Các giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại công ty TNHH Marine Sky Logictics - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
   NGUYỄN XUÂN THỌ
LỚP: 10CTM1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIỆP
VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER
(FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGICTICS.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN NGHÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TP.HỒ CHÍ MINH 5/2013
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp
đờ dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp, của người khác. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu viết chuyên đề tốt nghiệp đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của bạn bè, người thân, các anh chị trong công ty Marine Sky Logictics, đặc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
  
- C/O : Certificate of Origin- Giấy chứng nhận xuất xứ
- No : Number- Số
- ETD : Estimate Time Departure- Dự kiến ngày tàu đi
- ETA : Estimate Time Arrival- Dự kiến ngày tàu đến
- THC : Terminal Handling Container- Phí xếp dỡ container
- TCVN3 : Tiêu chuNn Việt Nam 3
- TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
- NXB : Nhà xuất bản
- AFTA : ASEAN Free Trade Area – Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
- APEC : Asia Pcific Economic Cooperation – Diễn đàn hợp tác kinh tế
châu Á Thái Bình Dương
- ASEAN : Association of Southest Asian Nations – Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
- C/Y : Container yard- Bãi chứa container
- EU : European Union – Liên minh châu Âu DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
- Danh mục bảng:
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khNu của Việt Nam từ năm 2008-2012
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự của công ty
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008- 2012
Bảng 2.4: Bảng cân đối tỷ trọng năm 2008-2012
Bảng 3.1: Tên hàng hóa
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các chi phí của lô hàng
Bảng 3.3: Doanh thu từ các hoạt động của công ty năm 2008-2012
Bảng 3.4: Tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động của công ty năm 2008-2012

nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận
vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát triển mạ
̣
nh mẽ cả về chiều
rộng lẫn bề sâu.
Bên cạnh đó, với hơn 3000 km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp
chiều dài đất nước, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những bước
tiến rất đáng kể, chứng minh được tính ưu việt của nó so với các phương thức giao
nhận vận tải khác. Khối lượng và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam. Điều này có ý
nghĩa rất lớn, nó không chỉ nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp đưa hàng hoá Việt Nam
đến với bạn bè quốc tế mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá
nước ta trên thị trường thế giới. Giao nhận là khâu cuối cùng nhưng rất quan trọng
trong việc thực hiện hợp đồng ngoại thương. Khâu giao nhận nếu không diễn ra kịp
thời, không hợp lý thì việc vận chuyển hàng sẽ ách tắc và có thể gậy thiệt hại cho cả
hai phía người mua và người bán. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác giao nhận,
em đã xin thực tập tại Công ty TNHH Marine Sky Logictics và viết chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài: Các giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng
hóa xuất kh*u nguyên container (FCL) bằng đường biển tại công ty TNHH
Marine Sky Logictics.
 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu sâu hơn và hiểu rõ hơn về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khNu
nguyên container của công ty và từ đó thấy được những thuận lợi ,khó khăn còn tồn tại
của công ty để đưa ra được giải pháp nâng cao quy trình nghiệp vụ giao nhận của công
ty cũng như từ những thuận lợi có sẵn từ đó thu hút được đối tác, hãng tài và phát triển
quy trình giao nhận của công ty hơn.
 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khNu nguyên container (FCL)
bằng đường biển tại công ty TNHH Marine Sky Logictics từ đó thấy được những hạn
chế tồn tại trong quy trình và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục và hạn chế những

đáng và đầu tư cho hoạt động giao nhận hàng hóa. Đó phải là một sự đầu tư mang tính
chiến lược và toàn diện
Trong những năm qua Công ty TNHH Mairine Sky Logistics đã đạt được nhiều
thành công song bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn và vướn mắt. Với lòng quyết
tâm của ban lãnh đạo và tất cả nhân viên trong công ty thì những khó khắn này cũng
không cản trở được những bước phát triển dài của công ty. Với những định hướng tích
cực như trên hy vọng công ty sẽ ngày càng phát triển hơn nữa, nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình ở trong nước và quốc tế. Trong xu thế hiện nay công ty càng phải cố
gắng nhiều hơn về mọi mặt để có thể đứng vững trên thị trường và đưa hình ảnh,
thương hiệu uy tín của công ty lên một vị trí cao hơn.
Và bên cạnh nỗ lực của công ty cũng rất cần đến sự quan tâm chỉ đạo từ phía
Nhà nước. Sự đầu tư, chỉ đạo mang tính vĩ mô của nhà nước sẽ góp phần tạo ra môi
trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, đảm bảo tính cạnh tranh công bằng,
khuyến khích và thúc đNy hoạt động dịch vụ của các doanh nghiệp phát triển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 SÁCH VÀ GIÁO TRÌNH
1. Đoàn Thị Hồng Vân, “Giáo trình kỹ thuật ngoại thương”, NXB Lao Động, Tp.
HCM, 2011
2. Đoàn Thị Hồng Vân, “Quản trị Logictics” NXB Thống Kê, Tp. HCM 2011
3. Đoàn Thị Hồng Vân, “Quản trị xuất nhập khu”, NXB Tổng Hợp, Tp. HCM
2011
4. Luật thương mại Việt Nam, 2005
5. Nguyễn Việt Tuấn, Lý Văn Diệu, “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khu”,
NXB Thanh Niên, 2011
 TÀI LIỆU
1. Tài liệu lớp đào tạo đại lý Hải quan, Khoa thuế Hải quan, trường Đại Học Tài
Chính- Marketing, 2013

