Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ
CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. Khái quát về cấu trúc tài chính và phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng
tài chính của doanh nghiệp
1. Khái niệm về cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc
nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trƣng trong cơ cấu tài Sản của
doanh nghiệp, tính hợp lí khi đầu tƣ vốn cho hoạt động kinh doanh.
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ (debt) và vốn cổ phần (equity) trong
tổng nguồn vốn dài hạn mà doanh nghiệp có thể huy động đƣợc để tài trợ cho các
dự án đầu tƣ.
2. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh
nghiệp
2.1 Khái niệm phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tƣ và huy
động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phƣơng thức tài trợ tài sản để làm rõ những
dấu hiệu về cân bằng tài chính.Cụ thể gồm:
- Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp: là khái niệm chỉ cơ cấu mỗi loại
chính sách phân bổ vốn đầu tƣ vào loại tài sản nào, thời điểm nào là hợp lý nếu
không sẽ làm cho nguồn vốn bị lãng phí, mất hiệu quả.
- Phân tích cấu trúc tài nguồn vốn nhà quản lý sẽ nắm bắt đƣợc thông tin về
chính sách tài trợ của doanh nghiệp, chủ động hơn trong việc huy động vốn đáp ứng
nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra phân tích cấu trúc tài chính cho thấy đƣợc hiệu quả và rủi ro tài chính
có thể xảy ra đối với doanh nghiệp để nhà quản lý có biện pháp giảm thiểu rủi ro,
tăng hiệu quả tài chính.
2.3 Mục tiêu chủ yếu của phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính
Mục đích của phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trƣng
trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và giữ các doanh nghiệp với nhau. Qua đó,
dự tính khả năng luân chuyển vốn, phát hiện những dấu hiệu không tốttrong quản lý
tổ chức.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn phải cung cấp cho chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ,
các nhà cho vay và những ngƣời sử dụng thông tin khác về tính tự chủ về tài chính,
tính ổn định của các nguồn tài trợ, cân bằng tài chính của công ty để đánh giá khả
năng và tính chắc chắn tình hình sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn kinh doanh,
tình hình và khả năng thanh toán của công ty.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn phải cung cấp những thônh tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, sự kiện tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và khoản
nợ của công ty cổ phần.
II. Tài liệu và phƣơng pháp phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh
nghiệp
1.Tài liệu sử dụng
Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp chủ yếu
là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Ngoài ra còn một số tài
liệu khác cung cấp thông tin cho việc phân tích cấu trúc tài chính nhƣ: báo cáo lƣu
chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các nguồn thông tin khác.
1.1. Bảng cân đối kế toán
1.1.1 Khái niệm
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1. Human Resource Management,
2. Strategic Management,
3. Operation Management,
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 4
4. Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5. Global Organizational Environment,
6. Global Business Strategy,
7. Organizational behavior,
8. Risk Management,
9. Business/Investment/Trade/Law,
10. Marketing and other subjects relating to
11. Management Project, …
NHẬN CHECK TURNITIN
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Ms. Phƣơng Thảo - 0932.636.887
khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ
với nhà nƣớc về thuế và các khoản phải nộp khác, qua đó đánh giá phần nào tình
hình thanh toán của doanh nghiệp.
1.3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và
sử dụng lƣợng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của
doanh nghiệp.Báo cáo lƣu chuyển tiền có tác dụng quan trọng trong việc phân tích
và đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tƣ, khả năng tạo ra tiền cũng nhƣ
việc giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hệ thống báo cáo tài chính
của doanh nghiệp đƣợc lập để bổ sung chi tiết cho các báo cáo tài chính về đặc điểm
hoạt động, chế độ kế toán áp dụng, giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất
kinh doanh và tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, phân tích một
số chỉ tiêu tài chính chủ yếu, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện
trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.5. Các nguồn thông tin khác
1.5.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chụi tác động bởi nhiều nhân tố
thuộc môi trƣờng vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của
nền kinh tế trong nƣớc và nền kinh tế trong khu vực. Kết hợp những thông tin náyẽ
đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và những dự báo nguy cơ, cơ hội đối với
hoạt động của doanh nghiệp.
