Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), chi nhánh Sở Giao Dịch 3 Hà Nội - Pdf 75

MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................................5
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy trình thanh toán
quốc tế tại các ngân hàng................................................................................7
I. Thanh toán quốc tế:.................................................................................7
1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) ...................................................7
2. Sơ lược hoạt động TTQT ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:..............8
II. Quy trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng:................................9
1. Khái niệm quy trình thanh toán quốc tế (QTTTQT) :..............................9
2. Quy trình thanh toán quốc tế ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:......10
3. Hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế là gì.......................................10
Chương II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam:...........................................................................12
I. Khái quát về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam:............................................................................................................12
1. Sơ lược về hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:..........12
2. Tổng quan về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam..........................................................................................................16
II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam...................................................................................18
1. Nội dung quy trình:...............................................................................18
1.1 Quy trình phát hành thư tín dụng......................................................18
1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)..............................21
1.3 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB)............................26
1.4 Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng (SG)...32
1.5 Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE)
Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng bao gồm
8 bước:.....................................................................................................35
1.6 Quy trình nhờ thu đến (IC)...............................................................37
1.7 Quy trình thông báo thư tín dụng (IL)..............................................42

DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Quy trình phát hành thư tín dụng [4]..........................................18
Bảng 2: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB) [4]...................21
Bảng 3: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm................................27
Bảng 4: Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng [4] 32
Bảng 5: Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE).................................................................................................................36
Bảng 6: Quy trình nhờ thu đến....................................................................38
Bảng 8: Quy trình nhờ thu đi (OC).............................................................45
Bảng 9: Quy trình chiết khấu bộ chứng từ (BP).........................................50
Bảng 11: Doanh số thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch 3 [5]....................57
Bảng 12: Mức phí dịch vụ theo quy định thống nhất của BIDV: [5].......58
Bảng 13: Doanh thu phí từ hoạt động thanh toán quốc tế [5]...................58
Bảng 14: Doanh số L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch 3 [5]..........................58
Bảng 15: Doanh số chuyển tiền tại Sở giao dịch 3 [5]................................59
Hình 1: Hệ thống tổ chức của BIDV [4].....................................................16
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTQT Thanh toán quốc tế
QTTTQT Quy trình thanh toán quốc tế
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
NHĐT&PTVN Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
TTV Thanh toán viên
KSV Kiểm soát viên
Lời mở đầu
Hơn 2 năm kể từ ngày gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã chứng
kiến những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ. Hoạt động giao thương mở
rộng khiến nhu cầu làm ăn với các công ty nước ngoài của doanh nghiệp
trong nước tăng vọt, theo đó cũng mở ra một trang mới đầy xán lạn cho ngành
ngân hàng. Thanh toán quốc tế từ đó phát triển như một tất yếu khách quan để
đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế của các doanh nghiệp trong nước.

đó, người viết rất mong nhận được các đánh giá đóng góp từ các thầy cô giáo
và độc giả có quan tâm.
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2009.
Đỗ Thị Xuân Khánh
Lớp Anh2 – K44 – QTKD, Đại học Ngoại Thương
6
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy
trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng
I. Thanh toán quốc tế:
1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) .
Theo định nghĩa của trang web bách khoa toàn thư Wikipedia, “thanh
toán quốc tế” có nghĩa là “một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong
việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc
lĩnh vực ngoại thương”[10]. Đây là cách hiểu thông thường nhất của khái
niệm TTQT, khi quan hệ giao thương giữa bên mua và bên bán có yếu tố
nước ngoài và ngân hàng đóng vai trò trung gian trong thanh toán giữa hai
bên. Tuy nhiên TTQT không đơn thuần chỉ xảy ra giữa cá nhân hay tổ chức
mà còn là giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ. Vì vậy một khái niệm mang
tính vĩ mô được đưa ra trong Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế của trường Đại
học Ngoại Thương như sau:
“Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia
làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước
khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nước quy
định. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định
những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về
chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức
đòi và hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành
thanh toán quốc tế giữa các quốc gia”[1, tr.11]
Trong khuôn khổ phân tích quy trình thanh toán quốc tế của các ngân
hàng, khái niệm TTQT hiểu theo nghĩa hẹp được áp dụng cho toàn bài báo

