Khóa luận tốt nghiệp 1 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn
thập kỷ qua khiến cho sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt.
Để đứng vững trên thị trường, để có được quyết định kinh doanh đúng đắn bất
cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến tình hình tài chính và đây cũng là
cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc thường xuyên phân
tích tài chính nói chung và phân tích cấu trúc tài chính nói riêng giúp doanh
nghiệp nắm chắc những khả năng hiện có của mình để kịp thời đề ra những
quyết định phù hợp với mục tiêu.
Từ nhận thức trên em quyết định chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính
tại Công ty TNHH Quốc Cường”, để làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Nội
dung khóa luận gồm 3 chương:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
• Chương 2: Thực trạng phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH
Quốc Cường.
• Chương 3: Hoàn thiện cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH Quốc Cường.
Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm bằng 2, quý thầy cô Trường Đại Học
Duy Tân, xin cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Hữu Phú đã tận tình hướng dẫn em
trong quá trình thực tập và viết khóa luận, xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán và
ban lãnh đạo Công ty TNHH Quốc Cường đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn
thành khóa luận này.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn và thực tiễn còn hạn chế
nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các bạn
đóng góp ý kiến để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 11 năm 2013
CHƯƠNG I
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 2 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của TSNH và tốc độ quay vòng
của tài sản đó. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều
quan tâm tới cấu trúc nguồn vốn và nguồn vốn mang tìm ẩn rủi ro và an toàn đối
với người cho vay.
1.1.4.3. Đối với các nhà đầu tư
Mối quan hệ của họ hướng vào các yếu tố: rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức
sinh lãi. Do đó, họ cần những thông tin về những điều kiện tài chính, tình hình hoạt
động về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của DN.
1.1.4.4. Người lao động của doanh nghiệp
Thu nhập của người lao động phụ thuộc nhiều bởi kết quả hoạt động kinh
doanh của DN. Do vậy, phân tích tài chính giúp họ có những thông tin thích hợp để
định hướng việc làm ổn định, trên cơ sở đó yên tâm gắn bó và dốc sức vì DN.
1.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính
1.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, VCSH và công
nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và
khả năng sinh lời trong kỳ của DN. BCTC cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính
chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự
đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của DN. Theo chế độ kế
toán DN hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài
chính), hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành
phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Khái niệm:
BCĐKT là 1 bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại 1 thời điểm nhất định:
cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Kết cấu: gồm hai phần:
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
• Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của DN và các khoản
thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các khoản chi
phí và lệ phí,…
Ý nghĩa:
BCKQHĐKD có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN. Thông qua BCKQHĐKD có thể
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt
động cũng như kết quả chung toàn DN. Số liệu báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá
khuynh hướng hoạt động của DN trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong
tương lai.
Qua báo cáo này còn có thể đánh giá được hiệu quả và khả năng sinh lợi của
DN. Đây là một trong những nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài DN trước
khi ra quyết định đầu tư vào DN. Số liệu trên BCKQHĐKD còn cho phép đánh giá
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác đặc
biệt là thanh quyết toán thuế GTGT, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toán
của DN.
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN. Nó cung cấp thông tin về những
dòng tiền vào, ra của DN trong một thời kỳ nhất định, để đáp ứng kịp thời các
khoản nợ cho các chủ nợ, chia cổ tức cho cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước.
Ngoài ra, BCLCTT là cơ sở để dự đoán các dòng tiền ra vào trong tương lai, giúp
nhà quản trị trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của DN, đồng
thời có thể đánh giá thời cơ kinh doanh để ra các quyết định kịp thời, thiết lập mức
ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho DN nhằm đảm bảo khả năng chi trả.
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt
+ Đảm bảo có cùng đơn vị đo lường
Kỹ thuật so sánh
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 7 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
- So sánh ngang trên báo cáo tài chính để xác định mức độ biến động về quy mô
của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu
phân tích .
- So sánh dọc trên báo cáo tài chính là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện
mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài
chính của DN.