1.5.2 Thông tin theo nghành
Ngoài những thông tin về môi trƣờng vĩ mô, những thông tin liên quan đến
nghành, liên quan dên lĩnh vực kinh doanh cũng đƣợc chú trọng. Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của nghành
+ Mức độ cạnh tranh và qui mô của thị trƣờng
+ Nhịp độ và xu hƣớng của nghành
+ …v…v
- Phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu
- Nội dung kinh tế của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu. Sự tác đọng này
thƣờng doảnh hƣởng của việc lựa chọn chính sách kế toán giữa các kỳ.
2.1.3 Kỹ thuật so sánh
- Trình bày BCTC dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuỵệt đối và
tƣơng đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hay nhiều kỳ, qua đó
phát hiện xu hƣớng của các chỉ tiêu.
- Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung nhằm xác định cơ cấu của một
chỉ tiêu so với tổng thể
- Xây dựng tỷ số tài chính
Chỉ tiêu i
Tỷ số tài chính K = x 100%
Chỉ tiêu j
2.2 Phƣơng pháp loại trừ
Trong một số truờng hợp, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm xác định
mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn
lại không thay đổi. Phƣơng pháp này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định.
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 7 2.3 Phƣơng pháp phân tích tƣơng quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thƣờng có mối tƣơng quan
đáp ứng đƣợc chi tiêu của doanh nghiệp (mua sắm), thuận lợi trong hoạt động đầu
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 8
tƣ , chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cao. Tuy nhiên khi
khoản mục này lớn thì khả năng xảy ra gian lận, rũi ro, mất mát cũng lớn.
Ngƣợc lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhƣng khả
năng xảy ra mất mát sẽ ít hơn. Do đó, mục tiêu của chỉ tiêu này là nhằm xách định
khoản mục tiền và tƣơng đƣơng tiền hợp lý.
1.1.2 Phân tích tỷ trọng đầu tƣ tài chính
Đầu tƣ tài chính bao gồm đầu tƣ chứng khoán, đầu tƣ góp vốn liên doanh,
đầu tƣ bất động sản và các khoản đầu tƣ khác. Khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi
(đã đáp ứng cho hoạt động kinh doanh mà vẫn còn thừa tiền) sẽ đem đi đầu tƣ để
thu lời. Chỉ tiêu tổng quát phản ánh khoản đầu tƣ tài chính của doanh nghiệp:
Giá trị đầu tƣ tài chính
Tỷ trọng giá trị đầu tƣ tài chính = x 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tƣ tài chính chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này lớn khi vốn nhàn rỗi nhiều,
thể hiện sự liên kết về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài là rất chặt
Tỷ trọng hàng tồn kho = x 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm
trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
- Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của từng loại hình doanh nghiệp. Thông thƣờng, tỷ trọng này cũng cao đối
với những sản xuất có chu kỳ sản xuất dài.
- Giá trị của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ
trong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp. Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần
xem xét trong mối tƣơng quan với tăng trƣởng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
hoạt động ở thị trƣờng mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục
trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng.
Ngƣợc lại, trong giai đoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh
hƣớng giảm.
-Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tƣơng quan với tăng
trƣởng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trƣờng mới bùng nổ và
doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng
dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Ngƣợc lại, trong giai đoạn kinh doanh suy
thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hƣớng giảm
1.1.5 Phân tích tỷ trọng TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ = x 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng đƣợc
mở rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật đƣợc tăng cƣờng, năng lực sản xuất càng đƣợc
nâng cao. Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh nên
khi phân tích cần chú ý:
. 2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn
2.1 Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả sử dụng vốn
Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanh
nghiệp, liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính.
Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo sự an toàn trong tài
chính, mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp. Do
vậy, phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanh
nghiệp để có đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính.
2.1.1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản có hai bộ phận lớn là: Nguồn vốn
vay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu. Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác
nhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Đối với nguồn vốn vay, doanh
nghiệp phải cam kết việc thanh toán với các chủ nợ số nợ gốc và các khoản chi phí
sử dụng vốn trong một thời hạn thoả thuận và phải thực hiện đầy đủ các cam kết đó
trong mọi tình huống hoạt động của doanh nghiệp, nhƣng việc sử dụng vốn bên
ngoài này mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động của doanh nghiệp nhất là hiệu ứng
đòn cân nợ. Ngƣợc lại, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối với ngƣời
góp vốn với tƣ cách là chủ sở hữu.
