Đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH dịch vụ vật tư và thương mại Việt Hoa - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ðề tài:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TNHH DV VT–TM VIỆT HOA Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

GVHD
: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
SVTH : NGUYỄN THỊ HIỀN
MSSV : 107401063
LỚP : 07DQN
sung, sửa đổi giúp cho khóa luận được hoàn thiện hơn. Em chân thành biết ơn.
Em xin chúc tất cả các thầy cô giáo luôn thành công trong sự nghiệp giáo dục
đào tạo cũng như mọi lĩnh vực trong cuộc sống.
Trong quá trình thực tập tại công ty Việt Hoa em được bổ
sung nhiều kiến
thức ngoài thực tế trên nền tảng lý thuyết em đã được học tại trường. Nhờ đó, em đã
hiểu thêm nghiệp vụ giao nhận hàng hoá Xuất Nhập Khẩu, giúp em thêm tự tin để
tiến bước trong xã hội. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình
của các cô chú, anh chị trong công ty Việt Hoa, đã tạo điều kiện cho em hiểu thêm
những kiến thức ngoài thự
c tế qua những lần giao nhận hàng Xuất Nhập Khẩu.
Em xin chúc ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên công ty Việt Hoa
luôn gặt hái được nhiều thành công trong công việc.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khoẻ Ban Giám
Hiệu, quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty Việt Hoa. Kính chúc sự
thành công và phát triển vững mạnh đến quý công ty. SVTT: Nguyễn Thị Hiền
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Nguyễn Thị Hiền i Lớp: 07DQN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của khóa luận 2

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH DV-VT & TM Việt
Hoa 12
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty 14
2.1.3. Hệ thống tổ chức của công ty 14
2.1.4. Tình hình nhân sự của công ty 17
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010 18
2.1.5.1.Kết quả kinh doanh 18
2.1.5.2. Doanh thu theo cơ cấu dịch vụ 21
2.1.5.3. Doanh thu theo phương thức giao nhận 24
2.1.5.4. Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 26
2.2. Thực trạng nghi
ệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
tại công ty TNHH DV- VT&TM Việt Hoa 28
2.2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty
TNHH DV- VT&TM Viet Hoa 28
2.2.1.1. Chuẩn bị hàng hoá 29
2.2.1.2. Hợp đồng lưu khoang (Booking note) 29
2.2.1.3. Chuẩn bị chứng từ 30
2.2.1.4. Tổ chức nhận - vận chuyển hàng đến cảng 31
2.2.1.5. Lên tờ khai - chuẩn bị làm thủ tục hải quan 31
2.2.1.6. Khai báo hải quan 32
2.2.1.7. Thanh lý tờ khai 35
2.2.1.8. Vào sổ tàu 35
2.2.1.9. Quyết toán với khách hàng 37
2.2.2. Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận 37
2.2.2.1. Ưu điểm 37
2.2.2.2. Nhược điểm 38
2.2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH DV-VT&TM Việt Hoa 38
2.2.3.1. Những kết quả đạt được 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC CÁC CHỨNG TỪ KÈM THEO 63

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Nguyễn Thị Hiền iv Lớp: 07DQN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
H É I - XNK : Xuất Nhập Khẩu
- L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng chứng từ
- XK : Xuất Khẩu
- NOR : Notice of Readiness - Thông báo sẵn sàng của tàu
- B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển
- C/O : Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ
- CFS : Container Freight Station – Kho hàng lẻ
- FCL : Full container load – Hàng nguyên container
- LCL : Less than container load – Hàng lẻ
- Cont : Container
- WTO : World Trade Organization Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Nguyễn Thị Hiền vi Lớp: 07DQN
DANH SÁCH CÁC BẢNG
H É I Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 18
Bảng 2.2: Cơ cấu dịch vụ của Việt Hoa 2008- 2010 21
Bảng 2.3: Doanh thu theo phương thức giao nhận 24
Bảng 2.4: Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 26
Bảng 2.5: Giá trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Việt Hoa 39
Bảng 2.6: Cơ cấu mặt hàng giao nhận đường biển tại công ty Việt Hoa 41
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 1 Lớp: 07DQN
LỜI MỞ ĐẦU