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu. Trình bày báo
cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính theo tỷ lệ
phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó.
Trong các dạng so sánh trên thì thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau :
+ So sánh bằng số tuyệt đối.
+ So sánh bằng số tuơng đối.
+ So sánh bằng số bình quân.
1.3.2. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng
lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác
định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động của hoạt
động tài chính, có thể dựa vào một trong hai phương pháp dưới đây.
Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thì trước
hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các
nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
tới chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp dùng để xác định mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại
của DN trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai. Thông qua báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của
DN.
1.4.2. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 9 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
1.4.2.1. Khái quát về cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Cấu trúc tài sản là những quan hệ tài chính phản ánh tình hình vốn của DN
đó là việc bố trí vốn vào từng loại tài sản, thể hiện tỷ trọng từng loại tài sản chiếm
trong tổng số tài sản của DN.
1.4.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh cấu trúc tài sản
Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện qua
công thức sau:
Tỷ trọng của tài sản i = Giá trị thuần của tài sản i
Tổng tài sản
Tỷ số trên phản ánh tỷ lệ phần trăm của loại tài sản i trong tổng tài sản. Loại tài
sản i trong công thức trên là chỉ những loại tài sản có cùng chung một đặc trưng
kinh tế như đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho…
Khi phân tích cấu trúc tài sản người ta thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
a. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền
Tỷ trọng của tiền và
tương đương tiền
= Tiền và tương đương tiền
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản của DN thì khoản mục tiền và các khoản
tương đương tiền chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Số liệu của tử số này được lấy ở MS 110.
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ tiền của DN càng nhiều. Song, chỉ tiêu cũng chỉ
đảm bảo ở mức độ vừa phải. Khi lượng tiền dự trữ tại DN lớn tức là lượng tiền sẵn
có nhiều, thuận lợi cho DN trong việc thanh toán tức là khả năng thanh toán của DN
cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu, mua sắm của DN. Nhưng nếu lượng tiền dự
= Giá trị các khoản phải thu
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị khoản phải thu khách hàng chiếm bao nhiêu %
trong tổng tài sản của DN.
Khi tỷ trọng khoản phải thu lớn có nghĩa khoản phải thu khách
hàng của DN nhiều, điều này thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN lớn
nhưng khả năng thu hồi nợ chậm hoặc khả năng quản lý nợ chưa tốt. Do đó với tình
trạng này vốn của DN bị chiếm dụng trong thời gian dài ảnh hưởng đến khả năng
quay vòng vốn của DN dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.
Khi tỷ trọng khoản phải thu nhỏ nghĩa là khoản phải thu khách hàng của
DN ít. Điều này thể hiện công tác thu hồi và quản lý nợ của DN thực hiện tốt do đó
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 11 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
khả năng quay vòng vốn của DN nhanh. Vì vậy việc quản lý nợ phải thu khách
hàng tại DN phải được thực hiện tốt để đảm bảo số dư nợ phải thu khách hàng ở
mức hợp lý.
d. Tỷ trọng hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng; bao gồm các loại dự trữ
cho sản xuất kinh doanh ở DN như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm,
hàng hóa, sản phẩm dở dang nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của
DN được tiến hành liên tục.
Tỷ trọng hàng
tồn kho
= Giá trị hàng tồn kho
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị hàng tồn kho chiếm bao nhiêu % trong tổng tài
sản của DN. Tỷ trọng hàng tồn kho lớn DN có thể sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Tuy nhiên, nếu DN dự trữ hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, và
các chi phí như chi phí bảo quản, chi phí sử dụng vốn… sẽ gia tăng. Tỷ trọng hàng
tồn kho ít có thể làm cho sản xuất bị gián đoạn, trì trệ và hoạt động kinh doanh
dụng vốn và những trách nhiệm pháp lý nhất định nên việc huy động các nguồn vốn
liên quan đến sự an toàn tài chính cho DN, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt
động đi kèm với một mức độ rủi ro nhất định của DN.
