MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................................5
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy trình thanh toán
quốc tế tại các ngân hàng................................................................................7
I. Thanh toán quốc tế:.................................................................................7
1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) ...................................................7
2. Sơ lược hoạt động TTQT ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:..............8
II. Quy trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng:................................9
1. Khái niệm quy trình thanh toán quốc tế (QTTTQT) :..............................9
2. Quy trình thanh toán quốc tế ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:......10
3. Hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế là gì.......................................10
Chương II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam:...........................................................................12
I. Khái quát về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam:............................................................................................................12
1. Sơ lược về hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:..........12
2. Tổng quan về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam..........................................................................................................16
II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam...................................................................................18
1. Nội dung quy trình:...............................................................................18
1.1 Quy trình phát hành thư tín dụng......................................................18
1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)..............................21
1.3 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB)............................27
1.4 Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng (SG)...33
1.5 Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE)
Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng bao gồm
8 bước:.....................................................................................................36
1.6 Quy trình nhờ thu đến (IC)...............................................................39
1.7 Quy trình thông báo thư tín dụng (IL)..............................................44
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Quy trình phát hành thư tín dụng [4]..........................................18
Bảng 2: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB) [4]...................21
Bảng 3: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm................................27
Bảng 4: Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng [4] 33
Bảng 5: Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE).................................................................................................................37
Bảng 6: Quy trình nhờ thu đến....................................................................39
Bảng 8: Quy trình nhờ thu đi (OC).............................................................47
Bảng 9: Quy trình chiết khấu bộ chứng từ (BP).........................................52
Bảng 11: Doanh số thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch 3 [5]....................59
Bảng 12: Mức phí dịch vụ theo quy định thống nhất của BIDV: [5].......60
Bảng 13: Doanh thu phí từ hoạt động thanh toán quốc tế [5]...................60
Bảng 14: Doanh số L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch 3 [5]..........................60
Bảng 15: Doanh số chuyển tiền tại Sở giao dịch 3 [5]................................61
Hình 1: Hệ thống tổ chức của BIDV [4].....................................................16
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTQT Thanh toán quốc tế
QTTTQT Quy trình thanh toán quốc tế
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
NHĐT&PTVN Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
TTV Thanh toán viên
KSV Kiểm soát viên
Lời mở đầu
Hơn 2 năm kể từ ngày gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã chứng
kiến những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ. Hoạt động giao thương mở
rộng khiến nhu cầu làm ăn với các công ty nước ngoài của doanh nghiệp
trong nước tăng vọt, theo đó cũng mở ra một trang mới đầy xán lạn cho ngành
ngân hàng. Thanh toán quốc tế từ đó phát triển như một tất yếu khách quan để
đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế của các doanh nghiệp trong nước.
đó, người viết rất mong nhận được các đánh giá đóng góp từ các thầy cô giáo
và độc giả có quan tâm.
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2009.
Đỗ Thị Xuân Khánh
Lớp Anh2 – K44 – QTKD, Đại học Ngoại Thương
6
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy
trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng
I. Thanh toán quốc tế:
1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) .