Toàn và việc nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận nói chung và
hoạt động giao nhận vận tải đường biển nói riêng đối với sự phát triển kinh tế nên
em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương M
ại
Việt Hoa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 2 Lớp: 07DQN
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng đường biển, nghiên cứu những vấn đề chủ yếu của quy trình và thực trạng của
hoạt động giao nhận, nhằm nắm rõ hơn nghiệp vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa
quốc tế và nội địa cũng như tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian
qua, những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại. Qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến
nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận của công ty trong thời gian tới,
góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương
Mại Việt Hoa. Phạm vi chủ yếu mà đề
tài nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng
nguyên container xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Việt Hoa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua những lần đi giao nhận hàng hóa thực tế tại các Cảng, khu chế
xuất, em nắm rõ hơn quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như học
hỏi những kiến thức thực tế.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty
để biết được tình hình hoạt
động của công ty, những kết quả mà công ty đã

xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan
đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiể
m, thanh
toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo điều 163 của luật thương mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997 thì
dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận
theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vậ
n tải và người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ
ba khác.
1.1.2
. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 4 Lớp: 07DQN
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏa
thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thông báo cho khách
hàng để xin chỉ dẫn thêm.

thể là hành vi và thiếu sót của mình.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 5 Lớp: 07DQN
- Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của
các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền
theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
- Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không phải trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tả
i của chính mình
(Performing Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ
vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên
chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carrier).
- Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng
gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối…thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như
người chuyên chở nếu người giao nhận thực hi
ện các dịch vụ trên bằng phương tiện
của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu
trách nhiệm như một người chuyên chở khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các
điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước
quốc tế hoặc các quy ước do phòng Thương mại quốc tế ban hành.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư
h
ỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác.
- Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp.
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa.
- Do chiến tranh hoặc đình công.
- Do các trường hợp bất khả kháng.

sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng.
- Đối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người
vận tải (tàu) (quy định mới từ năm 1991). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặ
c
người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa
thuận với cảng về địa điểm thoát dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận
với cảng và phả
i trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng .
- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng
phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhậ
n được một cách
liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ.
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 7 Lớp: 07DQN
1.2.2 . Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá XNK
1.2.2.1. Nhiệm vụ của cảng
- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ
hàng. Hợp đồng có hai loại:
+ Hợp đồng ủy thác giao nhận.
+ Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo
quản hàng hóa.

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa:
• Đối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:
+ Lược khai hàng hóa (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại
lý tàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
+ Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được
cung cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu.
• Đối với hàng nhập khẩu: Gồm các chứng t
ừ:
Gồm các chứng từ:
+ Lược khai hàng hóa.
+ Sơ đồ xếp hàng.
+ Chi tiết hầm tàu (hatch lict).
+ Vận đơn đường biển trong trường hợp ủy thác cho cảng nhận hàng.
Các chứng từ này đều phải cung cấp trước 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu n
ại
các bên có liên quan và thanh toán các chi phí cho cảng.
1.2.2.3. Nhiệm vụ của Hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát
Hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngă
n chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn
lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt
Nam qua cảng biển.
1.3 . Trình tự giao hàng xuất khẩu
1.3.1 .Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, lưu bãi của cảng
Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung cấp

Phiếu kiểm đếm (Tally report), cuối ngày phải ghi vào bản báo cáo hàng ngày
(Dailly Report), và khi cấp xong một tàu, vào báo cáo sau cùng (Final Report). Phía
tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Phiếu kiểm đếm (Tally Sheet).
+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó
(Mate's Receipt) để lập vận đơn đường biển đã xếp hàng (Shipped on board hay On
board Bill of Lading). Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp
ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading
Report) và cùng ký xác nhận với tàu. Ðây cũng là cơ sở để lập B/L.
- Lập bộ chứng từ thanh toán.
+ Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hoặc lấy
các chứng từ cầ
n thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán, xuất trình cho ngân
hàng để thanh toán tiền hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 10 Lớp: 07DQN
+ Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L, Hối phiếu, Hoá đơn
thương mại, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu đóng
gói, Giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng.
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá
nếu cần.
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,
bảo quản, l
ưu kho.
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có.
1.3.2 . Đối với hàng xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng
Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho
riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các
bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký với

chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận
hàng.
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng u
ỷ thác mang hàng đến giao cho người
chuyên chở hoặc đại lý tại trạm hàng lẻ (CFS: Container Freight Station) hoặc ICD.
- Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát việc
đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải
quan niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc
container lên tàu và yêu cầu thuyền trưởng cấp vận đơn.
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi
đến.
- Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 12 Lớp: 07DQN
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DV–VT VÀ TM
VIỆT HOA

 Điện thoại: (84) 8 904 2520/ (84) 8 825 3969
 Fax: (84) 8 940 2601
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 13 Lớp: 07DQN
 Website: http://www.viethoagroup.com
 Email: [email protected]
 Mã số thuế: 0301972094
- Chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh: có 2 chi nhánh
+ Chi nhánh 1:
 Địa chỉ: 75 Đoàn Như Hài, Quận 04, TP Hồ Chí Minh
 Điệnthoại:(84)88268533/8268534
 Email: vcl @ viethoagroup.com
+ Chi nhánh 2: mới được thành lâp
 Địa chỉ: Số 30, đường 17, khu B, phường An Phú, quận 2, tp: HCM
 Điện thoại: (84) 8 2810248
+ Chi nhánh ở Hà Nội:
 Địa chỉ: 44B Tăng Bạt Hổ, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.
 Đi
ện thoại: (84) 4 9722770
 Email: (84) 4 9722773
¾ Quá trình phát triển
- Tháng 09/2006 nhận danh hiệu “Doanh nghiệp Uy tín về Chất lượng” qua
bình chọn của phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam tổ chức.
- Tháng 12/2006 Việt Hoa được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
9001/2000 do VBQI của Vương quốc Anh công nhận.
- Tháng 09/2005 Việt Hoa Group Việt Nam là một trong những doanh nghiệp,
có các giải pháp sáng tạo phát triển thị trường.
Từ ngày thành lập cho đến nay, công ty Vi

khẩu của các đơn vị kí gửi.

Đại lý giao nhận cho các công ty ở nước ngoài
- Hiện nay, Việt Hoa đang làm đại lý cho các công ty giao nhận hàng hoá lớn
ở các nước: HongKong, Nhật, Trung Quốc, EU và Mỹ. Các dịch vụ do đại lý cung
cấp bao gồm: Liên lạc với hãng tàu, liên lạc với hãng tàu thông báo cho khách
hàng
2.1.3 . Hệ thống tổ chức của công ty
¾ Sơ đồ tổ chức của công ty
Hiện tại số nhân viên của công ty 300 người, được phân bổ trải đều các phòng
ban: phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng k
ế toán tài vụ. Nhân viên phòng
kinh doanh bao gồm nhân viên của đại lý tàu biển, bộ phận kinh doanh XNK, bộ
phận kho – vận tải ô tô và bộ phận giao nhận.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 15 Lớp: 07DQN

BỘ PHẬN
UỶ THÁC
XNK

BỘ PHẬN
KHO VÀ
VẬN TẢI Ô


BỘ PHẬN
GIAO
NHẬN
BỘ PHẬN
ĐẠI LÝ
TÀU BIỂN Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTT: Nguyễn Thị Hiền 16 Lớp: 07DQN
- Cơ quan chức năng
+ Phòng kế toán tài vụ : Phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế toán , đánh
giá tình hình hoạt động của công ty.
Cung cấp các số liệu, thông tin thực hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý
các mặt nghiệp vụ của các phòng khác. Đứng đầu các phòng là trưởng phòng có
nhiệm vụ điều hành phòng mình hoạt động theo chuyên môn .
+ Phòng hành chính: Phụ trách công việc quản trị, tuyển dụng về quản lý nhân
s
ự trong công ty, tổ chức lao động và an toàn lao động, xem xét đến tình hình thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status