TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Hoàng Ngọc Quy
Lớp : Quản trị doanh nghiệp – K48
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Phạm Ngọc Duy
HÀ NỘI - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
o0o
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
QUẢN LÝ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
TẠI CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI
Họ và tên sinh viên : Hoàng Ngọc Quy
Lớp : Quản trị doanh nghiệp – K48
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Phạm Ngọc Duy
HÀ NỘI - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BÁCH KHOA HÀ NỘI
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Viện Kinh tế và Quản lý Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: HOÀNG NGỌC QUY
Lớp : Quản trị Doanh nghiệp - K48
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: THS. PHẠM NGỌC DUY
1. Tên đề tài tốt nghiệp:
Họ và tên sinh viên: Hoàng Ngọc Quy; Lớp Quản trị Doanh nghiệp – K48
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro
hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan TP. Hà Nội
Tính chất của đề tài:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
I. Nội dung nhận xét:
1. Tiến trình thực hiện đồ án:
2.Nội dung của đồ án
- Cơ sở lý thuyết :
- Các số liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề:
3.Hình thức của đồ án:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đồ án :
…………………………………………………
4.Những nhận xét khác:
II.Đánh giá và cho điểm:
- Tiến trình làm đồ án : / 20
- Nội dung đồ án : / 60
- Hình thức đồ án : / 20
Tổng cộng: / 100 ( Điểm : )
Ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Họ và tên sinh viên: Hoàng Ngọc Quy; Lớp: Quản trị Doanh nghiệp – K48
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 14
TCHQ 14
: Tổng cục Hải quan 14
TTHQ 14
: Thủ tục hải quan 14
NSNN 14
: Ngân sách nhà nước 14
CBCC 14
: Cán bộ công chức 14
CCHQ 14
: Chi cục Hải quan 14
CNTT 14
: Công nghệ thông tin 14
DN 14
: Doanh nghiệp 14
KTSTQ 14
: Kiểm tra sau thông quan 14
QLRR 14
: Quản lý rủi ro 14
VNACCS/VCIS 14
: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động 14
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
WCO 14
: World Customs Organization – tổ chức Hải quan thế giới 14
XNK 14
: Xuất nhập khẩu 14
XNC 14
Hà Nội 7
Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro 7
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI
QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
2.1.Giới thiệu về cục Hải quan thành phố Hà Nội 26
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan Hà Nội 28
2.1.3.Mục tiêu chất lượng năm 2013 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội 29
2.1.5Về đội ngũ nhân sự 30
2.2Thực trạng áp dụng quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Cục Hải quan Hà Nội 31
2.2.1.Những kết quả đạt được 31
2.2.1.1.Áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thu thuế 31
2.2.1.2.Áp dụng QLRR trong công tác kiểm tra và phân luồng hàng hóa 33
Nguồn: Phòng QLRR- Cục Hải quan Hà Nội 35
2.2.1.3. Tình hình kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh 36
3.1.5. Áp dụng QLRR trong công tác quản lý trị giá mặt hàng xuất nhập khẩu 42
1.6.6. Áp dụng QLRR trong công tác kiểm tra sau thông quan 44
2.2.1.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro 44
2.3.1.1. Công tác tổ chức thực hiện ứng dụng kỹ thuật QLRR : 45
2.3.1.2. Tình hình phân luồng tờ khai : 45
2.3.1.3. Tình hình chuyển luồng: 46
2.3.1.4. Tình hình kiểm tra hồ sơ hải quan 46
2.3.1.5. Công tác thu thập, cung cấp, xử lý thông tin hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật QLRR tại Cục 47
2.3.1.6. Ứng dụng CNTT phục vụ kỹ thuật QLRR 48
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế 48
2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 49
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan 50
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển ứng dụng Quy trình kỹ thuật quản
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
XNC : Xuất nhập cảnh
HCK : Hàng chuyển khẩu
HQC : Hàng quá cảnh
TNTX : Tạm nhập tái xuất
TXTN : Tạm xuất tái nhập
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC CÁC HÌNH
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ 1
HÀ NỘI - 2013 1
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ 2
HÀ NỘI - 2013 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 14
TCHQ 14
: Tổng cục Hải quan 14
TTHQ 14
: Thủ tục hải quan 14
NSNN 14
: Ngân sách nhà nước 14
CBCC 14
: Cán bộ công chức 14
CCHQ 14
: Chi cục Hải quan 14
CNTT 14
: Công nghệ thông tin 14
DN 14
: Doanh nghiệp 14
KTSTQ 14
hải quan 3
1.1.1 Khái niệm về hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại 3
1.1.2 Điều kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan 3
