 47
3.1.3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 47
3.1.3.3. Kết quả đạt được từ giải pháp 48
3.1.4. Hạn chế sự ảnh hưởng của tính thời vụ 48
3.1.4.1. Cơ sở của giải pháp 48
3.1.4.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 48
3.1.4.2.1. Giảm giá dịch vụ để thu hút khách hàng 48
3.1.4.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ với giá không đổi 48
3.1.4.3. Kết quả đạt được từ giải pháp 49
3.1.5. Đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình mới 49
3.1.5.1. Cơ sở của giải pháp 49
3.1.5.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 49
3.1.5.3. Kết quả đạt được từ giải pháp 50
3.1.6. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho công ty 50
3.1.6.1. Cơ sở của giải pháp 50
3.1.6.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 50
3.1.6.3. Kết quả đạt được từ giải pháp 51
3.1.7. Giải pháp nghiệp vụ và quản lý 52
3.1.7.1. Cơ sở của giải pháp 52
xi
3.1.7.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 52
3.1.7.3. Kết quả đạt được từ giải pháp 52
3.2. Một số kiến nghị 53
3.2.1. Thực trạng 53
3.2.2. Kiến nghị 53
KẾT LUẬN 55
Bảng kết toán hàng với tàu
6
FCL
Full container Load: Hàng nguyên container
7
LCL
Less than a container Load: Hàng lẻ
8
EIR
Equipment Interchange Receipt: Phiếu giao
nhận container
9
CFS
Kho chứa hàng
10
N/A
Notice of Arrival: Giấy thông báo hàng đến
11
CONT
Container
12
P/O
Purchase Order: hợp đồng mua bán
13
COC
Certificate of Conformity: chứng nhận hợp
chuẩn hàng hóa
14
P/L
Packing list: phiếu đóng gói hàng hóa
Bảng 2.1 Lao động của công ty tại thời điểm 01/03/2015
23
4
Bảng 2.2 Cơ cấu dịch vụ vận chuyển năm 2014
22
5
Bảng 2.3 Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu theo thị trường năm 2014
23
6
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014
24
7
Bảng 2.5 So sánh sự khác nhau trong quy trình khai báo Hải
Quan điện tử đối với 2 phần mềm ECUS và ECUS VNACCS
32
8
Bảng 2.6 Phân tích thực trạng quy trình theo mô hình SWOT
40 DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
9
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu hàng nhập khẩu theo thị trường năm 2014
25
10
Biểu đồ 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014
25 SVTH: Trương Thị Thu Thanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình vươn lên mạnh mẽ trên
nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế, mà một trong những mốc
quan trọng đánh dấu cho sự vươn lên đó chính là sự kiện Việt Nam đã chính thức
trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Với việc tham
gia WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội tham gia sâu rộng, mạnh mẽ hơn nữa vào thương
mại và hội nhập quốc tế.
Do sự phát triển và giao lưu kinh tế mạnh mẽ giữa việt Nam và các nước trên
thế giới thì một ngành kinh tế được cho là sẽ có cơ hội rất lớn để phát triển đó là
ngành giao nhận vận tải. Việc nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng cao, ổn
định trong những năm qua và kim ngạch xuất khẩu cũng tăng mạnh theo, đây là một
tín hiệu rất tốt cho nghành vận tải vốn đã phát triển, sẽ phát triển mạnh hơn nữa
Phương pháp thống kê so sánh: nhận số liệu từ công ty, thống kê các chỉ
tiêu lại, so sánh và phân tích số liệu.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, và
các anh chị trực tiếp thực hiện nghiệp vụ.
5. Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp:
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
nguyên container bằng đường biển
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên
container bằng đường biển tại công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị SVTH: Trương Thị Thu Thanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận:
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, “dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.” [3, 139]
Theo Luật thương mại Việt nam thì “Giao nhận hàng hoá là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có
liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người
vận tải hoặc của người giao nhận khác”. [2]
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận:
ngại cho quá trình lưu thông hàng hoá.
Đặc biệt với sự ra đời của vận tải đa phương thức, trong đó các tổ chức giao
nhận là người điều hành hoạt động này đã mang lại hiệu quả to lớn cho hoạt
động thương mại trên thế giới. Đơn giản hoá thủ tục hải quan cũng như thủ
tục hành chính khác, không những làm giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho
hàng hoá ngoại thương mà còn rút ngắn thời gian, đảm bảo an toàn trong vận
chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
1.1.3.2.2. Góp phần rút ngắn khoảng cách về trình độ phát
triển của các quốc gia trong nền kinh tế thế giới:
Giao nhận vận tải đã tạo lập môi trường thuận lợi và động lực phát triển mậu
dịch toàn cầu. Giúp các nước có điều kiện khai thác, tận dụng được lợi thế so sánh
của mình, cũng như tiếp nhận được nhiều nguồn lực từ bên ngoài. Từ đó, làm cơ sở
phát triển lực lượng sản xuất trong nước. Do đó, giao nhận vận tải đã tác động gián
tiếp đến trình độ phát triển của quốc gia. Khi lĩnh vực dịch vụ này phát triển đến
trình độ cao thì lượng thời gian cần thiết trong lưu thông hàng hoá diễn ra nhanh
chóng hơn, tận dụng được thời cơ kinh doanh quốc tế.