8
hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) và gần đây là các chi nhánh Ngân hàng
Công thương. Các ngân hàng góp phần quan trọng mang lại nguồn doanh thu
to lớn từ hoạt động thanh toán quốc tế, dẫn đầu là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank),với doanh số 22,8 tỷ USD, chiếm 27% thị
phần cả nước. Tiếp theo là các ngân hàng BIDV, Incombank, Sacombank,
Đông Á, VPBank…
Những thành tựu trong hoạt động TTQT kể trên cho thấy bước phát
triển vượt bậc của các ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên không thể phủ nhận
vẫn còn rất nhiều vấn đề tồn tại, cả khách quan lẫn chủ quan đang tác động
tiêu cực, làm hạn chế sự phát triển của TTQT. Tính cạnh tranh trên thị trường
dịch vụ vẫn còn ở mức thô sơ và dưới mức tiềm năng. Một số ngân hàng gần
đây đã đi tiên phong trong phát triển thêm loại hình dịch vụ mới, như direct
banking hoặc máy ATM di động ( NH Đông Á); đây có thể coi là cố gắng
không nhỏ của ngân hàng nhằm đa dạng hóa dịch vụ, đem đến cho khách
hàng nhiều sự lựa chọn hơn. Sự bùng nổ các chi nhánh ngân hàng, đi cùng với
đó là những thay đổi về quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế đòi hỏi các
ngân hàng phải đầu tư đồng bộ cả về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông
tin và cả nguồn nhân lực. Tuy nhiên các chi nhánh ngân hàng ở vùng miền xa
trung ương lại chưa đủ khả năng đáp ứng cả 3 yếu tố trên. Nhất là đội ngũ cán
bộ làm công tác thanh toán chưa được đào tạo chuyên sâu, chưa đáp ứng đòi
hỏi về tác phong phục vụ và đạo đức nghề nghiệp. Những nguyên nhân chủ
quan này kết hợp với nguyên nhân khách quan – cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu cuối năm vừa qua, đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của
hoạt động TTQT [8].
II. Quy trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng:
1. Khái niệm quy trình thanh toán quốc tế (QTTTQT) :
Từ hai khái niệm về thanh toán quốc tế ở trên, ta có thể hiểu QTTTQT
chính là các chương trình đã được quy định về nghiệp vụ thanh toán quốc tế,
9

đổi mới không ngừng, đơn giản hóa các bước thực hiện, nhằm giảm thời gian
thực hiện và nâng cao chất lượng giao dịch. Tất cả những công việc này chính
là nhằm hoàn thiện QTTTQT [4, tr. 12].
11
Chương II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
I. Khái quát về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam:
1. Sơ lược về hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
(NHĐT & PTVN)
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Viet Nam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 042200422, 042200484
Fax: 04 2200399
Website: www.bidv.com.vn.
Email: [email protected]
Quy mô: 237.176 tỷ VNĐ
Nhân lực: 12.000 người
Hoạt động chính: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ tài chính,
đầu tư.
Hiện BIDV đang có 3 công ty thành viên là Công ty cho thuê tài chính
NHĐT&PTVN (BLC), Công ty chứng khoán NHĐT&PTVN (BSC) và Công
ty bảo hiểm NHĐT&PTVN (BIC). Trong đó BLC hoạt động chủ yếu trong
các lĩnh vực huy động vốn, cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại theo hình
thức cho thuê tài chính, cho vay vốn lưu động và thực hiện bao thanh toán
[11]. BSC cung cấp các dịch vụ chứng khoán, phân tích và tư vấn đầu tư, tư

BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư và phát triển, huy
động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là
ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân
dân giao cho. Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV luôn
là ôcng cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia. Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
Giai đoạn hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam xác định
mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế.
Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam luôn nêu cao phương châm hành động" Hiệu quả kinh doanh của khách
hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV", quan hệ giữa BIDV và bạn hàng là
mối quan hệ " Hợp tác cùng phát triển", cùng chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn,
cơ hội kinh doanh với bạn hàng. Chính vì lẽ đó, BIDV luôn lắng nghe, tiếp
thu ý kiến từ khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, luôn
tìm hiểu để thoả mãn nhưng nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng. Với
cam kết" cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao,
tiện ích tốt nhất cho khách hàng", trong hơn 3 năm trở lại đây, BIDV luôn
được tổ chức BVQI và Quacert chứng nhận có hiệ thống quản lý chất lượng
đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000.
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam luôn duy trì sự phối hợp, chia xẻ kiến thức, kinh
nghiệm với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng bè bạn trong nước và quốc tế
theo tinh thần hợp tác phát triển cùng có lợi.
14
Là thành viên tích cực của cộng đồng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam luôn quan tâm đến cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương

Công ty cho
thuê tài chính
II
Công ty
Chứng khoán
Công ty
BAMC
BIC
Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Các SGD, CN
Sở Giao
dịch
III
- SGD I, II
- Các CN
Trung tâm
CNTT
Lao-Viet
Bank
Trung
tâm
Đào tạo
VID-
Public
Bank
16
trợ cho chính phủ Việt Nam trong nỗ lực đẩy mạnh phát triển kinh tế và cải
thiện điều kiện sống ở khu vực nông thôn. Sau khi xem xét Chính phủ Việt
Nam đã tiến hành đàm phán và được hiệp hội chấp nhận về việc lựa chọn

- Thực hiện dịch vụ NHĐL, quản lí vốn đầu tư cho các dự án ODA và dự án
uỷ thác.
- Thực hiện các hoạt động nguồn vốn, thanh toán quốc tế và trong nước
+ Huy động đầu tư tiền gửI có hiệu quả
+ Kinh doanh ngoại tệ
+ Thư tín dụng
+ Chuyển tiền thanh toán trong và ngoài nước
II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
1. Nội dung quy trình:
1.1 Quy trình phát hành thư tín dụng.
Khi phát hành quy trình thư tín dụng, cán bộ TTV và KSV phải thực hiện
theo 10 bước dưới đây (xem bảng 1).
Bảng 1: Quy trình phát hành thư tín dụng [4]
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
1/ TTV
1. Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Tín dụng.
- Kiểm đếm số lượng hồ sơ/chứng từ (BM-01)
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
2. Đăng ký giao dịch vào hệ thống TF-SIBS
2/ TTV
1. Kiểm tra hồ sơ đề nghị thực hiện giao dịch (HD-01-01). Nếu hồ
sơ không đầy đủ hoặc có những điểm không rõ ràng... thì thông
báo tới khách hàng, Phòng Tín dụng để chỉnh sửa/bổ sung;
Kiểm tra hạn mức phát hành thư tín dụng của khách hàng:
- Nếu hạn mức đã được thiết lập: chuyển bước 2.2
18

- cho khách hàng: 1 bản dành cho khách hàng thư tín dụng
có đóng dấu Issued và 1 giấy báo nợ
- bộ phận kế toán: 1 bản gốc giấy báo nợ.
2. Lưu hồ sơ phát hành thư tín dụng gồm:
- Hồ sơ đề nghị phát hành thư tín dụng của khách hàng.
- Giấy phê duyệt nguồn thanh toán để mở thư tín dụng.
(BM-03)
- Giấy báo nợ, thư tín dụng.
19
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
- Các giấy tờ có liên quan
Ghi chú: Trường hợp phát hành thư tín dụng bằng thư: Trình Giám đốc
ký, đóng dấu và gửi thư tín dụng tới ngân hàng thông báo.
6/ TTV
1. Theo dõi tình trạng của thư tín dụng đã phát hành.
2. Lưu điện/thư xác nhận (acknowledge) của ngân hàng thông báo
(nếu có)
7/ TTV
1. Sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu huỷ thư tín
dụng trong các trường hợp sau:
- Thư tín dụng còn số dư nhưng đã hết hạn (trên 1 tháng)
theo yêu cầu của người đề nghị mở L/C
- Thư tín dụng còn hiệu lực nhưng được các bên liên quan
(Người đề nghị mở L/C, Người thụ hưởng L/C, ngân hàng
thông báo, xác nhận) đồng ý huỷ.
2. Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất việc nhập dữ liệu.
* Thư tín dụng sẽ được tự động đóng bởi chương trình TF-SIBS

1/ TTV
1. Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ :
- Kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kê chứng từ trên
giấy đòi tiền (coversheet) của ngân hàng gửi chứng
từ, nếu có sai lệch phải thông báo tới ngân hàng gửi
ngay.
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
- Đăng ký giao dịch vào chương trình TF-SIBS
* Lưu ý: trường hợp LC cho phép đòi tiền bằng điện
hoặc chỉ ra ngân hàng hoàn trả thực hiện theo hướng
dẫn.(HD-01-04)
2/ TTV
1. Kiểm tra chứng từ với LC đã phát hành để xác định
tình trạng bộ chứng từ (HD-01-03).
3a/ TTV
1. Nếu chứng từ phù hợp: Sử dụng chương trình TF-
SIBS để lập thông báo bộ chứng từ về gửi khách
hàng.
* Trường hợp khách hàng trước đây đã được ký phát
hành bảo lãnh nhận hàng/ký hậu vận đơn theo bộ
chứng từ này thì thực hiện bước 9a.
3b/ TTV
1. Nếu chứng từ có bất đồng: Sử dụng chương trình
TF-SIBS để lập điện từ chối bộ chứng từ gửi ngân
hàng đã gửi chứng từ và lập thông báo bộ chứng từ
có bất đồng gửi khách hàng .
* Trường hợp bất đồng của chứng từ theo LC đã được
mở bằng vốn vay của ngân hàng, có liên quan đến số
tiền, bản chất lô hàng, Phòng TTQT thông báo nội
dung bất đồng cho Phòng Tín dụng (BM -11)