Theo định nghĩa của trang web bách khoa toàn thư Wikipedia, “thanh
toán quốc tế” có nghĩa là “một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong
việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc
lĩnh vực ngoại thương”[10]. Đây là cách hiểu thông thường nhất của khái
niệm TTQT, khi quan hệ giao thương giữa bên mua và bên bán có yếu tố
nước ngoài và ngân hàng đóng vai trò trung gian trong thanh toán giữa hai
bên. Tuy nhiên TTQT không đơn thuần chỉ xảy ra giữa cá nhân hay tổ chức
mà còn là giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ. Vì vậy một khái niệm mang
tính vĩ mô được đưa ra trong Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế của trường Đại
học Ngoại Thương như sau:
“Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia
làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước
khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nước quy
định. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định
những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về
chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức
đòi và hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành
thanh toán quốc tế giữa các quốc gia”[1, tr.11]
Trong khuôn khổ phân tích quy trình thanh toán quốc tế của các ngân
hàng, khái niệm TTQT hiểu theo nghĩa hẹp được áp dụng cho toàn bài báo
8
hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) và gần đây là các chi nhánh Ngân hàng
Công thương. Các ngân hàng góp phần quan trọng mang lại nguồn doanh thu
to lớn từ hoạt động thanh toán quốc tế, dẫn đầu là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank),với doanh số 22,8 tỷ USD, chiếm 27% thị
phần cả nước. Tiếp theo là các ngân hàng BIDV, Incombank, Sacombank,
Đông Á, VPBank…
Những thành tựu trong hoạt động TTQT kể trên cho thấy bước phát
triển vượt bậc của các ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên không thể phủ nhận
vẫn còn rất nhiều vấn đề tồn tại, cả khách quan lẫn chủ quan đang tác động
tiêu cực, làm hạn chế sự phát triển của TTQT. Tính cạnh tranh trên thị trường
dịch vụ vẫn còn ở mức thô sơ và dưới mức tiềm năng. Một số ngân hàng gần
đây đã đi tiên phong trong phát triển thêm loại hình dịch vụ mới, như direct
banking hoặc máy ATM di động ( NH Đông Á); đây có thể coi là cố gắng
không nhỏ của ngân hàng nhằm đa dạng hóa dịch vụ, đem đến cho khách
hàng nhiều sự lựa chọn hơn. Sự bùng nổ các chi nhánh ngân hàng, đi cùng với
đó là những thay đổi về quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế đòi hỏi các
ngân hàng phải đầu tư đồng bộ cả về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông
tin và cả nguồn nhân lực. Tuy nhiên các chi nhánh ngân hàng ở vùng miền xa
trung ương lại chưa đủ khả năng đáp ứng cả 3 yếu tố trên. Nhất là đội ngũ cán
bộ làm công tác thanh toán chưa được đào tạo chuyên sâu, chưa đáp ứng đòi
hỏi về tác phong phục vụ và đạo đức nghề nghiệp. Những nguyên nhân chủ
quan này kết hợp với nguyên nhân khách quan – cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu cuối năm vừa qua, đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của
hoạt động TTQT [8].
II. Quy trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng:
1. Khái niệm quy trình thanh toán quốc tế (QTTTQT) :
Từ hai khái niệm về thanh toán quốc tế ở trên, ta có thể hiểu QTTTQT
chính là các chương trình đã được quy định về nghiệp vụ thanh toán quốc tế,
9
đổi mới không ngừng, đơn giản hóa các bước thực hiện, nhằm giảm thời gian
thực hiện và nâng cao chất lượng giao dịch. Tất cả những công việc này chính
là nhằm hoàn thiện QTTTQT [4, tr. 12].
11
Chương II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
I. Khái quát về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam:
1. Sơ lược về hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
(NHĐT & PTVN)
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Viet Nam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 042200422, 042200484
Fax: 04 2200399
Website: www.bidv.com.vn.
Email:
Quy mô: 237.176 tỷ VNĐ
Nhân lực: 12.000 người
Hoạt động chính: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ tài chính,
đầu tư.
Hiện BIDV đang có 3 công ty thành viên là Công ty cho thuê tài chính
NHĐT&PTVN (BLC), Công ty chứng khoán NHĐT&PTVN (BSC) và Công
ty bảo hiểm NHĐT&PTVN (BIC). Trong đó BLC hoạt động chủ yếu trong
các lĩnh vực huy động vốn, cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại theo hình
thức cho thuê tài chính, cho vay vốn lưu động và thực hiện bao thanh toán
[11]. BSC cung cấp các dịch vụ chứng khoán, phân tích và tư vấn đầu tư, tư
BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư và phát triển, huy
động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là
ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân
dân giao cho. Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV luôn
là ôcng cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia. Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
Giai đoạn hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam xác định
mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế.
Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam luôn nêu cao phương châm hành động" Hiệu quả kinh doanh của khách
hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV", quan hệ giữa BIDV và bạn hàng là
mối quan hệ " Hợp tác cùng phát triển", cùng chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn,
cơ hội kinh doanh với bạn hàng. Chính vì lẽ đó, BIDV luôn lắng nghe, tiếp
thu ý kiến từ khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, luôn
tìm hiểu để thoả mãn nhưng nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng. Với
cam kết" cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao,
tiện ích tốt nhất cho khách hàng", trong hơn 3 năm trở lại đây, BIDV luôn
được tổ chức BVQI và Quacert chứng nhận có hiệ thống quản lý chất lượng
đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000.