1.4.3.2 Phân tích tính tự chủ về tài chính của DN
Nguồn vốn của DN về cơ bản gồm hai bộ phận lớn là: nguồn vốn vay nợ và
nguồn VCSH
Tính tự chủ về tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
a. Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ = Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn tài trợ tài sản của DN thì có
mấy đồng nợ phải trả.
Khi tỷ suất nợ cao tương ứng với nợ phải trả của DN lớn dẫn đến tính tự
chủ của DN thấp. Trường hợp trong tổng số nợ phải trả nếu NNH chiếm đa số thì
DN sẽ chịu áp lực trong thanh toán, rủi ro bị đòi nợ cùng một lúc dẫn đến DN
không đủ vốn để tiếp tục sản xuất, lợi nhuận thu được giảm. Ngoài ra, mục tiêu của
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 13 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận, họ quan tâm đến khả năng sinh lời vì vậy khi tỷ
suất nợ cao thì phải trả chi phí sử dụng vốn lớn làm cho lợi nhuận giảm, khả năng
sinh lời thấp, vì vậy nhà đầu tư không muốn đầu tư cho DN có tỷ suất nợ cao.
Khi tỷ suất nợ nhỏ tương ứng với tính tự chủ của DN cao, việc huy động
vốn dễ dàng hơn, cấu trúc tài chính DN không bị phá vỡ. Vì vậy nên duy trì một cấu
trúc tài chính tối ưu.
Do vậy các chủ nợ thường thích các DN có tỷ suất nợ thấp. Đây là một trong
các chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho DN.
b. Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tài sản của DN được tài trợ bao nhiêu từ VCSH.
trong 1 chu kì sản xuất kinh doanh). Xác định trên bảng cân đối kế toán, NVTT bao
gồm: Các khoản phải trả tạm thời, khoản nợ và tín dụng thương mại được người
bán chấp thuận, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợ khác có thời hạn nợ nhỏ
hơn 1 năm.
Phân tích sự ổn định về tài trợ thường sử dụng 3 chỉ tiêu sau:
a. Tỷ suất NVTX
Tỷ suất NVTX = NVTX
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của DN những nguồn sử dụng lâu
dài chiếm bao nhiêu %. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ về tài chính
của DN rất tốt, phần lớn nguồn vốn sử dụng trong kinh doanh có tính ổn định lâu
dài được tài trợ bởi vốn chủ sỡ hữu, do đó áp lực trong thanh toán của DN được hạn
chế rất nhiều. Như vậy thông qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng độc lập
về tài chính và mức độ ổn định của nguồn tài trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của DN.
b. Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
Tỷ suất NVTT = NVTT
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 15 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của DN, NVTT chiếm bao nhiêu
phần trăm. Khi tỷ suất này cao chứng tỏ phần lớn nguồn tài trợ của DN là NNH, áp
lực về thanh toán các khoản nợ vay rất lớn. Điều này thể hiện tính ổn định của
nguồn tài trợ càng kém.
c. Tỷ suất NVCSH/NVTX
Tỷ suất
VCSH/NVTX
= Vốn chủ sở hữu
NVTX
Chỉ tiêu này cho biết nguồn VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong NVTX mà
Dựa vào cách thức xác định VLĐR, là chênh lệch giữa NVTX với TSDH, có các
trường hợp CBTC dài hạn sau:
+ Trường hợp 1: VLĐR = NVTX – TSDH > 0
Trong trường hợp này, NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho TSDH mà còn
sử dụng để đầu tư một phần TSNH của DN. Cân bằng được đánh giá tốt và an toàn.
Đồng thời, khi VLĐR dương cũng có nghĩa là tổng TSNH lớn hơn NNH. Điều đó
chứng tỏ DN có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản NNH với
tài sản quay vòng nhanh.
Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ có những trường hợp sau:
Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều năm: đánh giá mức an toàn của DN
vì không chỉ TSCĐ mà cả tài sản lưu động cũng được tài trợ bằng NVTX. Tuy
nhiên, phải phân tích kĩ để đạt được sự an toàn đó DN nên tăng VCSH hay tăng
NDH. Nếu tăng VCSH thì sẽ gia tăng tính độc lập về tài chính, nhưng sẽ làm giảm
đi hiệu ứng của đòn bẩy nợ. Ngược lại, khi tăng NDH thì hiệu quả của đòn bẩy tài
chính sẽ được phát huy tác dụng, nhưng luôn gắn với những rủi ro do sử dụng nợ.
Nếu VLĐR giảm và âm: đánh giá mức độ an toàn và bền vững tài chính càng
giảm vì DN phải sử dụng NVTT để tài trợ TSCĐ. DN sẽ gặp áp lực về thanh toán
ngắn hạn, có nguy cơ phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh
doanh thấp.
Nếu VLĐR có tính ổn định: thể hiện các hoạt động của DN đang trong trạng
thái ổn định.
Khi đánh giá tình trạng tài chính của một DN, VLĐR dương và càng lớn thì sự
an toàn và KNTT của DN càng cao, tuy VLĐR quá lớn cũng có những điểm bất lợi.
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 17 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
Thứ nhất, DN sẽ phải gánh chịu mức chi phí tài chính cao, do chi phí của nguồn
vốn dài hạn cao hơn chi phí của nguồn vốn ngắn hạn. Thứ hai, việc sử dụng nguồn
vốn dài hạn sẽ làm giảm tính mềm dẻo của cơ cấu tài chính, DN sẽ khó điều chỉnh
nguồn vốn huy động để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu vốn, dẫn đến dư thừa
vốn. Điều này có thể làm được nếu DN có sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn.
NQR. NQR là phần chênh lệch giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng.
NQR = VLĐR – NCVLĐR
+ NQR > 0: điều này thể hiện CBTC của DN an toàn vì DN không phải vay để
bù đắp sự thiếu hụt về NCVLĐR. DN không gặp khó khăn trong thanh toán ngắn
hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao
để sinh lời.
+ NQR = 0: VLĐR vừa đủ để tài trợ NCVLĐR, DN vẫn đạt trạng thái CBTC
nhưng kém bền vững hơn trường hợp trên.
+ NQR < 0: VLĐR không đủ để tài trợ NCVLĐR, DN phải huy động các khoản
vay ngắn hạn để bù đắp cho sự thiếu hụt đó (và tài trợ một phần TCSĐ khi VLĐR
âm), CBTC được xem là kém an toàn và bất lợi đối với DN.
1.4.5. Phân tích khả năng thanh toán của công ty
Khả năng thanh toán của DN thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính,
kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp như: chế độ thu chi và thanh toán theo quy
định của Nhà nước.
1.4.5.1. Khả năng thanh toán hiện hành (Hhh)
Hhh = Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay DN đang quản lý, đang sử dụng với tổng số nợ mà DN phải trả bao gồm
những khoản NNH và NDH.
Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 và tiến dần về 0 thì nó báo hiệu sự phá sản của DN,
nguồn vốn mà DN đang sở hữu có nguy cơ bị mất, tổng tài sản mà DN hiện có
không đủ trả số nợ mà DN thanh toán.
1.4.5.2. Khả năng thanh toán ngắn hạn (Hnh)
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 19 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
Hnh =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
gấp các hàng hóa, sản phẩm để lấy tiền thanh toán các khoản nợ.
1.4.5.4. Khả năng thanh toán tức thời (Htt)
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng
để thanh toán nhanh nhất đó là vốn bằng tiền và hệ số này được xác định như sau:
Htt =
Tiền và Tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Khi chỉ tiêu Htt càng lớn khả năng thanh toán tức thời của DN càng cao và
ngược lại.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC CƯỜNG
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Quốc Cường
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình hình thành:
Để đáp ứng nhu cầu của xã hội cũng như của người tiêu dùng về xây dựng và
phát triển đô thị nên nhiều công ty sơn đã ra đời, trong đó có Công ty TNHH Quốc
Cường.
