phân tích doanh thu tại công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam - Pdf 25

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động cùng với sự cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt, để tồn tại và đứng vững đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự
chuẩn bị tốt về mọi mặt để đưa ra được những chiến lược kinh doanh hợp lý, tăng
sức cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể thích ứng với mọi sự biến đổi của thị
trường. Hiện nay việc tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu
và ngày càng trở nên quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Tuy nhiên không
phải doanh nghiệp nào cũng có thể hiểu rõ và khai thác được ý nghĩa của việc
nghiên cứu chỉ tiêu doanh thu. Vì vậy em đã chọn đề tài “phân tích doanh thu tại
công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam” làm đề tài khoa luận tốt nghiệp của
mình. Khóa luận sẽ đi sâu giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu
Thứ hai, khóa luận phân tich doanh thu tại Công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng
Việt Nam để có thể thấy được xu hướng phát triển doanh thu qua 5 năm (2008 –
2012), tình hình tăng giảm doanh thu qua hai năm 2011, 2012 và các nhân tố ảnh
hưởng tới doanh thu.
Thứ ba, trên cơ sở lý luận và thực tế phân tích doanh thu tại công ty đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị giúp công ty tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Với đề tài: “phân tích doanh thu tại công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt
Nam” em hi vọng phần nào sẽ giúp công ty xây dựng được chiến lược kinh doanh
hợp lý, góp phần tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
1
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

LỜI CẢM ƠN
Sau quá học tập tại trường Đại học Thương Mại nhờ sự chỉ bảo dậy dỗ nhiệt

Bảng 2.4 Bảng phân tích xu hướng biến động của doanh thu giai
đoạn 2008 – 2012
30
Bảng 2.5 Bảng phân tích xu hướng biến động thời vụ của doanh
thu
31
Bảng 2.6 Bảng phân tích daonh thu do ảnh hưởng của nhân tố
giá và lượng
32
Bảng 2.7 Bảng phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động bình
quân và tổng số lượng lao động đến doanh thu
34
3
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải nghĩa
1 HTTT Hệ thống thông tin
2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
3 IT Internet Technology
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6 DT Doanh thu
7 BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
8 NSLĐ Năng suất lao động
9 VNĐ Việt Nam đồng
10 Bq Bình quân
4

trọng trong tổ chức hoạt động của doanh nghiệp. Những số liệu, tài liệu phân tích là
những thông tin đáng tin cậy, làm cơ sở quan trọng cho việc đề ra những quyết định
5
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

tối ưu trong kinh doanh và quản lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của chỉ tiêu doanh thu, doanh nghiệp cần tiến
hành phân tích doanh thu, nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đứng đắn,
toàn diện và khách quan kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Đồng thời thấy được
những tồn tại, nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể phù hợp nhằm tăng doanh thu,
mạng lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
• Về thực tiễn
Công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam là doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ lữ hành các sản phẩm của công ty kinh doanh thường là các tour du lịch trọn gói.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển hiện nay nhu cầu về vui chơi, giải trí, du lịch
khám phá thiên nhiên tận hưởng nhũng dịch vụ tiện nghi, sang trọng ngày càng gia
tăng đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp phát triển hơn nữa. Trong thời gian thực tập
tổng hợp tại công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam nhận thấy hoạt động phân
tích kinh tế đặc biệt là phân tích doanh thu còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được nhu
cầu của công ty. Do đó công ty chưa có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao kết quả
kinh doanh và tăng doanh thu.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích doanh thu đối với doanh
nghiệp, với những kiến thức được trang bị trong nhà trường và thời gian thực tập
chuyên sâu tại Công ty TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam, đặc biệt sự chỉ bảo
hướng dẫn tận tình của cô giáo – Th.S Phạm Quỳnh Vân và các cô chú, anh chị trong
phòng kế toán của công ty em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích doanh thu tại Công ty

cho việc nghiên cứu và phân tích doanh thu của công ty, phiếu điều tra được thiết kế
dưới dạng cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự
mình ghi câu trả lời vào phiếu điều tra.
Ưu điểm: Dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí thu thập dữ liệu
Nhược điểm: Khó có thể kiểm tra và đánh giá độ chuẩn xác của các câu trả lời, tỷ
lệ thu hồi phiếu điều tra trong nhiều trường hợp là không cao, nội dung điều tra bị hạn
chế.
Sau đây là các bước tiến hành khảo sát qua phiếu điều tra:
Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu điều tra với nội dung bao gồm các câu hỏi đóng và
các câu hỏi mở về những vấn đề liên quan đến doanh thu của công ty TNHH Du Lịch
Sang Trọng Việt Nam (mẫu phiếu được đính kèm trong phần phụ lục).
Bước 2: Xác định đối tượng phát phiếu bao gồm: 1 người trong ban lãnh đạo
(giám đốc), 2 trưởng phòng (phòng tài chính kế toán và phòng kinh doanh), 2 nhân
viên.
7
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