1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu trong hoạt động
Hải quan 4
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động Hải quan 4
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động Hải quan 4
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
1.2.3 Tiêu chí xếp loại hàng hóa xuất nhập khẩu vào danh mục quản lý rủi ro
để phân luồng, chuyển luồng trong hoạt động Hải quan 6
1.3. Quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP
Hà Nội 7
Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro 7
Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro 7
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI
QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
2.1.Giới thiệu về cục Hải quan thành phố Hà Nội 26
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan Hà Nội 28
2.1.3.Mục tiêu chất lượng năm 2013 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội 29
2.1.5Về đội ngũ nhân sự 30
2.2Thực trạng áp dụng quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Cục Hải quan Hà Nội 31
2.2.1.Những kết quả đạt được 31
2.2.1.1.Áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thu thuế 31
2.2.1.2.Áp dụng QLRR trong công tác kiểm tra và phân luồng hàng hóa 33
Nguồn: Phòng QLRR- Cục Hải quan Hà Nội 35
2.2.1.3. Tình hình kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh 36
3.1.5. Áp dụng QLRR trong công tác quản lý trị giá mặt hàng xuất nhập khẩu 42
1.6.6. Áp dụng QLRR trong công tác kiểm tra sau thông quan 44
Bảng 1.2. Tần suất rủi ro Error: Reference source not found
Bảng 1.3. Mức độ hậu quả rủi ro Error: Reference source not found
Bảng 1.4. Mức độ rủi ro Error: Reference source not found
Bảng 2.1. Kim ngạch và số lượng tờ khai xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà
Nội trong 2 năm 2011 và 2012 Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Số lượng và tỷ lệ phân luồng tờ khai hàng NKD trong năm 2011, 2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Tình hình chuyển luồng tại Cục Hải quan Hà Nội trong 2 năm 2011 & 2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Số lượng và tỷ lệ tờ khai hàng NKD thực hiện kiểm tra hải quan tại
Cục Hải quan Hà Nội trong năm 2011, 2012 Error: Reference source
not found
Bảng 2.5. Nhóm mặt hàng tiêu dùng trọng điểm phải chuyển luồng trong 2 năm
2011& 2012 Error: Reference source not found
Bảng 3.1. Số CBCC được đào tạo về các lớp nghiệp vụ để phục vụ cho công tác
QLRR tại Cục Hải quan Hà Nội trong năm 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 3.2. Số lượng hồ sơ rủi ro và hồ sơ doanh nghiệp đã thu thập từ 2011 & 2012
Error: Reference source not found
Bảng 3.3. Các hội nghị đối thoại giữa Hải quan Hà Nội với Doanh nghiệpXNK
năm 2011 & 2012 Error: Reference source not found
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Hoạt động quản lý rủi ro đã được ngành Hải quan thực hiện trong nhiều năm
qua, tuy nhiên quy mô và tầm ảnh hưởng chưa thực sự sâu rộng. Trong bối cảnh Việt
Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, yêu cầu kiểm soát hàng hóa XNK,
ngày càng trở nên cấp thiết, đòi hỏi vừa phải tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại
vừa phải đảm bảo an ninh kinh tế. Tháng 6/2011, Bộ Tài chính đã ký ban hành quyết
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn
áp dụng công tác QLRR hàng hóa xuất nhập khẩu, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện quy trình QLRR hàng hóa Xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành
phố Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLRR hàng hóa xuất nhập khẩu
thương mại trong quá trình hiện đại hóa Hải quan ở Việt Nam. Đề tài tập trung vào
nghiên cứu quá trình áp dụng QLRR tại cục Hải quan thành phố Hà Nội, phân tích và
đánh giá tình hình thực hiện công tác và kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện quy
trình QLRR hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với các phương pháp phân tích, diễn giải, so sánh,
tổng hợp chặt chẽ và logic.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài nghiên
cứu có bố cục gồm 3 chương
Chương 1 : Lý Luận chung về quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu
thương mại trong lĩnh vực Hải quan
Chương 2: Thực tiễn quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu
thương mại tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro hàng hóa
xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
2
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
KHẨU THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN
3
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa
thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân Việt Nam được
xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của
thương nhân.
