TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt đòi
hỏi mỗi bước đi của DN phải hết sức đúng đắn. Đồng thời làm thế nào để tăng
doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận luôn là bài toán cần tìm lời giải đáp đối với các DN.
Do vậy việc phân tích hoạt động kinh tế của DN mình và phân tích doanh thu là một
nội dung quan trọng. Thấy được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc phân tích
doanh thu và từ đó đề ra các giải pháp tăng doanh thu, em đã chọn đề tài
!"##$%&'()*+, làm khóa luận cuối
khóa của mình.
Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số
lý thuyết về doanh thu, phân tích doanh thu; Phương pháp thu thập dữ liệu và phân
tích dữ liệu; Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
phân tích doanh thu.
Khóa luận nghiên cứu thực trạng phân tích doanh thu tại công ty TNHH thiết
bị giáo dục Việt Đức thông qua các nội dung phân tích như: Phân tích tốc độ phát
triển của doanh thu; Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ
yếu; Phân tích doanh thu theo phương thức bán; các nhân tố ảnh hưởng tới doanh
thu bán hàng. Qua việc phân tích các nội dung này giúp công ty đánh gía các mặt đã
đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp hợp lý
nhằm tăng doanh thu cho công ty.
Với đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Phân tích doanh thu tại công ty TNHH
thiết bị giáo dục Việt Đức” em hy vọng phần nào sẽ giúp công ty xác định được
phương hướng kinh doanh, góp phần tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận cho công
ty.
-)#./01*2& 1)/&345#678
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp với đề tài
!"##$%&'()*+, em đã nhận được sự giúp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
-)#./01*2& 1)/&345#678
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
1. BTC : Bộ tài chính
2. CH : Cửa hàng
3. DN : Doanh nghiệp
4. DT : Doanh thu
5. DTBH : Doanh thu bán hàng
6. CCDV : Cung cấp dịch vụ
7. GTGT : Giá trị gia tăng
8. TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
9. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
10. NXB : Nhà xuất bản
11. ĐL : Đại lý
11. WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới
-)#./01*2& 1)/&345#678
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Về góc độ lý thuyết: Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh vô cùng gay
gắt, Việt Nam gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng lại là thách thức lớn. Trong môi
trường sôi động và khốc liệt ấy đòi hỏi mỗi DN phải không ngừng vươn lên, không
ngừng tư duy đổi mới phương thức tổ chức quản lý, phương thức hoạt động kinh
doanh để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Sự vận động liên tục của guồng
máy thị trường càng không cho phép DN tự thỏa mãn với kết quả kinh doanh đã đạt
được của mình. Bởi như vậy DN lập tức sẽ bị thụt lùi, thậm chí có thể bên bờ của sự
tích nói chung và phân tích doanh thu nói riêng đồng thời làm tiền đề cho việc phân
tích và đề ra các giải pháp tăng doanh thu tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Đức.
Về thực tiễn: Bên cạnh việc làm rõ một số lý luận chung về doanh thu và phân
tích doanh thu, thì trên cơ sở lý luận đó khóa luận đi sâu vào nghiên cứu phân tích
doanh thu của công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Đức nhằm:
+) Đánh giá thực trạng phân tích doanh thu của công ty chỉ ra những ưu điểm
trong công tác phân tích doanh thu mà công ty đã làm được, những mặt tồn tại và
nguyên nhân tồn tại trong công tác phân tích đồng thời đưa ra những định hướng
phân tích trong tương lai của công ty.
+) Trên cơ sở lý luận và thực trạng phân tích doanh thu tại công ty, khóa luận đã
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng doanh thu tại công ty TNHH thiết bị giáo dục
Việt Đức. Nội dung các giải pháp đều dựa trên tình hình hoạt động kinh doanh thực
tế và tổ chức công tác phân tích doanh thu tại công ty. Do vậy các giải pháp nhằm
tăng doanh thu mang tính thuyết phục và khả thi cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu vấn đề phân tích
doanh thu và các giải pháp tăng doanh thu tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Đức.