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
1.1.Những vấn đề cơ bản về giao nhận hàng hóa. 1
1.1.1Khái niệm về giao nhận và người giao nhận 1
1.1.1.1.Khái niệm về giao nhận 1
1.1.1.2. Người giao nhận 3
1.1.1.2.1. Khái niệm và địa vị pháp lý của người giao nhận 3
1.1.1.2.2. Phạm vi dịch vụ của người giao nhận. 5
1.1.2. Vai trò của giao nhận hàng hóa. 6
1.1.3. Phân loại giao nhận. 8
1.2.Tình hình giao nhận xuất khNu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại
Việt Nam 10
1.2.1.Khái quát chung về giao nhận 10
1.2.2,Vai trò của giao nhận nguyên container (FCL) bằng đường biển 17
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc giao nhận hàng hóa 18
1.2.3.1.Nhân tố pháp luật 18
1.2.3.2.Nhân tố chính trị, xã hội 19
1.2.3.3. Nhân tố khoa học công nghê 19
1.2.3.4.Thời tiết 20
1.2.3.5.Đặc điểm hàng hóa 21
1.2.3.6.Cơ sở vật chất kĩ thuật 21

3.2 Mở rộng quy trình hàng hóa xuất khNu nguyên container (FCL) bằng đường
biển 48
3.3 Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nguyên container xuất khNu
bằng đường biển của công ty 67
3.3.1 Phân tích chung về tình hình xuất khNu hàng hóa của công ty 67 3.3.2 Phân tích về vấn đề xuất khNu nguyên container bằng đường biển của
công ty 68
3.4 Đánh giá chung về tình hình xuất khNu hàng hóa nguyên container (FCL) bằng
đường biển của công ty 73
3.4.1 Những kết quả đạt được 73
3.4.2 Những mặt hạn chế và tồn tại 74
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHN NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NGUYÊN
CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGICTICS.
4.1 Mục tiêu, cơ sở đề xuất giải pháp. 78
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận nguyên container (FCL) đường
biển của công ty. 79
4.2.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nguyên
container (FCL) đường biển của công ty. 79
4.2.2 Giải pháp về khách hàng 86
4.2.3 Giải pháp về xúc tiến thương mại 87
4.2.4 Giải pháp về tổ chức và nhân sự 88
4.3 Một số kiến nghị 89
4.3.1 Đối với công ty 89
4.3.2 Đối với nhà nước. 90
4.3.3 Đối với hải quan cảng 91


chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho,
lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy từ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói
bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc có dịch vụ khác có liên đến hàng hóa theo
thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. (Luật thương mại Việt Nam, 2005,
trang 121)

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: HÀ ĐỨC SƠN SVTT: NGUYỄN XUÂN THỌ TRANG 2

Như vậy, về cơ bản giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ người gửi
(nơi gửi) đến người nhận (nơi nhận hàng).
 Đặc điểm của hoạt động giao nhận
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang
những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là hàng hóa vô hình nên khô có tiêu chuNn
đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng
diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được
phục vụ
Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên cũng có nhưng đặc điểm riêng
biệt của nó:
- Dịch vụ giao nhận vận tải không tại ra sản phNm vật chất, nó chỉ làm cho đối
tượng thay đổi vị trí về mặt không gian, địa lý chứ không tác động về mặt kỹ
thuật làm thay đổi các đối tượng đó. Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động
tích cực đến sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân, cũng
như thu về lượng lớn ngoại tệ cho đất nước.
- Mang tính thụ động: đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu
của khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc về mặt
pháp luật, thể chế của chính phủ (nước xuất khNu, nhập khNu, nước thứ ba…)

hoạt động có hiệu quả nhờ vào dich vụ giao nhận của mình.
+ Nhà xuất nhập khNu có thể sứ dụng kho bãi của người giao nhận hay của
người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi.
+ Nhà xuất khNu giảm được các chi phi quản lý hành chính, bộ máy tổ chức
đơn giản, có điều kiện tập chung vào kinh doanh xuất nhập khNu
1.1.1.2.1 Khái niệm và địa vị pháp lý của người giao nhận.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về người giao nhận nhưng chưa có một
định nghĩa thống nhất nào về người giao nhận được quốc tế chấp nhận.
“Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp
đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không
phải là người vận tải, người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên
quan đến hợp đồng giao nhận như: bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải
quan, kiểm hóa ” (Tài liệu đào tạo đại lý hải quan, 2013, trang 2)