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 11
Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợ của ngƣời chủ sở hữu đối với toàn bộ
tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, xem xét trên khía cạnh tự chủ về tài chính, nguồn
Tỉ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính
và ít bị sức ép bởi các chủ nợ, có thể chủ động đáp ứng nhu cầu tài trợ cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh. Với tỉ suất tự tài trợ cao, doanh nghiệp có nhiều cơ hội
tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.Mối quan hệ giữa tỉ suất nợ và tỉ suất tự
tài trợ:
Tỉ suất nợ + Tỉ suất tự tài trợ = 100%
Với kết quả trên thì mỗi chỉ tiêu sẽ có giá trị nhỏ hơn 100%. Tuy nhiên
trong một số trƣờng hợp khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính, hoạt
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 12
động kinh doanh bị thua lỗ kéo dài, VCSH bị giảm mạnh, có thể bằng 0 và trƣờng
hợp xấu có thì có thể đạt giá trị âm. Khi đó tỉ suất tự tài trợ có thể bằng 0 hoặc âm.
Khi tỉ suất nợ
lớn, tỉ suất tự tài trợ nhỏ thì tính tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp đƣợc đánh giá là thấp. Khi tỉ suất nợ
lớn doanh nghiệp khó thu hút vốn đầu tƣ từ
bên ngoài. Tuy nhiên, đối với một số công ty đang làm ăn có hiệu quả thì mong muốn
hệ số nợ lớn để phát huy đƣợc đòn bẩy tài chính. Ngƣợc lại khi tỉ suất nợ
nhỏ, tỉ suất tự
tâm đến thời hạn sử dụng từng loại nguồn vốn và chi phí sử dụng của nguồn vốn đó.
Sự ổn định của nguồn vốn là mối quan tâm khi sử dụng một loại nguồn tài trợ nào
đó. Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành: nguồn vốn
thƣờng xuyên (NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT)
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có thời gian sử dụng trên một năm bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ vay trung và dài hạn. Nguồn vốn này đƣợc
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 13
doanh nghiệp sử dụng thƣờng xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn
này thƣờng đƣợc sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn thƣờng là một năm hoặc
trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản phải
trả tạm thời, các khoản nợ ngƣời bán, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợ
khác.
Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ thƣờng sử dụng hai chỉ tiêu:
Nguồn vốn thƣờng xuyên
Tỉ suất nguồn vốn thƣờng xuyên =
Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn tạm thời
Tỉ suất nguồn vốn tạm thời=
Tổng nguồn vốn
3.1. VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính dài hạn:
- Vốn lƣu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn tại thời
điểm lập bảng cân đối kế toán.
- Vốn lƣu động ròng là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn
tạm thời. Có hai phƣơng pháp tính vốn lƣu động ròng của doanh nghiệp:
- Dựa vào nguồn gốc hình thành vốn lƣu động ròng:
Vốn lƣu động ròng = Tài sản ngắn hạn –Nguồn vốn tạm thời
Hoặc:
Vốn lƣu động ròng = Nguồn vốn thƣờng xuyên – Tài sản dài hạn
- Công thức này thể hiện cân bằng tài chính trong dài hạn. Dựa vào cách thức
xác định VLĐR là chênh lệch giữa nguồn vốn thƣờng xuyên và tài sản dài hạn , có
các trƣờng hợp cân bằng tài chính sau:
Trƣờng hợp 1:
VLĐR = NVTX –TSDH <0
- Trong trƣờng hợp này, nguồn vốn thƣờng xuyên không đủ để tài trợ cho tài
sản dài hạn, phần thiếu hụt này đƣợc bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời. Do
tài sản dài hạn có thời gian thu hồi chậm trong khi đó nguồn vốn tạm thời doanh
nghiệp phải thanh toán trong năm do đó khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh
nghiệp kém. Cân bằng tài chính trong trƣơng hợp này là không tốt.
Trƣờng hợp 2:
VLĐR = NVTX –TSDH = 0
- Trong trƣơng hợp này, toàn bộ tài sản dài hạn đƣợc tài trợ vừa đủ từ nguồn
vốn thƣờng xuyên. Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững hơn trƣờng hợp
1 nhƣng độ an toàn chƣa cao có nguy cơ mất bền vững.
