i
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----µ-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI KHO
TÂN CẢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHO
VẬN TÂN CẢNG
GVHD : ThS. Trần Thị Trang
SVTH : Trần Thị Thúy Oanh
MSSV : 106401205 TP.HCM, 2010
ii
Chính Quản Trị, Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh, Trung Tâm Điều Hành sản
xuất…của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng. Mọi người đã tạo rất nhiều
điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại đây. Các anh chị đã
hướng dẫn tận tình, chu đáo giúp em tiếp cận với các hoạt động, công việc thực
tế không chỉ ở Phòng Chứng từ mà còn ở các Kho, Bãi cũng như cung cấp
những tài liệu cần thiết để em hoàn thành tốt chuyên đề này.
Trong quá trình thực hiện còn nhiều thiếu sót, em kính mong thầy và quý
Công ty đóng góp ý kiến, cũng như giúp em có thể điều chỉnh những sai sót,
khuyết điểm để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Thúy Oanh
iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Thúy Oanh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Giáo viên hướng dẫn
vi MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ ii
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ iii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................................................... iv
Vai trò của kho bãi .................................................................................. 10
1.3.3.
Một số kho thông dụng............................................................................ 10
1.3.4. Chức năng của kho bãi............................................................................ 11
1.3.5. Mối liên hệ giữa kho và các bộ phận khác .............................................. 12
vii 1.3.6. Một số hoạt động chủ yếu tại kho ........................................................... 12
Kết luận chương 1...................................................................................................... 13
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN TẠI KHO - CÔNG TY CỔ PHẦN
KHO VẬN TÂN CẢNG
2.1. Giới thiệu khái quát về Công Ty TÂN CẢNG SÀI GÒN (Sai Gon New Port) ............. 14
2.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển............................................. 14
2.1.2. Các ngành nghề kinh doanh ..................................................................... 15
2.2. Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng ........................... 15
2.2.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển ........................................... 15
2.2.2.
Chức năng và nhiệm vụ ........................................................................... 16
2.2.3.
Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 17
2.3.3.2. Chứng từ liên quan dến hoạt động giao nhận hàng tại kho nhập ......... 38
viii 2.3.4. Cước phí tác nghiệp tại kho và lưu kho ................................................... 39
2.3.5. Những rủi ro thường xảy ra trong quá trình giao nhận hàng hóa tại kho .. 39
Kết luận chương 2...................................................................................................... 43
Chương 3
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI KHO TÂN CẢNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN TÂN CẢNG
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Kho Tân Cảng của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng ................... 45
3.1.1. Giải pháp 1: Hạn chế rủi ro do sơ suất của nhân viên ............................. 45
3.1.1.1. Mục tiêu của giải pháp ...................................................................... 45
3.1.1.2. Cách thức thực hiện giải pháp ........................................................... 45
3.1.1.3. Dự kiến hiệu quả giải pháp có thể mang lại ...................................... 46
3.1.2. Giải pháp 2: Điều chỉnh những bất cập trong từng khâu nhằm hoàn thiện
quy trình hoạt động giao nhận hàng hóa tại kho ......................................................... 47
3.1.2.1. Mục tiêu của giải pháp ...................................................................... 47
3.2. Một số kiến nghị ................................................................................................ 55
3.2.1.
Kiến nghị đối với các hãng tàu .............................................................. 55
3.2.2.
Kiến nghị đối với cảng .......................................................................... 55
3.2.3.
Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng Nhà nước .............................. 55
3.2.4. Kiến nghị đối với Tân Cảng Sài Gòn .................................................... 56
3.2.5. Kiến nghị đối với Đại lý giao nhận ....................................................... 57
3.2.6. Kiến nghị đối với Công ty ..................................................................... 57
Kết luận chương 3...................................................................................................... 58
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (chi tiết)
Phụ lục 2: Quy trình nhập hàng xuất vào kho (mới)
Quy trình xuất hàng xuất đóng vào container (mới)
Phụ lục 3: Cước phí tác nghiệp tại kho và lưu kho (chi tiết)
Phụ lục 4: Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng xuất
Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng nhập
CH Chủ hàng
BPCT Bộ phận chứng từ
WMS
Hệ thống quản lý kho hàng - Warehouse Management
System
CMC Phiếu chuyển bãi chờ xuất
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
xi
DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1 Lượng lao động của công ty .................................................................... 19
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt cơ sở hả tầng và trang thiết bị của công ty .......................... 19
Bảng 2.3 Tỉ trọng sản lượng hàng hóa thông qua kho ............................................ 20
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty .............................................. 22
Bảng 2.5 Quy trình nhập hàng xuất khảu vào kho .................................................. 30
Bảng 2.6 Quy trình xuất hàng đóng vào container .................................................. 31
Bảng 2.7 Quy trình rút hàng nhập từ container vào kho ......................................... 34
Bảng 2.8 Quy trình giao hàng nhập cho người nhận hàng lẻ .................................. 35
Bảng 2.9 Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra ............................................................. 43
Bảng 3.1 Hoàn thiện quy trình nhập hàng xuất vào kho ......................................... 48
Bảng 3.2 Hoàn thiện quy trình xuất hàng đóng vào container ................................ 49
lượng hàng hóa ra và vào các cảng miền Nam trong năm qua vẫn tăng hơn 10%.
Như vậy tốc độ tăng trưởng hàng hoá qua cảng biển nhanh hơn rất nhiều lần so
với tốc độ đầu tư xây dựng. Trong thành tựu chung của hệ thống cảng biển có sự
đóng góp to lớn của Tân Cảng Sài Gòn, một cảng lớn mạnh bậc nhất trong cả nước.
Hoạt động giao nhận hàng hoá tại kho là một trong những hoạt động chủ chốt
của dịch vụ kinh doanh kho bãi tại cảng biển. Nhu cầu xuất nhập khẩu qua hệ thống
cảng biển ngày càng tăng, cùng với khả năng quản lý, khai thác chưa đạt hiệu quả
của hệ thống cảng và kho bãi của Việt Nam so với các nước có điền kiện tương tự
trong khu vực. Do vậy, yêu cầu cấp thiết cần phải đặt ra hiện nay là phải tiếp tục
nghiên cứu, cải tiến và hoàn thiện chuẩn hoá các quy trình giao nhận hàng hoá xuất
nhập khẩu tại kho bãi hàng, nhằm đưa hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là khâu
giao nhận tại các kho hàng của Việt Nam gần hơn với pháp luật và thông lệ Quốc tế,
nâng cao hiệu quả khai thác dịch vụ kinh doanh kho bãi và khả năng cạnh tranh, đáp
ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hoá ngày càng tăng qua hệ thống cảng biển Việt Nam.
Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành Công ty Tân cảng Sài Gòn đã trở thành
thương hiệu mạnh trong lĩnh vực khai thác cảng - “Nhà khai thác cảng container
hàng đầu Việt Nam”. Và sự ra đời của Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng theo mô
hình Công ty mẹ - Công ty con sẽ góp phần mở rộng thêm và phát triển các loại
hình dịch vụ trong kinh doanh kho - bãi, xếp dỡ và vận tải.. phấn đấu đưa doanh thu
dịch vụ logistics của công ty Tân Cảng từ 18% hiện nay lên 40-50% vào năm 2015.
Do đó đòi hỏi Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng phải cố gắng chủ động triển
khai hàng loạt các giải pháp, biện pháp quản lí điều hành sản xuất, chuẩn hóa quy
T
GVHD: ThS. Trần Thị Trang
SVTH: Trần Thị Thúy Oanh
2
trình giao nhận tại kho, áp dụng chương trình quản lí kho hàng theo hướng chuyên
môn hóa, đưa chất lượng dịch vụ khách hàng đến tầm cao hơn…
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại tại
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số vấn đề về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:
1.1.1. Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận:
Dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan
đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa
cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả
các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên
quan đến hàng hoá.