Bước 3: Xin lịch gặp các đối tượng cần điều tra tại công ty vào ngày 1/4/2013 tiến
hành phát phiếu và hướng dẫn cách điền vào phiếu điều tra. Nhận lại phiếu điều tra
vào ngày 5/4/2013.
Bước 4: Tổng hợp kết quả từ các phiếu điều tra, đưa ra những nhận xét và kết luận
khách quan từ số liệu thu thập được.
• Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập dữ liệu ban đầu được thực hiện thông qua
qua trình hỏi đáp trực tiếp giữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin.
Ưu điểm: giúp điều tra viên có thể kết hợp việc phỏng vấn với việc quan sát đối
tượng từ dáng vẻ bề ngoài, đến cử chỉ biểu lộ tình cảm thái độ nên có thể phát hiện
được ngay những sai sót và uốn nắn kịp thời.

là cơ sở để xây dựng kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch.
• Phương pháp số tương đối
Số tương đối cho phép phân tích đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu trong mối
quan hệ so sánh với nhau, nó biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng.
Số tương đối có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là một trong những chỉ tiêu phân
tích thống kê giúp ta phân tích đặc điểm của hiện tượng doanh thu, so sánh các hiện
tượng và nghiên cứu các hiện tượng doanh thu trong mối quan hệ so sánh.
4.2.2. Phương pháp tính chỉ số thời vụ
Phương pháp tính chỉ số thời vụ là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu biến
động thời vụ của doanh thu. Biến động thời vụ của doanh thu là biến động mang tính
chất lặp lại trong thời gian nhất định của năm. Để nghiên cứu biến động thời vụ thì cần
số liệu của nhiều năm (ít nhất là 3 năm).
Chỉ số thời vụ được tính theo công thức: I
tv
=
100*
o
i
y
y
4.2.3. Phương pháp dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự
thời gian. Trị số của chỉ tiêu được gọi là mức độ của dãy số.
Việc sử dụng phương pháp dãy số thời gian giúp ta nghiên cứu đặc điểm sự biến
động của chỉ tiêu tổng doanh thu qua thời gian. Để từ đó rút ra xu thế biến động chung
và có thể dự đoán được xu hướng phát triển, sự biến động tổng doanh thu của doanh
nghiệp trong tương lai.
4.2.4. Phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán, phân tích sự biến động của các
nhân tố đến doanh thu như chỉ số giá,… từ đó có những giải pháp phù hợp để tăng

10
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh
tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
(Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu
của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ
đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thường khác.
1.1.2. Nguồn hình thành doanh thu
1.1.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền đòi
về do bán sản phẩm hàng hoá và dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một
thời kỳ nhất định. Đây được xem là khoản doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng số doanh thu của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại phát triển của doanh
nghiệp.
 Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức sau:
M =

qi.pi
Trong đó:
M : Doanh thu tiêu thụ
qi : Khối lượng sản phẩm hàng hóa i đã tiêu thu trong kỳ
pi : Giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hóa
i = 1,n : Số lượng mặt hàng sản phẩm, doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ.
 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm 5 điều kiện

Doanh thu khác bao gồm :
- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kề, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xoá sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu từ các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá sản
phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có)
- Thu nhập từ quà biếu tặng bằng tiền hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh
nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu
1.1.3.1. Tổng doanh thu tiêu thụ
12
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