Trƣờng hợp 3:
VLĐR = NVTX –TSDH > 0
- Trong trƣờng hợp này, nguồn vốn thƣờng xuyên không chỉ đủ để tài trợ cho
tài sản dài hạn mà còn sử dụng một phần để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Cân bằng
tài chính trong trƣờng hợp này đƣợc đánh giá là tốt và an toàn.
Ba trƣờng hợp trên chỉ xem xét vốn lƣu động ròng tại một thời điểm. Để đánh giá
tâm đến các yếu tố tác động đến vốn lƣu động ròng đặc biệt là chính sách đầu tƣ và
chính sách khấu hao và dự phòng của doanh nghiệp.
3.2 Nhu cầu VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣờng xuyên phát sinh nhu cầu
vốn lƣu động ròng. Chỉ tiêu nhu cầu vốn lƣu động ròng đƣợc tính nhƣ sau:
NCVLĐR = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (không
vay)
- NCVLĐR < 0: Tức là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn nhỏ hơn
nợ ngắn hạn. Đây là một tình trạng rất tốt đối với doanh nghiệp, với ý nghĩa là
doanh nghiệp đƣợc các chủ nợ ngắn hạn cung cấp vốn cần thiết cho chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Vì vậy, đa số các doanh nghiệp đều muốn nhu cầu vốn lƣu động
ròng âm.
- NCVLĐR > 0: Điều này cho thấy nợ ngắn hạn không kể vay ngắn hạn
không đủ để tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu. Vì vậy, doanh nghiệp cần
phải huy động các nguồn vay khác từ bên ngoài nhƣ ngân hàng, tổ chức tín dụng
để tài trợ cho phần chênh lệch này.
Mục tiêu mà các nhà quản trị hƣớng tới là làm sao để giảm NCVLĐR đến
mức tối thiểu. Muốn nhƣ vậy cần phải đạt đƣợc đồng thời: Duy trì một mức tồn kho
tối thiểu mà không gây gián đoạn quá trình sản xuất, thu ngắn tối đa chu kỳ sản
xuất, chính sách thƣơng mại, công tác thu hồi nợ khách hàng phải đƣợc phát huy tốt
nhất. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải cố gắng tìm kiếm các nguồn vốn tài trợ từ
bên ngoài nhƣ nợ nhà cung cấp, yêu cầu khách hàng ứng tiền trƣớc …
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
HÒA THỌ
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Giới thiệu về tổng CTCP dệt may Hòa Thọ
- Tên doanh nghiệp phát hành: Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
- Tên giao dịch: HOATHO TEXTILE GARMENT JOINT STOCK
COMPANY
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 17
- Tên viết tắt: HOA THO CORPORATION
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 3203001300 do Sở Kế hoạch và đầu tƣ
TP.Đà Nẵng cấp ngày 30/01/2007
- Vốn điều lệ tính đến 2011:
- Địa chỉ: 36-36 Ông Ích Đƣờng, Hòa Thọ Đông, Q.Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng
- Điện thoại: 84.511.367.1011
- Fax: 84.511.384.6216
- Email:
- Website: www.hoatho.com.vn
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Đƣợc thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hoà Thọ ĐẶC
ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 18
- Chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Các loại
nguyên liệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và
các sản phẩm may mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vật
liệu, điện tử, hoá chất, thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác.
- Sản phẩm may mặc: Jacket, Sơmi, T-shirt, Polo-shirt, Đồ bảo hộ lao động,
quần âu.
- Công ty đã sản xuất cho các nhãn hiệu thƣơng mại nổi tiếng thế giới nhƣ:
Puma, Haggar, Ping, Target, Perrry Ellis, Nike,…
2. Nhiệm vụ của Tổng Công ty
- Tổng Công ty đƣợc thành lập để huy động và sử dụng nguồn vốn trong việc
sản xuất kinh doanh các sản phẩm theo ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
- Xây dựng, phát triển Tổng Công ty thành một doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh đa ngành, có tiềm lực tài chính và trình độ kỹ thuật - công nghệ tiên tiến đáp
ứng yêu cầu phát triển ngành Dệt May hiện đại.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có đƣợc của
Tổng Công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị Tổng Công ty và không ngừng cải
thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho ngƣời lao động và làm tròn nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nƣớc.
- Xây dựng Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ trở thành một trong
những Trung tâm dệt may của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Phát triển bền
vững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lƣợng, quản lý
lao động, quản lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn quốc tế: xanh, sạch, công khai minh
bạch và thân thiện với môi trƣờng.