- Không gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện và hoàn thành trên cơ sở
khảo sát thực tế tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Đức.
Địa chỉ: P402 Nhà 57A TT Bộ Thủy sản, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thu thập, sử dụng các số liệu thống kê, tổng hợp
của công ty trong 5 năm từ 2008 đến 2012.
-)#./01*2& 1)/&345#678
2
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
:';
+ Phương pháp điều tra:
:'<=;/
Mục tiêu của tổng hợp dữ liệu là liệt kê ra tất cả các dữ liệu có liên quan đến
doanh thu của công ty và sàng lọc để thu được những dữ liệu đầy đủ, chính xác.
- Thu phiếu điều tra sau đó tổng hợp kết quả điều tra. Bảng tổng hợp phiếu
điều tra sẽ là dữ liệu phục vụ cho việc phân tích doanh thu và đề ra các giải pháp
tăng doanh thu cho công ty.
- Tổng hợp dữ liệu phỏng vấn: Tổng hợp nội dung phỏng vấn thành văn bản
phỏng vấn để lấy dữ liệu phục vụ cho việc phân tích doanh thu và đề ra các giải
pháp tăng doanh thu tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Đức.
- Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: sẽ là cơ sở để tiến hành phân tích doanh thu tại
công ty.
:';
Để những dữ liệu thu thập được đạt hiệu quả cao thì phải dùng các phương
pháp phân tích dữ liệu. Những phương pháp ngiệp vụ kỹ thuật được sử dụng để sử
lý số liệu như:
+ Phương pháp so sánh
Mục đích của so sánh là thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật,
hiện tượng. Phương pháp so sánh được sử dụng trong các nội dung phân tích doanh thu
bán hàng như: Phân tích sự biến động của doanh thu qua các năm, phân tích doanh thu
bán hàng theo nhóm hàng…
+ Phương pháp thay thế liên hoàn
Trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có rất nhiều nhân tố ảnh
hưởng đến doanh thu. Trong đề tài của mình em xin đi sâu vào phân tích hai nhân tố
đại diện và số lượng hàng bán và đơn giá bán. Do đó, để có thể xác định được mức
độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố trên đến doanh thu, em sử dụng phương
pháp thay thế liên hoàn để phân tích.
+ Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%)
Đây là phương pháp được sử dụng để biết được mức độ hoàn thành kế hoạch
hoặc mức độ tăng, giảm so với kỳ trước của sự vật, hiện tượng. Phương pháp này
-)#./01*2& 1)/&345#678
tiền”.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và theo Quyết
định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-9-2006của bộ trưởng Bộ tài chính thì “Doanh thu
được hiểu là tổng giá trị các lợi ích doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp, Bộ tài chính, NXB Tài chính, 2004,
trang 207 thì “Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch
vụ sau khi trừ (-) khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ
hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa
thu được tiền)”.
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại
học Thương mại, do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên, xuất bản năm 2008,
trang 29 thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
60608/)>?@ABC?D/
1.1.2.1: Vai trò của doanh thu:
* Đối với doanh nghiệp:
- Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp.
-)#./01*2& 1)/&345#678
6
- Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặng
dư.
- Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường.
- Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng
cao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường.
* Đối với xã hội:
- Đối với doanh nghiệp thương mại, doanh thu là nguồn thu góp phần ổn định cán
nghiệp đề ra. Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng thu nhập
nhằm tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công
nhân viên.
- Doanh thu tăng là cơ sở quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo điều kiện cho DN hoàn
thành nghĩa vụ của mình đối với nhà nước.
Tăng doanh thu chứng tỏ được vị thế và uy tín của DN trên thương trường củng cố vị
thế vững chắc cho DN, duy trì sự tồn tại và phát triển cho DN.
6060E/"FGA/
Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và
doanh thu khác.
+ Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có
quyền đòi về do việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được xác định là đã hoàn
thành trong một thời kỳ nhất định
+ Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài
chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, như: thu lãi cho vay, lãi được chia từ liên
doanh, liên kết, lãi kinh doanh chứng khoán, thu về cho thuê tài sản cố định,…
+ Doanh thu khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước
hoặc không mang lại tài chính thường xuyên như: thu tiền phạt do vi phạm hợp
đồng, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu từ nhượng bán hoặc thanh lý tài
sản cố định,…
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hoá cho người mua.
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc
quyền kiểm soát hàng hoá.
-)#./01*2& 1)/&345#678
8
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
9
nên các thói quen, thị hiếu và cách ứng xử của người tiêu dùng trên thị trường mà
buộc các DN phải thích ứng.
+ Nhân tố chủ quan:
- Mặt hàng kinh doanh: là nhân tố quan trọng quyết định sự thắng - bại của
mỗi DN. Việc lựa chọn kinh doanh đúng mặt hàng xem mặt hàng kinh doanh của
mình có đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng hay không điều này ảnh
hưởng rất lớn đến lượng tiêu hàng hoá của doanh nghiệp cũng như doanh thu của
doanh nghiệp
- Thị trường mục tiêu: việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả phải bắt
đầu bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm. Nếu xác định chệch hướng thị
trường mục tiêu tức là sản phẩm, dịch vụ của mình đã cung cấp nhầm chỗ như vậy
lượng hàng hoá tiêu thụ cũng như doanh thu thu về cũng bị ảnh hưởng rất lớn.
- Cơ sở vật chất và vốn của DN: bao gồm nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, cửa
hàng…Nếu cơ sở vật chất kĩ thuật được trang bị đầy đủ phù hợp với mục đích kinh
doanh sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động bán hàng tăng lượng doanh thu thu về.
- Uy tín, thương hiệu của DN ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu bán hàng. Một
điều thực tế hiển nhiên là khách hàng sẽ không dám sử dụng hàng hoá, dịch vụ của
một doanh nghiệp chưa có tên tuổi, chỗ đứng trên thị trường
1.1.5.2: Các nhân tố định lượng
* ]nh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa:
DTBH có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đó là số lượng hàng bán và đơn giá
bán. Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu này được thể hiện qua công thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán * Đơn giá bán
M = q * p
Khi lượng hàng hóa thay đổi hoặc giá hàng hóa thay đổi hoặc cả hai nhân tố
thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của hai nhân
tố này tác động đến doanh thu là không giống nhau:
- Lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu. Khi lượng hàng
doanh thu, nâng cao lợi nhuận.
- Thông qua công tác phân tích doanh thu của DN sẽ chỉ ra được những biến
động và xu hướng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Từ đó giúp doanh nghiệp phát hiện ra
các nhân tố làm giảm số lượng hàng bán để có phương hướng giải quyết kịp thời.
- Xác định chính xác doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt
động kinh doanh của DN, giúp DN có phương hướng phấn đấu phù hợp với khả
năng và phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu.
-)#./01*2& 1)/&345#678
11
- Những số liệu, tài liệu từ việc phân tích doanh thu là cơ sở phân tích các chỉ
tiêu kinh tế khác như: phân tích tình hình mua, dự trữ, bán hàng; phân tích lợi
nhuận, Ngoài ra, DN cũng sử dụng các kết quả phân tích doanh thu để làm căn cứ
tin cậy cho các cấp lãnh đạo khi đưa ra những quyết định trong việc chỉ đạo kinh
doanh.
60808/9'P
1.2.2.1:Phân tích sự biến động của doanh thu qua các năm::
- Mục đích: Phân tích doanh thu cần phải phân tích tốc độ phát triển, lượng tăng
(giảm) tuyệt đối qua các năm (thường là 5 năm), qua đó thấy được sự biến động
tăng, giảm và xu hướng phát triển của doanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin
dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
trung hạn hoặc dài hạn.
- Nguồn tài liệu: Số liệu để phân tích là các số liệu tổng doanh thu thực tế qua các
năm.
- Phương pháp phân tích: được áp dụng là tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển
liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển bình quân và các chỉ tiêu
lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc, lượng
tăng (giảm) tuyệt đối bình quân.