1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu trong hoạt động Hải quan
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động Hải quan
Trong ngành Hải quan, người ta định nghĩa rủi ro là sự không tuân thủ pháp
luật của các chủ thể kinh tế khi xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh qua biên giới. Tổ chức
Hải quan Thế giới (WCO) cho rằng “rủi ro là sự không tuân thủ pháp luật về Hải
quan”. Theo quan điểm của Hải quan Việt Nam, tại Điều 2 Quyết định số
48/2008/QĐ-BTC thì “rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan là nguy cơ tiềm ẩn
hành vi không tuân thủ pháp luật về Hải quan trong thực hiện XNK, quá cảnh hàng
hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải”
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động Hải quan
Trong lĩnh vực Hải quan, rủi ro được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
* Theo nguồn gốc của rủi ro, có ba loại:
- Rủi ro tiềm ẩn: Là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của các chủ thể
kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật Hải quan. Thuộc loại rủi ro này
có buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thuế quan, buôn
bán hàng bị cấm hay hạn chế XK, NK…
- Rủi ro quy định: là những rủi ro phát sinh từ sơ hở trong quy định pháp luật
Hải quan từ đó tạo cơ hội cho người XNK có thể có hành vi liên quan đến gian lận
thương mại hoặc nhập lậu hàng hóa mà không bị trừng phạt.
- Rủi ro phát hiện: là những sai phạm nghiêm trọng của đối tượng quản lý Hải
quan mà nhân viên Hải quan không phát hiện được do yếu kém về mặt chuyên môn
hoặc do vấn đề đạo đức và những sai phạm của Hải quan cấp dưới mà các đoàn kiểm
thông tin không đầy đủ, không chính xác, không cập nhật thì dễ dẫn đến sự phán đoán
sai, hao phí nguồn nhân lực vào lô hàng không có vấn đề, bỏ qua lô hàng có vấn đề,
nhất là khi chủ hàng ranh ma cố tình đưa tin lừa dối cơ quan Hải quan. Rủi ro này
cũng liên quan đến thông tin sai lệch trong nội bộ ngành Hải quan cung cấp cho nhau.
- Rủi ro bất khả kháng: Rủi ro do thiếu công nghệ và trang bị thiết bị không đủ
khả năng hỗ trợ cho công việc kiểm tra hoặc do ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai…nên
dẫn đến kết luận nhầm hoặc không phát hiện ra sai lệch trong chuyến hàng. Loại rủi ro
này có xác suất khá lớn, nhất là ở những nơi thiếu thốn trang bị, điều kiện ngoại cảnh
khó khăn và trong bối cảnh hàng hóa dễ thay đổi theo hướng ngày càng đa dạng, tinh
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
5
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
xảo, khó phát hiện thành phần hóa học và tính năng của chúng
1.2.3 Tiêu chí xếp loại hàng hóa xuất nhập khẩu vào danh mục quản lý rủi ro để
phân luồng, chuyển luồng trong hoạt động Hải quan
Khi doanh nghiệp truyền dữ liệu đến hệ thống đăng ký tờ khai của hải quan, dữ
liệu sẽ được tiếp nhận và cấp số tờ khai cùng với đó là phân luồng cho tờ khai. Hiện
nay, có ba luồng cơ bản sau: luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ.