Theo luật thương mại Việt Nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức
vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc của người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn “Giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có
liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi
hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có
thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của
người thứ ba khác”
1.1.2. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận:
v Quyền hạn và nghĩa vụ:
Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
v Trách nhiệm:
- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng
v Nhiệm vụ của Hải quan:
- Tiến hành làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với tàu
biển và hàng xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu nếu có.
GVHD: ThS. Trần Thị Trang
SVTH: Trần Thị Thúy Oanh
5
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi
buôn lậu, gian lận thương mại, hoặc vận tải trái phép hàng, ngoại tệ, tiền Việt Nam
qua cảng biển.
Ngoài ra còn có các cơ quan có liên quan làm nhiệm vụ khác nhau như đại lý
tàu biển, chủ hàng trong nước…
1.1.4. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng:
1.1.4.1. Đối với hàng xuất khẩu:
v Nếu hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng:
Việc giao hàng gồm 2 bước: Chủ hàng giao hàng xuất khẩu cho cảng và cảng
tiến hành giao hàng cho tàu.
• Giao hàng xuất khẩu cho Cảng:
- Giao Bản Danh mục hàng (Cargo List) và đăng ký với Phòng điều độ của
Cảng để bố trí kho bãi và lập phương án xếp dỡ.
- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ của cảng để ký hợp đồng lưu kho,
bốc xếp hàng với cảng.
- Lấy lệnh nhập kho báo với Hải quan và kho hàng.
- Giao hàng vào kho, bãi cảng.
• Cảng giao hàng cho tàu:
- Chuẩn bị trước giao hàng cho tàu.
+ Làm các thủ tục, kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có), thủ tục hải quan.
container. Sau đó, hải quan sẽ niêm phong và kẹp chì container.
- Giao container cho tàu tại bãi chứa container (CY) hoặc hải quan Cảng
trước khi hết thời gian quy định (Closing time) của từng chuyến tàu.
- Sau khi xếp hàng lên tàu xong, chủ hàng mang Biên lai thuyền phó đổi lấy
vận đơn hoàn hảo, đã xếp hàng.
• Nếu gởi hàng lẻ, nhận lẻ (LCL/LCL):
- Chủ hàng gởi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu và thỏa
thuận với hãng tàu về thời gian, địa điểm giao nhận hàng.
- Giao hàng cho người vận tải hoặc đại lý của họ tại Trạm hàng lẻ CFS.
- Chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa, giám sát việc đóng
hàng vào container. Sau đó hải quan niêm phong, kẹp chì, chủ hàng hoàn thành thủ
tục để bốc container lên tàu và yêu cầu thuyền trưởng cấp vận đơn.
- Chủ hàng tập hợp bộ chứng từ gởi hàng để được người mua thanh toán tiền
1.1.4.2. Đối với hàng nhập khẩu:
v Nếu hàng nhập khẩu phải lưu kho, bãi tại Cảng:
GVHD: ThS. Trần Thị Trang
SVTH: Trần Thị Thúy Oanh
7
• Cảng nhận hàng từ tàu:
- Tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản Lược khai hàng hóa (Cargo
Manifest), Sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác tiến hành các thủ
tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng.
- Cảng và đại diện tàu kiểm tra lại tình trạng hầm tàu trước khi dỡ hàng.
- Dỡ hàng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho bãi, có sự tham gia
của nhân viên giao nhận kiểm đếm, phân loại, kiểm tra về tình trạng hàng và ghi
vào Phiếu Kiểm đếm.
- Lập Biên bản kết toán nhận hàng (ROROC). Cảng và tàu đều ký vào biên
bản kết toán này, xác nhận số lượng hàng thực giao so với Cargo Manifest và Bill
of Lading.
1.2.1. Trách nhiệm của các bên liên quan trong phương thức gửi hàng lẻ
bằng Container:
v Trách nhiệm của người gửi hàng:
- Vận chuyển hàng từ kho của mình tới kho CFS và giao cho người gom
hàng (đại lý giao nhận) và chịu chi phí này.