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY
HÌNH 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ
Cty
May
Hòa
Thọ
Đông
Hà
Công
ty Sợi
Hòa
Thọ
CÁC PHÒNG BAN
CHỨC NĂNG
Thọ
Hội
An
Công ty
May
Hòa
Thọ
Quảng
Nam
Công ty
May
Hòa
Thọ
Duy
Xuyên
CÁC CÔNG TY LIÊN
KẾT
Công ty
cổ phần
Thêu
Thiên
Tín
Công ty
TNHH
May
Tuấn
Đạt
Công ty
TNHH
May
động của công ty thực hiện đúng mục tiêu định hướng đề ra.
Tổng giám đốc: Quyết định mọi vấn đề hằng ngày của công ty.Có quyền bổ
nhiệm các bộ ban quản lý,sản cuất của công ty.
Các nhà máy, công ty trực thuộc: Có nhiệm vụ thực hiện một phần chức
năng của tổng công ty, quá trình hoạt động sản xuất phải phù hợp với ngành nghề
lĩnh vực hoạt động của công ty.
Văn phòng đại diện: Xây dựng và triển khai thực hiện các nội quy, quy chế,
phƣơng án liên quan đến quản lý lao động, quản lý chung và các chính sách nội bộ
của công ty.
Các phòng ban chức năng:
Văn phòng: Tham mƣu Tổng Giám đốc về các nội quy - quy định - quy chế -
phƣơng án có liên quan đến quản lý lao động, quản lý chung và các chính sách nội
bộ của Tổng Công ty; đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ hội nghị, trang trí lễ hội,
quản lý nhà khách, xe con, chăm sóc cây cảnh….
Phòng tài chính kế toán: : Chỉ đạo, tổ chức và hƣớng dẫn, kiểm tra bộ phận
kế toán ở văn phòng và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty. Tham mƣu, đề xuất các
giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế
toán. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Phòng kỹ thuật đầu tư và quản lý chất lượng sản phẩm: Xây dựng, ban hành,
kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện các định mức, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử
dụng nguyên vật liệu, tiêu thụ điện, năng suất, hiệu suất vận hành của các thiết
bị Nghiên cứu, khảo sát, lập các dự án khả thi, tổ chức thực hiện đầu tƣ mới trang
thiết bị. Kiểm tra NVL trƣớc và sau khi gia công sản xuất.
Phòng quản lý chất lượng may: Tổ chức kiểm tra và hƣớng dẫn các nhà máy,
các XN may kiểm tra chất lƣợng sản phẩm hàng may theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
của khách hàng và công ty ban hành, đồng thời cũng kiểm tra nhập kho NVL đầu
vào cho các đơn vị sản xuất. Chịu trách nhiệm kiểm tra lại chất lƣợng và kết hợp
với các ph
̣
ng ban liên quan xác nhận sản phẩm may của các nhà máy , XN đã sản
phƣơng tiện để vận chuyển hàng giao cho khách hàng, lập PNK. Hoàn chỉnh hồ sơ
xuất khẩu (trƣờng hợp xuất khẩu) và tham gia kiểm kê vật tƣ hàng hóa vào cuối kỳ.
Nhận xét: Tổng công ty công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ lựa chọn cơ cấu
tổ chức vừa tập trung vừa phân tán. Đó là sự phân công công việc, chức năng rõ
ràng, minh bạch giữa các phòng ban, chính điều này đã nâng cao năng lực, hiệu quả
sản xuất của Tổng công ty. Bộ máy tổ chức có sự phân cấp thống nhất từ trên xuống
không những giúp cho mỗi phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình mà còn tạo
điều kiện thuận lợi cho việc giám sát kiểm tra của cấp trên đối với cấp dƣới, và giữa
các bộ phận với nhau.
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 22
2. Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng chức năng khác trong
các giao dịch kinh tế.
Khi có bất cứ một giao dịch kinh tế nào xảy ra thì hầu nhƣ đều liên quan đến
các phòng ban. Ví dụ khi tiến hành mua hàng, nhập kho phục vụ sản xuất thì trong
suốt tiến trình thực hiện, các phòng ban theo thứ tự thực hiện chức năng của mình.