1.2.2.2: Phân tích doanh thu theo nhóm hàng.
- Mục đích: Phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp cần phải phân tích
ngay, bán chậm trả) nhằm mục đích nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của
các chỉ tiêu doanh thu bán hàng gắn với việc thu tiền hàng và tình hình thu tiền bán
hàng. Do vậy, thông qua việc phân tích tình hình doanh thu và thu tiền hàng DN sẽ
tìm ra những biện pháp hữu hiệu để thu hồi nhanh tiền bán hàng và có định hướng
hợp lý trong việc lựa chọn phương thức bán và thanh toán tiền bán hàng trong kỳ
tới.
- Nguồn tài liệu: sử dụng số liệu thực tế doanh thu bán hàng năm 2012 và năm 2011
để tính toán, lập biểu so sánh.
- Phương pháp phân tích: là so sánh giữa doanh thu của các chỉ tiêu năm phân tích
với năm gốc để thấy được sự biến động tăng giảm.
1.2.2.5: Phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc.
-)#./01*2& 1)/&345#678
13
- Mục đích: Phân tích doanh thu theo nội dung này sẽ nhận thức và đánh giá một
cách đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, qua đó xác định kết quả kinh
doanh của từng đơn vị, thấy được sự tác động ảnh hưởng của từng đơn vị đến thành
tích, kết quả chung của DN. Đồng thời, qua phân tích cũng thấy được những ưu,
nhược điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong
từng đơn vị để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.
- Nguồn tài liệu: sử dụng số liệu thực tế tổng doanh thu năm 2012 và năm 2011 để
tính toán, lập biểu so sánh.
- Phương pháp phân tích: là so sánh doanh thu của các đơn vị năm phân tích với
năm gốc thấy được sự ảnh hưởng của từng đơn vị tới doanh thu chung của cả DN.
1.2.2.6: Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng
- Mục đích: Trong thực tế, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, có nhân
tố chủ quan, có nhân tố khách quan, có nhân tố ảnh hưởng giảm có nhân tố ảnh
hưởng tăng. Mục đích của nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
bán hàng nhằm xác định nguyên nhân tăng, giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến
doanh thu từ đó có biện pháp kịp thời điều chỉnh nhằm tăng doanh thu cho DN.
P402 Nhà 57A TT Bộ Thủy sản, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà
Nội
Mã số thuế 0101893617
Ngành nghề kinh
doanh
Thiết bị giáo dục, thiết bị y tế, thiết bị công nghiệp
Vốn điều lệ 8.500.000.000 đồng (Tám tỉ năm trăm triệu đồng)
- Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức là một đơn vị hạch toán độc lập, tự
chủ về tài chính, có con dấu riêng. Hạch toán dưới sự giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước và Công ty luôn có lãi.
- Từ một công ty nhỏ với số vốn hạn chế nhưng Công ty đã khẳng định năng lực
của chính mình bằng hình thức mở rộng và đứng vững trên thị trường. Đồng thời,
Công ty còn được lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng.
- Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức là một công ty có tư cách pháp nhân
hoạt động kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ.
2.1.1.2: Chức năng, nhiệm vu, đặc điểm SXKD
- Chức năng:
-)#./01*2& 1)/&345#678
15
+ Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại chủ yếu về các thiết bị
máy móc nghiên cứu, thiết bị giáo dục, thiết bị y tế…
+ Công ty bán hàng theo cả hai phương thức bán lẻ và bán buôn, cung cấp hàng hóa
dịch vụ cho tất cả các khách hàng có nhu cầu.
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu đề ra, kinh doanh đúng ngành nghề
đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực
hiện những quy định trong hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng.
+ Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi. Nghiên cứu nhu cầu
kinh doanh của Công ty; thực hiện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện toàn bộ
công việc mua – bán hàng hóa của Công ty; nghiên cứu dự đoán sản phẩm cũng như
tạo mối quan hệ với các nhà phân phối, đảm bảo tốt thị trường đầu ra và thị trường
đầu vào của Công ty. Tổ chức tiếp nhận, thu thập xử lý thông tin về sản phẩm, thị
trường, giá cả trong và ngoài nước để xác định phương án kinh doanh cho từng mặt
hàng, từng thị trường; chịu trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh mà Ban
giám đốc giao.
Phòng kế toán: thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản
lý tài chính và kinh tế của Công ty, giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công
tác kế toán, thông tin kinh tế tài chính trong phạm vi toàn Công ty. Phản ánh và
giám sát thu hồi tiền, thu hồi công nợ, đôn đốc khánh hàng thanh toán đầy đủ, tránh
hiện tượng chiếm dụng vốn. Thông tin chính xác giá vốn hàng hóa tiêu thụ.
-)#./01*2& 1)/&345#678
17
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh
Phòng bảo hành- kỹ
thuật
Phòng kế toán
Phòng bảo hành - kỹ thuật: quản lý mảng kỹ thuật của Công ty. Thực hiện chức
năng giám sát chế độ bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị khi có yêu cầu của
khách hàng. Đảm bảo uy tín, chất lượng thông qua việc đáp ứng nhanh nhất, tốt
nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng. Giải quyết các phản hồi của khách hàng
liên quan đến kỹ thuật.
2.1.1.4: Kết quả kinh doanh 2 năm 2011-2012
Bảng 2.1 - Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
thiết bị giáo dục Việt Đức
Đơn vị tính: đồng
giữa 2 năm tuy chưa đạt được mức đề ra (13%) song có thể nói công ty đã có bước
tiến bộ hơn so với năm trước. Nguyên nhân một phần là do năm 2011 nền kinh tế
thị trường từng bước phụ hồi sau khủng hoảng nhưng vẫn có nhiều khó khăn trong
việc tìm kiếm thị trường mới.
- Giá vốn hàng bán tăng 998.260.965 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 11.23%
cao hơn tỉ lệ tăng của doanh thu, do đó lợi nhuận gộp thu về năm 2012 chỉ tăng
186.092.862 tăng 14.51% so với năm 2011. Doanh nghiệp cần có những biện pháp
để giảm giá vốn hàng bán.
- Tổng chi phí của Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 (chủ yếu do chi
phí quản lý kinh doanh giảm) là 17.540.954 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 1,88%
cho thấy Công ty đang từng bứơc tinh giản bộ máy quản lý doanh nghiệp, từ đó
nâng cao hiệu quả công việc, giảm đáng kể chi phí cho bộ máy quản lý.
Nhìn chung, qua các năm doanh thu và chi phí của Công ty đều tăng dẫn đến
lợi nhuận cũng tăng theo. Năm 2011 lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt
1.282.119.591 đồng, năm 2011 lợi nhuận là 1.468.212.453 đồng tăng 14.51%. Tuy
mức tăng chưa cao nhưng cũng có thể thấy hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn
có hiệu quả ngày càng phát triển và đi lên. Do đó, thu nhập bình quân của công
nhân viên trong công ty cũng được tăng theo sự phát triển của công ty.
80608/SM?' N !/
2.1.2.1: ]nh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài
a) Giá cả hàng hoá và lạm phát
Những năm gần đây tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng.
- Thuận lợi: Lạm phát vừa phải sẽ tạo sự chênh lệch giá cả hàng hóa dịch vụ giữa
các vùng làm cho thương mại phát triển năng động hơn. Thúc đẩy doanh nghiệp
cạnh tranh, đưa ra thị trường nhiều sản phẩm với chất lượng cao hơn.
- Khó khăn: Tỷ lệ lạm phát tăng cao, giá xăng dầu thường xuyên biến động làm gia
tăng chi phí đầu vào của các sản phẩm và vì vậy giá bán các sản phẩm cũng tăng
cao để bù đắp chi phí. Chính sự tăng giá không mong muốn này có tác động tiêu
-)#./01*2& 1)/&345#678
cho công ty.
-)#./01*2& 1)/&345#678
20