- Chuyển giao cho người gom hàng các chứng từ để làm thủ tục xuất khẩu
hàng hoá.
- Nhận B/L hoặc House B/L
v Trách nhiệm người gom hàng tại cảng xếp:
- Nhận hàng tại kho CFS.
- Làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hoá.
- Phân loại hàng hoá, bảo quản hàng hoá tại CFS và giám sát chất xếp hàng
hoá vào container rồi niêm phong.
- Chịu các chi phí liên quan tới các tác nghiệp gom, đóng hàng theo hợp
đồng mà đại lý đã ký kết với cảng.
v Trách nhiệm của hãng tàu:
- Cung cấp container rỗng trong điều kiện kỹ thuật tốt cho người gửi hàng.
- Nhận container có hàng tại bãi chứa ở cảng (CY) quy định trong tình trạng
nguyên niêm phong.
- Chịu trách nhiệm đối với hàng kể từ khi nhận tới khi giao (CY/CY).
v Trách nhiệm của người gom hàng tại cảng dỡ:
- Làm thủ tục hải quan để nhận hàng.
- Nhận nguyên container về CFS của mình, dỡ hàng đưa vào CFS, trả vỏ
container cho đại lý hãng tàu.
- Giao lô hàng lẻ cho người nhận hàng tại CFS.
GVHD: ThS. Trần Thị Trang
SVTH: Trần Thị Thúy Oanh
9
13. Nhận nguyên container và đưa về CFS.
14. Người nhận hàng trình HB/L cho người gom hàng.
15. Người gom hàng cấp lệnh giao hàng lẻ.
16. Trình lệnh giao hàng lẻ cho bộ phận quản lý hàng.
17. Người nhận nhận hàng tại CFS và đưa về kho riêng.
1.3. Một số vấn đề về kho bãi hàng nói chung :
1.3.1. Khái niệm kho bãi:
Kho bãi được xem xét dưới 2 góc độ:
- Góc độ kỹ thuật (hoặc hình thái tự nhiên): kho bãi là những công trình
dùng để dự trữ, bảo quản các loại vật tư, hàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất,
lưu thông một cách liên tục, bao gồm: nhà kho, sân bãi, các thiết bị.
- Góc độ kinh tế - xã hội: kho bãi là một đơn vị kinh tế có chức năng và
nhiệm vụ dự trữ, bảo quản, giao nhận vật tư, hàng hoá phục vụ cho sản xuất, lưu
thông, bao gồm đầy đủ các yếu tố của một quá trình sản xuất, kinh doanh (cơ sở vật
chất, kỹ thuật, lao động, các yếu tố môi trường hoạt động khác).
1.3.2. Vai trò của kho bãi:
Kho bãi là nơi cất giữ, bảo quản, trung chuyển hàng hoá và có những vai trò
quan trọng sau:
- Giúp các tổ chức tiết kiệm được chi phí vận tải: nhờ có các tổ chức có thể
gom nhiều lô hàng nhỏ thành một lô hàng lớn để vận chuyển một lần.
- Tiết kiệm chi phí trong sản xuất: kho giúp bảo quản tốt nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm, giảm bớt hao hụt, mất mát, hư hỏng, giúp cung cấp
nguyên vật liệu đúng lúc, tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành liên tục, nhịp
nhàng…
- Giúp vượt qua những khác biệt về không gian và thời gian giữa người sản
xuất và người tiêu dùng.
- Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ, chứ không phải là
những sản phẩm đơn lẻ, giúp phục vụ tốt những nhu cầu của khách hàng.