- Hàng hóa thuộc luồng xanh (hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế và kiểm tra
sơ bộ hồ sơ): dành cho các đối tượng chấp hành tốt pháp luật hải quan, được cấp thẻ
ưu tiên và chỉ phải chịu sự kiểm tra về tính đầy đủ, phù hợp về nội dung khai báo với
các chứng từ có trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa thuộc luồng vàng (hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế và phải
kiểm tra chi tiết hồ sơ): các cán bộ hải quan phải kiểm tra tính chính xác, sự phù hợp
của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với các nội dung khai trong tờ khai hải quan
về tên hàng, mã số, số lượng, chất lượng, trọng lượng, xuất xứ của hàng hoá, căn cứ kê
khai thuế theo quy định, và kiểm tra việc thực hiện các quy định về thủ tục hải quan,
về chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, việc thực thi quyền sở hữu trí
tuệ và các quy định khác có liên quan.
- Hàng hóa thuộc luồng đỏ (hàng hóa phải kiểm tra thực tế và kiểm tra chi tiết
sự trao đổi thông tin, báo cáo phản hồi và liên kết một cách chặt chẽ với nhau.Cụ thế :
Bước 1: Thu thập thông tin, xác định rủi ro
a, Xác định mục tiêu, phạm vi và đối tượng rủi ro
Đây là bước đầu tiên của quy trình QLRR, nhằm thu thập, tổng hợp những
thông tin ban đầu về đối tượng rủi ro.Việc xác định mục tiêu quản lý rủi ro phụ thuộc
vào hoàn cảnh kinh tế hiện tại cũng như các chính sách hiện hành. Đối tượng rủi ro
Sinh viên: Hoàng Ngọc Quy – K48 GVHD: Ths. Phạm Ngọc Duy
7
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý
trong thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại: là tổ chức,
cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
hàng hoá, có khả năng vi phạm pháp luật về Hải quan; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh có khả năng bị lợi dụng vi phạm pháp luật về Hải quan.
Tại hệ thống thông tin hỗ trợ QLRR trong TTHQ đối với hàng xuất nhập khẩu
thương mại, Phân hệ thu thập hồ sơ rủi ro phục vụ mục đích thu thập thông tin và tạo
hồ sơ rủi ro. Gồm 4 vai trò của người sử dụng : cán bộ thu thập, cán bộ phân công, cán
bộ phân tích và cán bộ phê duyệt.
b,Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro
Để đánh giá rủi ro, công chức Hải quan phải so sánh kết quả phân tích về mức
độ rủi ro với tiêu chí QLRR đã được xác định sẵn. Bởi vậy, tiêu chí QLRR có vai trò
như một căn cứ để giúp cho công chức Hải quan quyết định việc xử lý rủi ro như thế
nào. Tiêu chí QLRR là dấu hiệu có giá trị định lượng, làm công cụ để đánh giá mức độ
rủi ro và hỗ trợ việc quyết định biện pháp xử lý rủi ro một cách phù hợp, có hiệu quả.
Theo QĐ 35/ QĐ- TCHQ, ngày 10/7/2009 của Tổng cục Hải quan, một bộ tiêu
chí QLRR của Hải quan Việt Nam đang áp dụng bao gồm 4 tiêu chí:
a)Tiêu chí theo quy định của pháp luật Hải quan, chính sách quản lý nhà nước về Hải
quan trong từng thời điểm, giai đoạn cụ thể như:
Bảng 1.1. Các nhóm chỉ số phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan
01
Hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất khẩu
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ hoá thể
thao và Du lịch
13
Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
14
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
15
Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ tài nguyên
môi trường
16
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của BộTài nguyên
môi trường
17
Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông
vận tải
18
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông
vận tải
19
Hàng hoá xuất khẩu phải kiểm dịch động vật, thực vật, thuỷ sản trước khi
thông quan
20
Hàng hoá nhập khẩu phải kiểm dịch động vật, thực vật, thuỷ sản trước khi
thông quan
21
Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh an toàn trước
thông quan
22
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh an toàn trước
thông quan