Công ty được thành lập vào ngày 23 tháng 01 năm 2002 theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty TNHH có hai thành viên trở lên số
0400411029 của Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp.
Công ty là một công ty hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động dưới sự quản lý
thống nhất, thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm lãi lỗ, được sử
dụng con dấu riêng.
Ngành nghề kinh doanh bao gồm mua bán các loại sơn, sản xuất bột trét tường.
Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 21 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
Công ty hoạt động kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và người đại diện theo
pháp luật là giám đốc Trần Cường.
bàn thành phố Đà Nẵng. Quản lý bảo tồn, phát triển và sử dụng có hiệu quả tài sản
trên vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty.
+ Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo luật định, đảm bảo việc tổ
chức hoạt động, chăm lo và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho
người lao động trong Công ty.
+ Không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
của Công ty.
+ Tổ chức mạng lưới hệ thống các đại lý và các khách hàng thường xuyên nhằm
đảm bảo cung cấp hàng hóa một cách đầy đủ, kịp thời về các chủng loại cũng như
số lượng và chất lượng cho người tiêu dùng. Đặc biệt luôn tạo mối quan hệ tốt đẹp
với các khách hàng đại lý cũng như những khách hàng luôn ủng hộ sản phẩm của
Công ty.
2.1.2.3. Quyền hạn của Công ty
Công ty được thành lập với mục tiêu huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
trong công việc phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ. Công ty là một đơn vị có
đầy đủ tư cách pháp nhân. Hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh, thực
hiện chế độ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm lãi lỗ, được sử dụng con dấu
riêng. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích
của người lao động.
2.1.3. Đặc điểm và phương thức hoạt động
Đặc điểm:
Công ty ra đời nhằm mục đích kinh doanh các mặt hàng về sơn để phục vụ cho
lĩnh vực xây nhà, các công trình. Trong quá trình hoạt động về vốn, Công ty đã thiết
lập mối quan hệ với Ngân hàng Á Châu thành phố Đà Nẵng.
Phương thức hoạt động:
B17KDN2
Khóa luận tốt nghiệp 23 GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Phú
Sau khi được thành lập, công ty đã tiến hành mở rộng thị trường, thiết lập hệ
thống đại lý và các khách hàng thường xuyên, không ngừng tìm ra nhiều biện pháp
chiến lược kinh doanh phù hợp với đội ngũ nhân viên kinh doanh để làm thị trường
2.1.4.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc:
Có nhiệm vụ quản lý chung mọi hoạt động kinh doanh, đại diện cho công ty và
chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật.
Phòng tài chính kế toán:
Bao gồm kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán và thủ quỹ. Chức
năng của phòng này là giám sát và tham mưu.
Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, giao dịch với khách hàng trong
khâu mua bán hàng hóa, tổ chức mạng lưới tiêu thụ hàng hóa hàng năm hàng quý,
báo cáo kịp thời tình hình kinh doanh của công ty.
Phòng kho vận:
Cất giữ và bảo quản hàng hóa, phụ trách tổ chức, theo dõi và kiểm tra tình hình
nhập xuất hàng hóa.
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, tất cả các công việc hạch
toán đều được thực hiện ở phòng tài chính kế toán, nên việc hạch toán vật tư nói
riêng và việc hạch toán nói chung tại công ty được chính xác, số liệu sổ sách trong
kế toán là căn cứ để phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, tiến hành giám sát
chỉ tiêu hợp lý theo đúng chế độ tài chính quy định.
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
B17KDN2
PHÒNG
GI M CÁ ĐỐ
PHÒNG
KHO V NẬ
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
GI M CÁ ĐỐ
PHÒNG
KHO V NẬ
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
GI M CÁ ĐỐ
PHÒNG
KHO V NẬ
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
GI M CÁ ĐỐ
PHÒNG
KHO V NẬ
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
GI M CÁ ĐỐ
PHÒNG
KHO V NẬ
2.1.6. Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty
B17KDN2