1.3.3. Một số kho thông dụng:
GVHD: ThS. Trần Thị Trang
khách hàng lại cần những sản phẩm khác nhau được tạo thành từ các nguyên liệu
của các nhà cung cấp trên. Theo thỏa thuận, các nhà cung cấp sẽ sử dụng các
phương thức giao nguyên toa xe hoặc nguyên toa tàu để đưa hàng về kho trung tâm
của công ty. Tại đây hàng hóa sẽ được phân lại, tổng hợp, gia cố theo từng đơn
hàng theo yêu cầu của các khách hàng.
v Gom hàng: Có những khách hàng cần những lô hàng lớn, mà nhà cung cấp
không đủ sức cung ứng đủ hàng cho khách hàng. Cho nên hàng sẽ được vận chuyển
GVHD: ThS. Trần Thị Trang
SVTH: Trần Thị Thúy Oanh
12
theo phương thức nguyên toa xe/nguyên toa tàu từ các nhà cung cấp về kho của
công ty. Tại kho của công ty, hàng được tập trung từ nhiều nhà cung cấp thành một
lô hàng lớn để cung cấp cho khách hàng.
v Tách hàng thành nhiều lô nhỏ: Có những khách hàng cần những lô hàng
nhỏ, để đáp ứng nhu cầu này, hàng sẽ được đưa từ nhà máy về kho. Tại kho sẽ tiến
hành tách lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ, có số lượng, chất lượng phù hợp với
nhu cầu của khách hàng và tổ chức vận chuyển đến khách hàng.
1.3.5. Mối liên hệ giữa kho và các bộ phận khác:
v Mối liên hệ giữa kho với vận tải: Có thể lập những kho thu gom, tổng hợp
hàng hóa gần nguồn cung cấp, tại kho vật tư này sẽ tiến hành gom nhiều lô nhỏ
thành một lô lớn, rồi dùng phương tiện đủ lớn thích hợp để vận chuyển đến nhà
máy. Tương tự, có thể xây dựng những kho thành phẩm gần thị trường tiêu thụ, sản
phẩm sẽ được tập trung lại ở các kho rồi phân ra thành những lô hàng phù hợp với
yêu cầu của khách hàng, được vận chuyển bằng những phương tiện thích hợp đến
cho khách hàng. Như vậy nhờ bố trí hệ thống kho vật tư và kho thành phẩm hợp lý,
người ta có thể tiết kiệm được chi phí vận tải.
v Mối liên hệ giữa kho với sản xuất: Nếu sản xuất quy mô nhỏ để theo sát
nhu cầu thị trường thì sẽ không có hàng tồn kho, dẫn đến chi phí quản lý kho giảm,
nhưng chi phí sản xuất tăng do phải thay đổi trang thiết bị, các yếu tố đầu vào khác.
tính, sổ kho, thẻ kho; điều chỉnh lại số liệu về lượng hàng hóa còn lại trong kho trên
máy tính, sổ kho, thẻ kho.
v Lưu kho, bảo quản hàng hóa trong kho:
Đây là nghiệp vụ quan trọng của kho nhằm: Giữ gìn được đầy đủ số lượng và
chất lượng hàng hóa trong kho; Giảm các hư hao, mất mát, góp phần giảm phí lưu
thông trong quản lý kho, trên cơ sở đó có thể làm tốt nghiệp vụ xuất, nhập hàng
hóa. Nghiệp vụ này gồm những công việc chính như: chất xếp hàng hóa trong kho
một cách khoa học và dùng các biện pháp chuyên môn để chăm sóc, bảo quản hàng
hóa.
Kết luận chương 1
Như vậy, có thể thấy, giao nhận không những có chức năng duy chuyển
hàng hóa, làm tăng giá trị hàng hóa mà còn thiết lập mối quan hệ trao đổi buôn bán
ngoại thương. Vai trò của nghiệp vụ giao nhận không chỉ giới hạn trong khuôn khổ
như người ta nói “kiến trúc sư vận tải” mà còn đóng vai trò khai thác tìm kiếm thị
trường, mở rộng thị phần cho hàng hóa Việt Nam gia tăng xuất khẩu. Giao nhận vận
tải phát triển tất yếu kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng và khoa học kỹ thuật,
nhất là cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành vận tải như: hệ thống cầu cảng, sân bay...
từng bước nâng cấp xây dựng. Đồng thời những phương tiện phục vụ cho chuyên
chở bốc dỡ như: tàu biển, xe cẩu, xe nâng, xe chuyên dụng cũng được cơ giới hóa
hiện đại hóa.