Tổng doanh thu tiêu thụ là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp đã bán
và thu được tiền trong kỳ báo cáo
Doanh thu tiêu thụ tính theo giá thị trường hoặc tính theo thời điểm tiêu thụ nghĩa
là sản phẩm dịch vụ được tiêu thụ trong kỳ nào thì được tính vào kỳ đó. Tổng doanh
thu tiêu thụ được tính khi sản phẩm sản xuất ra trong kỳ được người mua chấp nhận
thanh toán trong kỳ báo cáo
Công thức: M =

qi.pi
Trong đó: M: doanh thu tiêu thụ sản phẩm

thông thường vì lý do mua hàng với số lượng lớn. Các khoản chiết khấu bán hàng
được coi nhu một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả
lại do không phù hợp với yêu cầu của người mua, do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi
phạm cam kết, kém phẩm chất không đúng chủng loại quy cách.
 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã
thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng,
không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng chưa đến mức độ bị trả lại do bên mua
đồng ý chấp nhận giảm giá.
 Thuế phải nộp liên quan đến hàng bán bao gồm: thuế doanh thu (hay gọi là thuế
GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu ( nếu có).
Nguồn số liệu: được lấy từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ
của doanh nghiệp.
1.2. Nội dung nghiên cứu doanh thu
1.2.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Doanh thu của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, đồng thời
chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Thông qua việc phân tích doanh thu, chủ doanh
nghiệp có thể nhận thức và đánh giá một cách đứng đắn, toàn diện và khách quan tình
hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu
chủng loại và giá cả hàng bán…, qua đó thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch
tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân
tích cũng nhằm mục đích thấy được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân
ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong khâu bán hàng để từ đó tìm ra được
những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh
thu.
Phân tích doanh thu là công cụ quan trọng trong chức năng quản lý hiệu quả của
doanh nghiệp và là biện pháp để phòng ngừa rủi ro. Từ việc phân tích doanh thu, ta có
thể dự báo cho nhà quản lý một cách thuận lợi, bằng việc lập ra các kế hoạch tác
nghiệp trong sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về sự thay đổi của hiện tượng
theo thời gian, qua đó thấy được khả năng tiềm tàng cần khai thác, cũng như những

ra được quy luật hay chu kỳ biến động của doanh thu. Trên cơ sở đó để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu, cũng như đưa ra các dự báo về xu hướng biến động
của doanh thu trong tương lai.
* Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp dãy số thời gian
* Nguồn số liệu phân tích: số liệu từ các sổ chi tiết, số tổng hợp và báo cáo tài
chính năm của công ty.
15
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

1.2.2.3. Phân tích tính chất thời vụ của doanh thu
* Mục đích phân tích: Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lặp lại trong
thời gian nhất định của năm. Phân tích tính chất thời vụ doanh thu của công ty có thể
đề ra những chủ trương biện pháp phù hợp kịp thời hạn chế được những ảnh hưởng
của biến động thời vụ và tận dụng những lợi ích từ biến động đó để đưa ra những
chính sách phù hợp để tăng doanh thu của công ty.
* Phương pháp phân tích: Phương pháp tính chỉ số thời vụ
* Nguồn số liệu phân tích: báo cáo tài chính năm của công ty trong 3 năm 2010 –
2012.
1.2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của công ty
 Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán đến doanh thu
* Mục đích phân tích: Giá và lượng hàng hóa tiêu thụ là hai chỉ tiêu quan trọng khi
xem xét đánh giá doanh thu của doanh nghiệp. Doanh thu tăng mà do nguyên nhân chủ
yếu là lượng hàng hóa tăng thì đó là dấu hiệu tốt chứng tỏ công tác tiêu thụ hàng hóa
của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Nếu doanh thu tăng chủ yếu là do giá tăng thì
còn đứng trên nhiều giác độ suy xét và tùy thuộc vào mục tiêu từng giai đoạn phát
triển của doanh nghiệp.
* Phương pháp phân tích: phương pháp chỉ số
* Nguồn số liệu phân tích: sử dụng các sổ chi tiết bán hàng và báo cáo tài chính

Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 8251583
Fax: 9274118
Mã số thuế :0101622092
Website:
E-mail:
 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Được thành lập vào ngày 11/3/2005, Luxury Travel Ltd
(www.luxurytravelvietnam.com) là công ty du lịch sang trọng đầu tiên của Việt Nam.
Tổng cục du lịch Việt Nam cấp giấy phép lữ hành quốc tế 0612/2006 TCDL –
GPLHQT, theo đó, Công Ty Luxury Travel Vietnam được phép xây dựng các tour du
lịch sang trọng, độc đáo dành cho thị trường khách hàng cao cấp còn non trẻ và khá
mới mẻ nhưng hấp dẫn và đầy triển vọng.
17
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
17
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