1.1.4. Phân loại dịch vụ giao nhận
1.1.4.1. Căn cứ vào phạm vi hoạt động
1.1.4.1.1. Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống)
Chủ yếu là các khâu nghiệp vụ do chủ hàng trực tiếp thực hiện theo
nhiệm vụ của mình được chỉ định trong hợp đồng. Tổ chức chuyên
chở hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
thụ, các điểm đầu mối và ngược lại. Tổ chức xếp dỡ hàng hoá lên
xuống các phương tiện vận tải tại các đầu mối vận tải.
Lập các chứng từ có liên quan đến giao nhận hàng hoá vận chuyển
nhằm bảo vệ hàng hoá của chủ hàng. Theo dõi và giải quyết những
khiếu nại về hàng hoá trong quá trình giao nhận vận tải đồng thời
thanh toán các chi phí có liên quan đến giao nhận hàng hoá.
1.1.4.1.2. Giao nhận quốc tế :
Trừ khi bản thân người giao hàng (Shipper) hoặc người nhận hàng (Consigner)
thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải
thông báo ngay cho khách hàng. Sau khi ký hợp đồng, nếu thấy không
thể thực hiện được những chỉ định của khách hàng thì phải thông báo
cho khách hàng để nhận chỉ dẫn thêm. Phải thực hiện nghĩa vụ của
mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về
thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
1.1.7. Trách nhiệm của người giao nhận
1.1.7.1. Khi người giao nhận là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
Giao hàng không đúng chỉ dẫn, thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng
hoá mặc dù đã có hướng dẫn, thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
Chở hàng đến sai nơi quy định, giao hàng cho người không phải là người
nhận, giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.Tuy
nhiên, chứng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về
SVTH: Trương Thị Thu Thanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
6
hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao
nhận khác nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết
1.1.7.2. Khi người giao nhận là người chuyên chở
Khi vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung
cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về
những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà mình
thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của chính mình.
Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận như thế nào là do
luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng
khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa
SVTH: Trương Thị Thu Thanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
7
gia trên thế giới và khối lượng hàng hoá lưu chuyển giữa các nước tăng lên. Về đặc
điểm kinh tế kỹ thuật, phương thức vận tải đường biển có những ưu thế nổi bật sau:
Cước phí vận chuyển đường biển thấp.
Có thể vận chuyển một lượng hàng lớn, khổng lồ. Thích hợp vận
chuyển hầu hết các loại hàng hoá trong thương mại quốc tế. Đặc biệt
thích hợp và có hiệu quả là các loại hàng rời có giá trị thấp.
Trong phương thức vận tải bằng đường biển các tuyến đường hàng hải
được hình thành một cách tự nhiên.
Với phương thức vận tải bằng container ngày càng trở nên thuận lợi, an
toàn, nhanh gọn.
Phương thức vận tải bằng đường biển cũng có những bất lợi sau :
Tốc độ tàu rất chậm so với các phương tiện vận tải khác
Nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết, các loại tàu biển
thường gặp rất nhiều rủi ro như : mắc cạn, đắm, cháy, mất tích…
1.3. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.3.1. Sơ đồ giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Sơ đồ 1.1: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu (Nguồn: Vận tải và Bảo
hiểm – TH.S Hà Minh Hiếu)
1.3.2. Phân tích sơ bộ quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển
Bước 1: Nhận chứng từ từ nhà xuất khẩu.
Công ty nhận bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu bao gồm: Hóa đơn (Sales Invoice),
Phiếu đóng gói (packing list), Vận đơn (Bill of Lading), Tài liệu kỹ thuật
(Certificate of Analysis).
Bước 2: kiểm tra bộ chứng từ.
a) Vận đơn đường biển (B/L)
Kiểm tra những thông tin sau:
Số vận đơn, Tên người gởi, tên người nhận, Xem vận đơn thuộc loại nào,
Số và ngày hóa đơn
o Đối chiếu trên Hóa đơn (Invoice).
Cảng xếp hàng, Cảng dở hàng
o Đối chiếu với Vận đơn (B/L)
Người ký tên phải là người gởi không.
d) Tài liệu kỹ thuật (Certificate of Analysis):
Tên người nhận, Tên hàng, Số lượng, Khối lượng, Thành phần hóa học
của hàng hóa
o Đối chiếu với điều khoản Specification/ quanlity (Quy
cách/ chất lượng) trong hợp đồng.
lấy D/O từ hãng tàu.