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam luôn duy trì sự phối hợp, chia xẻ kiến thức, kinh
nghiệm với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng bè bạn trong nước và quốc tế
theo tinh thần hợp tác phát triển cùng có lợi.
14
Là thành viên tích cực của cộng đồng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam luôn quan tâm đến cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương
thuê tài chính
Công ty cho
thuê tài chính
II
Công ty
Chứng khoán
Công ty
BAMC
BIC
Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Các SGD, CN
Sở Giao
dịch
III
- SGD I, II
- Các CN
Trung tâm
CNTT
Lao-Viet
Bank
Trung
tâm
Đào tạo
VID-
Public
Bank
16
trợ cho chính phủ Việt Nam trong nỗ lực đẩy mạnh phát triển kinh tế và cải
thiện điều kiện sống ở khu vực nông thôn. Sau khi xem xét Chính phủ Việt
tới các PFIs/ MFIs
- Thực hiện dịch vụ NHĐL, quản lí vốn đầu tư cho các dự án ODA và dự án
uỷ thác.
- Thực hiện các hoạt động nguồn vốn, thanh toán quốc tế và trong nước
+ Huy động đầu tư tiền gửI có hiệu quả
+ Kinh doanh ngoại tệ
+ Thư tín dụng
+ Chuyển tiền thanh toán trong và ngoài nước
II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
1. Nội dung quy trình:
1.1 Quy trình phát hành thư tín dụng.
Khi phát hành quy trình thư tín dụng, cán bộ TTV và KSV phải thực hiện
theo 10 bước dưới đây (xem bảng 1).
Bảng 1: Quy trình phát hành thư tín dụng [4]
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
1/ TTV
1. Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Tín dụng.
- Kiểm đếm số lượng hồ sơ/chứng từ (BM-01)
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
2. Đăng ký giao dịch vào hệ thống TF-SIBS
2/ TTV
1. Kiểm tra hồ sơ đề nghị thực hiện giao dịch (HD-01-01).
Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc có những điểm không rõ ràng... thì
thông báo tới khách hàng, Phòng Tín dụng để chỉnh sửa/bổ sung;
Kiểm tra hạn mức phát hành thư tín dụng của khách hàng:
- Nếu hạn mức đã được thiết lập: chuyển bước 2.2
1. Chuyển chứng từ:
- cho khách hàng: 1 bản dành cho khách hàng thư tín
dụng có đóng dấu Issued và 1 giấy báo nợ
- bộ phận kế toán: 1 bản gốc giấy báo nợ.
2. Lưu hồ sơ phát hành thư tín dụng gồm:
- Hồ sơ đề nghị phát hành thư tín dụng của khách hàng.
- Giấy phê duyệt nguồn thanh toán để mở thư tín dụng.
(BM-03)
- Giấy báo nợ, thư tín dụng.
19
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
- Các giấy tờ có liên quan
Ghi chú: Trường hợp phát hành thư tín dụng bằng thư: Trình Giám đốc
ký, đóng dấu và gửi thư tín dụng tới ngân hàng thông báo.
6/ TTV
1. Theo dõi tình trạng của thư tín dụng đã phát hành.
2. Lưu điện/thư xác nhận (acknowledge) của ngân hàng thông báo
(nếu có)
7/ TTV
1. Sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu huỷ thư
tín dụng trong các trường hợp sau:
- Thư tín dụng còn số dư nhưng đã hết hạn (trên 1 tháng)
theo yêu cầu của người đề nghị mở L/C
- Thư tín dụng còn hiệu lực nhưng được các bên liên
quan (Người đề nghị mở L/C, Người thụ hưởng L/C, ngân
hàng thông báo, xác nhận) đồng ý huỷ.
2. Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất việc nhập
1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)
Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay gồm 17 bước như sau:
Bảng 2: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB) [4]
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
1/ TTV
1. Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ :
- Kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kê
chứng từ trên giấy đòi tiền (coversheet) của
ngân hàng gửi chứng từ, nếu có sai lệch
phải thông báo tới ngân hàng gửi ngay.
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
- Đăng ký giao dịch vào chương trình TF-
SIBS
* Lưu ý: trường hợp LC cho phép đòi tiền bằng điện
hoặc chỉ ra ngân hàng hoàn trả thực hiện theo hướng
dẫn.(HD-01-04)
2/ TTV
1. Kiểm tra chứng từ với LC đã phát hành để xác định
tình trạng bộ chứng từ (HD-01-03).