từ về (để phát tiền vay nếu sử dụng vốn vay)
3. Theo dõi giao dịch đã thực hiện.
7/ TTV
1. Nhắc nhở khách hàng chuẩn bị tiền để thanh toán bộ
chứng từ phù hợp hoặc có ý kiến về bộ chứng từ có
bất đồng.
8/ TTV
1. Phân loại phản hồi từ khách hàng.
- Đối với bộ chứng từ phù hợp:
+ Nếu khách hàng đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì
chuyển bước 9a.
+ Nếu khách hàng không chuẩn bị đủ tiền để thanh
toán thì thông báo Phòng Tín dụng và chuyển bước 9c.
(BM-07)
- Đối với bộ chứng từ có bất đồng:
+ Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng và bộ phận Tín
dụng không phản đối đồng thời đã chuẩn bị đủ tiền để
thanh toán thì chuyển bước 9a.
22
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
+ Nếu khách hàng không chấp nhận bất đồng hoặc
khách hàng chấp nhận nhưng bộ phận Tín dụng không
đồng ý thì chuyển bước 9b.
9a/
TTV
1. Ký hậu vận đơn (trong trường hợp vận đơn lập theo
lệnh của ngân hàng) theo hướng dẫn số HD-01-05
nếu trước đây ngân hàng chưa ký hậu vận đơn.

+ 1 bản gốc Điện thông báo thanh toán (nếu có).
- Trường hợp khách hàng không có tiền thanh toán:
+ 4 bản Giấy báo nợ kiêm thông báo ngân hàng đã cho
23
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
vay bắt buộc: 1 bản gốc, 2 bản lưu và 1 bản dành cho
khách hàng;
+ Điện thanh toán: 1 bản gốc, 1 bản lưu
- Trường hợp khách hàng từ chối bất đồng:
+ 1 bản lưu điện thông báo khách hàng từ chối bất đồng.
3. Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
11b/ KSV
1. Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận dữ liệu mà
TTV đã nhập.
2. Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã
in (nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ
sung/chỉnh sửa.
12/ TTV
1. Phân loại giao dịch cần hoàn tất.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9a thì chuyển bước
13a.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9b thì chuyển bước
13b.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9c thì chuyển bước
13c.
13a/ TTV
1. Phô tô chứng từ mỗi loại 1 bản (nếu ngân hàng gửi
chứng từ không gửi bản sao bộ chứng từ dành cho

phiếu gửi chứng từ).
- Nếu sau một thời gian nhất định không nhận được phản
hồi của ngân hàng gửi bộ chứng từ thì làm điện thông
báo hết trách nhiệm với bộ chứng từ, lưu và đóng hồ sơ
theo quy định.
3. Lưu hồ sơ thực hiện giao dịch gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên.
- Giấy từ chối thanh toán của khách hàng.
- Điện yêu cầu gửi trả chứng từ (nếu có).
13c/ TTV
1. Chuyển chứng từ
- cho khách hàng: 1 bản giấy báo nợ kiêm thông báo
đã cho vay bắt buộc
- Cho phòng Tín dụng: 1 bản giấy báo nợ kiêm thông
báo đã cho vay bắt buộc
- Phòng Kế toán: 1 bản gốc thông báo đã cho vay bắt
buộc + 1 bản gốc điện thanh toán
2. Theo dõi giao dịch.
* Ghi chú : Cán bộ Phòng Tín dụng có trách nhiệm
nhắc nhở và thực hiện các xử lí thích hợp đối với
khách hàng để thu hồi khoản cho vay bắt buộc đã
thực hiện.
14/ TTV
1. Ký hậu vận đơn (trong trường hợp vận đơn lập theo
lệnh của ngân hàng) theo hướng dẫn số HD-01-05
nếu trước đây ngân hàng chưa ký hậu vận đơn.
2. Sử dụng chương trình TF-SIBS để thu nợ gốc và lãi
25

Trích đoạn Quy trình chiết khấu bộ chứng từ (BP) Sơ lược về kết quả kinh doanh từ việc áp dụng các quy trình thanh toán Đánh giá về quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Định hướng phát triển hoạt động than toán tại Ngân hàng Đầu tư và Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status