Muốn xin được D/O cần có giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu (nếu hãng
tàu yêu cầu) và vận đơn đường biển bản gốc. Đóng phí nhận D/O.
Sau khi nhận D/O phải kiểm tra và đối chiếu với Vận đơn những thông tin sau:
Số vận đơn, Nơi xuất phát, Nơi đến, Số kiện hàng, Trọng lượng, Tên và địa
chỉ người gởi hàng, Tên và địa chỉ người nhận hàng, Số hiệu chuyến tàu,
Xem thời gian tàu đến, Số kiện, Trọng lượng, Tình trạng, Tên người liên hệ
(hãng tàu).
Bước 3: làm thủ tục Hải Quan.
Truyền tờ khai Hải quan Vnaccs/Vcis
Bước 4: Tính thuế.
Cách tính thuế nhập khẩu:
Trị giá tính thuế nhập khẩu = (Trị giá nguyên tệ + phí vận chuyển) * Tỷ giá
hiện hành.
Tiền thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế nhập khẩu * mức thuế.
Giá trị tính thuế GTGT = Trị giá tính thuế nhập khẩu + tiền thuế nhập khẩu.
Tiền thuế GTGT = Giá trị tính thuế GTGT * Mức thuế GTGT.
Tổng tiền tính thuế = Tiền thuế nhập khẩu + Thuế GTGT (Hoặc thuế TTĐB)
+ Thu khác (nếu có).
Bước 5: nhận hàng tại cảng
thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hóa bên trong hầm tàu bị hư hỏng, mất mát thì
phải lập biên bản hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản
thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng.
Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận
tải để đưa về kho, bãi. Trong quá trình chở hàng, đại diện của tàu cùng
cán bộ giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại hàng hóa cũng như kiểm
tra về tình trạng hàng hóa và ghi vào Tally sheet.
Hàng sẽ được xếp lên xe để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có
ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L.
Cuối mỗi ca và xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số
lượng hàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally sheet.
SVTH: Trương Thị Thu Thanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
10
Cảng và tàu ký vào bảng kết toán nhận hàng với tàu (ROROC – Report
on receipt of cargo) xác nhận số lượng hàng hoá thực giao so với
Manifest và B/L.
Lập các giấy tờ cần thiết hoặc biên bản trong quá trình giao nhận như:
Biên bản đỗ vỡ hàng (COR – Cargo outturn report) nếu hàng bị hư hỏng,
Xác nhận hàng thiếu (CSC – Certificate of shortlanded cargo) nếu tàu
giao thiếu.
Cảng giao hàng cho người nhập khẩu:
Khi nhận được thông báo tàu đến, người nhập khẩu phải mang vận đơn
gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng
(D/O – Delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao
3 bản D/O cho người nhập khẩu.
Người nhập khẩu đóng phí lưu kho phí xếp dỡ và lấy biên lai.
Người nhập khẩu mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và
Packing list đến văn phòng quản lý tàu để ký xác nhận D/O và tìm vị trí
hàng, tại đây lưu 1 bản D/O.
chứng từ nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để
xác nhận D/O
Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
Nếu là hàng lẻ (LCL/ LCL) không đủ container (Less than a container
load). Người nhập khẩu mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng để lấy D/O, sau
đó nhận hàng tại CFS và làm các thủ tục như trên.
1.4. Chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container
1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.4.1.1. Giai đoạn 1920 – 1955
Giai đoạn bắt đầu áp dụng vận chuyển hàng hóa bằng container. Mới đầu tại
một xí nghiệp đường sắt của Mỹ (1921).
1.4.1.2. Giai đoạn 1956 - 1966
Giai đoạn tiếp tục thử nghiệm và hoàn thiện phương thức vận chuyển hàng
hóa container.
1.4.1.3. Giai đoạn 1967-1980
Tại giai đoạn này áp dụng rộng rãi chuyên chở container theo tiêu chuẩn ISO.
1.4.1.4. Giai đoạn 1981- nay
Giai đoạn hoàn thiện và phát triển theo chiều sâu của hệ thống vận tải
container và sử dụng container loại lớn ở hầu hết các cảng biển trên thế giới.
1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container
1.4.2.1. Container
Bảng 1.1. Một số ký hiệu container của các hãng tàu trên thế giới
STT
Ký hiệu container
Hãng tàu vận tải
Quốc gia
1
MAEU
Maersk Shipping Line
Đan Mạch
Wanhai Shipping Line
Đài Loan
10
EMCU; EISU
Evergreen Shipping Line
Đài Loan
11
REGU
RCL Shipping Line
Đài Loan
12
YMLU
Yanming Shipping Line
Đài Loan
13
SITU
SITC Shipping Line
Thái Lan
(Nguồn: Vận tải và Bảo hiểm - Th.s Hà Minh Hiếu)