3a/ TTV
1. Nếu chứng từ phù hợp: Sử dụng chương trình
TF-SIBS để lập thông báo bộ chứng từ về gửi
khách hàng.
* Trường hợp khách hàng trước đây đã được ký phát
hành bảo lãnh nhận hàng/ký hậu vận đơn theo bộ
chứng từ này thì thực hiện bước 9a.
3b/ TTV
1. Nếu chứng từ có bất đồng:
kiểm tra chứng từ và/hoặc dữ liệu mà TTV đã
nhập.
2. Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã
in (nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh
sửa.
6/ TTV
1. Fax bản thông báo bộ chứng từ về hoặc thông
báo bộ chứng từ có bất đồng tới khách hàng
(chuyển trả khách hàng bản gốc khi khách hàng
tới ngân hàng giao dịch).
2. Chuyển Phòng Tín dụng: 1 bản thông báo bộ
chứng từ về (để phát tiền vay nếu sử dụng vốn
vay)
3. Theo dõi giao dịch đã thực hiện.
7/ TTV
1. Nhắc nhở khách hàng chuẩn bị tiền để thanh toán
bộ chứng từ phù hợp hoặc có ý kiến về bộ chứng
từ có bất đồng.
22
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
8/ TTV
1. Phân loại phản hồi từ khách hàng.
- Đối với bộ chứng từ phù hợp:
+ Nếu khách hàng đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì
chuyển bước 9a.
+ Nếu khách hàng không chuẩn bị đủ tiền để thanh
toán thì thông báo Phòng Tín dụng và chuyển bước 9c.
(BM-07)
Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất
việc nhập dữ liệu.
2. Chuyển chứng từ tới KSV.
23
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
10/ KSV
1. Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu do TTV đã nhập.
11a/ KSV
1. Phê duyệt giao dịch nếu chấp nhận hồ sơ và dữ liệu mà
TTV đã nhập.
2. In chứng từ:
- Trường hợp khách hàng có tiền thanh toán bộ chứng
từ:
+ 3 bản Giấy báo nợ: 1 bản gốc, 1 bản dành cho khách
hàng và 1 bản lưu.
+ 2 bản Điện thanh toán : 1 bản gốc, 1 bản lưu
+ 1 bản gốc Điện thông báo thanh toán (nếu có).
- Trường hợp khách hàng không có tiền thanh toán:
+ 4 bản Giấy báo nợ kiêm thông báo ngân hàng đã cho
vay bắt buộc: 1 bản gốc, 2 bản lưu và 1 bản dành cho
khách hàng;
+ Điện thanh toán: 1 bản gốc, 1 bản lưu
- Trường hợp khách hàng từ chối bất đồng:
+ 1 bản lưu điện thông báo khách hàng từ chối bất đồng.
3. Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
11b/ KSV
1. Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận dữ liệu mà
TTV đã nhập.
- Giấy báo nợ, điện thanh toán.
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
13b/ TTV
1. Theo dõi phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ.
2. Xử lí phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ:
- Nếu ngân hàng gửi bộ chứng từ có thay
đổi chỉ dẫn thanh toán như về giá cả,
thời hạn... thì thông báo cho khách hàng
biết và chờ chỉ dẫn của khách hàng,
chuyển thực hiện bước 8.
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ gửi chứng
từ thay thế/bổ sung thì thực hiện bước 2.
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ yêu cầu gửi
lại chứng từ: lập điện đòi phí gửi chứng từ
và phí xử lý giao dịch. Sau khi nhận được
phí thì lập coversheet để gửi lại bộ chứng
từ gốc theo chỉ dẫn (lưu bộ chứng từ phô
tô + phiếu gửi chứng từ).
- Nếu sau một thời gian nhất định không
nhận được phản hồi của ngân hàng gửi bộ
chứng từ thì làm điện thông báo hết trách
nhiệm với bộ chứng từ, lưu và đóng hồ sơ
theo quy định.
3. Lưu hồ sơ thực hiện giao dịch gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên.
- Giấy từ chối thanh toán của khách hàng.
- Điện yêu cầu gửi trả chứng từ (nếu có).
25