Đầu tiên, phòng Kinh doanh sẽ nhận thông tin về đơn đặt hàng từ khách hàng thì
nhân viên phụ trách Đơn đặt hàng sẽ tiến hành kiểm tra số lƣợng hàng đặt, thời hạn
giao hàng, khả năng sản xuất của các nhà máy, phối hợp với phòng Kỹ thuật công
nghệ May để kiểm tra cấu trúc sản phẩm, thiết bị sẽ sử dụng để sản xuất, định mức
sản xuất, định mức xác nhận với khách hàng và giá để làm cơ sở cho việc tính giá.
Nếu các điều kiện phù hợp Soạn thảo Hợp đồng, bảng chiết tính đơn giá trình TGĐ www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 23
ra tại đơn vị mình, định kỳ hằng tháng sẽ gửi các báo cáo lên văn phòng Tổng Công
ty để tổng hợp số liệu.
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 24
IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
1. Chế độ kế toán đƣợc áp dụng tại TCTCP Dệt May Hòa Thọ
TCTCP đang áp dụng niên độ kế toán theo năm dƣơng lịch bắt đầu từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngàu 31 tháng 12.
TCTCP áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số:
15/2006/QD – BTC ngày 20/03/2006 về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và
các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính.
Phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
Phƣơng pháp kế toán tổng hợp: Phƣơng pháp bình quân gia quyền.
Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Phƣơng pháp đƣờng thẳng, tỷ lệ khấu hao
phù hợp với Thông tƣ 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.
nguyên
vật liệu
phụ và
viết
hóa
đơn BH
Kế toán
nguyên
vật liệu
chính, giá
thành, tiền
lƣơng
Kế toán
tiền mặt,
công nợ
phải thu
Kế
toán
thuế,
TSCĐ,
CCDC
Kế
toán
công
nợ phải
trả,
phải
thu
phải trả
khác
ngƣời bán khi mua vật tƣ, tài sản cố định và nhận cung cấp dịch vụ; cùng với kế
toán vật tƣ và kế toán ngân hàng theo dõi các khoản thanh toán cho ngƣời bán.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: trực tiếp giao dịch với ngân hàng về các nghiệp
vụ thu chi bằng hình thức chuyển khoản. Theo dõi TK tiền gửi ngân hàng của Tổng
Công ty, thƣờng xuyên đối chiếu với ngân hàng để giám sát chặt chẽ số dƣ trên các
tài khoản liên quan, cùng với kế toán nợ phải trả và phải thu để theo dõi quá trình
thanh toán, cũng nhƣ khả năng thanh toán của Tổng Công ty.
Kế toán tiền mặt, công nợ phải thu: theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt,
tiền lƣơng và bảo hiểm của Công nhân viên và cả những cán bộ quản lý toàn Công
ty, thanh toán các khoản tạm ứng, lập báo cáo tiền mặt. Cuối kỳ, đối chiếu với Sổ
quỹ tiền mặt. Đồng thời theo dõi các khoản thu chi liên quan đến các đơn vị trực
thuộc.
Kế toán nguyên liệu vật liệu chính, giá thành, tiền lương: theo dõi quá trình
nhập xuất nguyên liệu chính tại KHOMAY, tình hình sử dụng nguyên liệu chính và
các báo cáo có liên quan, cùng với kế toán nợ phải trả ngƣời bán và kế toán ngân
hàng kiểm tra đối chiếu các chứng từ phục vụ cho quá trình mua hàng và thanh
toán. Đồng thời theo dõi các khoản tạm ứng cho công nhân viên.
.
Kế toán Thuế, TSCĐ, CCDC: theo dõi các Tài khoản phải trả, phải nộp Nhà
nƣớc về các loại thuế; đồng thời cũng theo dõi tình hình biến động TSCĐ, thanh lý
nhƣợng bán, tính khấu hao và phân bổ vào chi phí theo tháng quý năm của TSCĐ,
cũng nhƣ tình hình nhập xuất và phân bổ công cụ dụng cụ.
Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, thu tiền và chi tiền kèm theo các chứng từ liên
quan, lập các báo cáo quỹ.
Kế toán các đơn vị phụ thuộc: có nhiệm vụ theo dõi hoạt động tài chính, thực
hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị. Tính ra giá thành thực tế
của sản phẩm sản xuất tại đơn vị đó và thƣờng xuyên thực hiện đối chiếu kiểm tra
với kế toán Tổng Công ty.
3. Hình thức sổ kế toán