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: HÀ ĐỨC SƠN SVTT: NGUYỄN XUÂN THỌ TRANG 4

Theo điều 164 (sách Luật thương mại Việt Nam, 2005) “Người giao nhận là
thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa
Người giao nhận có thể là:
+ Chủ hàng: khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng
hóa của mình.
+ Chủ tàu: Khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận.
+Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên
nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóaVậy người giao nhận là người:
Hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng.
Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải. Anh ta có thể là người có

- Lựa chọn truyến đường vận tải.
- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.
- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng -
the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder
Certificate of Transport).
- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp
của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khNu, nước nhập
khNu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuNn bị các chứng
từ cần thiết.
- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho
người giao nhận).
- Tư vấn cho người xuất khNu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá
(nếu được yêu cầu).
- ChuNn bị kho bao quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).
- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực
giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khNu.
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ
với người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ổ nước ngoài.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: HÀ ĐỨC SƠN SVTT: NGUYỄN XUÂN THỌ TRANG 6

- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).
- Giúp người xuất khNu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất
mát hay tổn thất của hàng hoá.
• Ðại diện cho người nhập kh(u
Người giao nhận có những công việc sau:

giao nhận vận tải là chiếc cầu nối quan trọng giữa người gửi hàng và người
nhận hàng, từ đó giúp cho nền kinh tế phát triển hơn.
- Rút ngắn về thời gian trong việc mua bán hàng hóa
+ Bởi vì thông qua giao nhận hàng hóa thì tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông
nhanh chóng, sức chuyên chở không giới hạn với đường biển, khá an toàn và
tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác
nghiệp, từ đó giúp rút ngắn thời gian hơn trong việc mua bán hàng hóa giữa các
quốc gia.
- Giảm chi phí vận tải, giá thành sản phm
+ Với sức chuyên chở lớn, đường đi dài thì giao nhận giúp giảm giá thành các
hàng hóa xuất nhập khNu do giúp các nhà xuất nhập khNu giảm bớt chi phí như:
chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơ hội,
+ Giao nhận giúp cho người chuyên chở đNy nhanh tốc độ quay vòng của
phương tiện vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện
vận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.
+ Ngày nay, với sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong lĩnh vực
giao nhận, hoạt động giao nhận ngày càng đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu
dùng với tốc độ nhanh hơn, an toàn hơn và đảm bảo chất lượng của hàng hoá.
Cùng với sự áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ, sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt trong lĩnh vực này tác động làm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí
của hoạt động giao nhận để nhằm phục vụ khách hàng ở mức tốt nhất. Qua đó
mà hoạt động giao nhận sẽ góp phần làm giảm giá thành của sản phNm và thúc
đNy sự phát triển của thương mại quốc tế.
Nguyensoai. (22-6-2010). Tầm quan trọng của giao nhận hàng hóa xuất nhập
khNu. thutuchaiquan. Được lấy về từ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: HÀ ĐỨC SƠN


nhiệm về hàng hóa, không những về hành vi lỗi lầm của mình mà cả những
người mà anh ta sử dụng, và có thể phát hành vận đơn.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: HÀ ĐỨC SƠN SVTT: NGUYỄN XUÂN THỌ TRANG 9

- Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO – Multimodal Transport
Operator): Cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là vận tải door to
door. MTO thực chất là người chuyên chở, thường là chuyên chở theo hợp
đồng và phải chịu trách nhiệm với hàng hóa.
• Phân loại theo phương thức vận tải chính:
Hàng hóa có thể được vận chuyển từ nước này sang nước khác bằng nhiều
phương thức vận tải khác nhau, tùy thuộc vào vị trí, khoảng cách giữa các quốc gia,
vào điều kiện cơ sở hạ tầng và phụ thuộc vào bản chất của hàng hóa. Theo đó, cũng
sẽ có nhiều phương thức giao nhận hàng hóa khác nhau, đó là giao nhận hàng hóa
bằng đường biển, bằng đường hàng không, thậm chí là bằng đường sắt hoặc đường
bộ (với những quốc gia có biên giới liền nhau và có tuyến đường liên thông, chẳng
hạn như giữa Việt Nam và Campuchia, Việt Nam và Trung Quốc ).
- Vận tải hàng hóa bằng đường biển: Đây là hình thức vận tải quốc tế lâu đời
nhất, rất thích hợp với viêc chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, cự ly
vận chuyển trung bình và dài. Vận tải biển thích hợp với vận chuyển hàng
hóa ngoại thương nhờ ưu thế tuyệt đối là cước phí vận tải thấp hơn nhiều so
với các phương thức vận tải khác.
- Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không: Là ngành vận tải non trẻ nhất và
đang được ưa chuộng. Nó có ưu điểm nổi bật là tốc độ nhanh, tính linh động
cao, phù hợp với việc vận chuyển hàng xa, hàng lẻ có giá trị kinh tế cao, mau
hỏng, nhưng đây cũng là phương thức vận tải có cước phí cao nhất, phụ
thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên và cũng đòi hỏi người điều hành có trình độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status