Năm 2008, Luxurytravelvietnam.com đã lọt vào top 10 website thương mại điện
tử tiêu biểu do Trung tâm phát triển Thương mại điện tử (EcomViet) và Hiệp hội
Thương mại điện tử Việt Nam đánh giá.
Ngày 1/6//2012 Công ty vừa mở thêm văn phòng tại Đà Nẵng, mở rộng hoạt động
kinh doanh sang lĩnh vực Outbound với tour mới độc đáo.
Năm 2012 Lần thứ năm liên tiếp, Luxury Travel được bình chọn là hãng lữ hành
xuất sắc của giải thưởng The Guide Awards, dựa trên các tiêu chí về sản phẩm độc
đáo, dịch vụ chuyên nghiệp, sự thỏa mãn của khách hàng.
Công ty có văn phòng tại Hà Nội, chi nhánh tại Đà Nẵng, Sài Gòn.Ngoài ra còn có
văn phòng điều hành và quản lý tại Laos, Cambodia, Myanmar và Thailand. Hơn 8
năm qua, công đã tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu, thể hiện sự tiên phong,
tính sáng tạo. Luxury Travel không ngừng mở rộng và lớn mạnh.

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn ( Không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar,
phòng hat Karaoke)
- Cho thuê xe du lịch và vận chuyển khách du lịch
- Kinh doanh lũ hành quốc tế ( Không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng
hát Karaoke)
- Kinh doanh phát triển khu du lich, điểm du lịch
- Vận tải hành khách du lịch bằng xe oto
- Đại lý bán vé máy bay
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNNH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam
Hoạt động kinh doanh theo hình thức: Công ty TNHH
Hình thức sở hữu vốn: do các thành viên góp vốn
Ngành nghề kinh doanh: thương mại dịch vụ
Tổng số nhân viên và người lao động là: 22 người
Lĩnh vực kinh doanh: với đặc thù là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lũ hành
nên sản phẩm cơ bản của công ty kinh doanh các chương trình du lịch trọn gói như:
- Du lịch Việt Nam bao gồm các gói dịch vụ: khám phá văn hóa Việt Nam, khám
phá ẩm thưc, tuần trăng mật và lễ kỉ niệm, du thuyền,các trò chơi quý tộc, làm đẹp và
thư giãn, kỳ nghỉ với biển, dành cho gia đình, du lịch ngắn và dài ngày, tổ chức sự
kiện và hội nghị, ngoài ra còn có các gói dịch vụ được đặt theo yêu cầu của khách
hàng …
- Du lịch campuchia gồm các gói dịch vụ như: khám phá Angkor 3 đến 4 ngày,
khám phá campuchia7 ngày…
- Du lịch Lào gồm các gói dịch vụ như: hành trình điểm nổi bật của Lào, khám phá
Lào.
19
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
19
GIÁM ĐỐC
PHONG KINH DOANH PHÒNG IT PHÒNG ĐIỀU HÀNH
BP

Ban Giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm về mặt pháp lý và quyết
định giám sát các họat động của Công ty để kinh doanh có hiệu quả nhất, báo cáo hội
đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị. Phó giám đốc chịu trách nhiệm về quản lý
và giải quyết các công việc hành chính, nhân sự và báo cáo cho giám đốc về các hoạt
động và công việc của các phòng ban.
Trưởng bộ phận: Phải điều hành nhóm, phân công công việc, theo dõi quản lý và
có trách nhiệm báo cáo giám đốc điều hành tiến độ, kết quả và hiệu quả của công việc
cũng như năng suất làm việc của từng nhân viên để đề xuất thưởng, phạt, đồng thời
giải quyết và đưa ra những quyết định trong phạm vi của mình. Trưởng bộ phận phải
chịu trách nhiệm toàn bộ về công việc quản lý chung và hoạt động của bộ phận mình,
tư vấn cho Ban giám đốc những ý tưởng để cải thiện và phát triển bộ phận của minh
Phòng Marketing và Quan hệ công chúng: Làm công tác Marketing và PR, thu hút
thêm khách hàng cũ và và mới. Làm việc với giới truyền thông, mang lại uy tín và
thương hiệu ngày một lớn mạnh cho Công ty theo mục tiêu mà Ban Giám đốc đặt ra.
Đối với bộ phận sales: Phải trả lời yêu cầu của khách hàng nhanh chóng, chính
xác và chuyên nghiệp nhất có thể, muộn nhất là trong vòng 24 tiếng nếu bán hàng
online. Bán dich vụ phải có lãi. Hàng tháng nhân viên phòng sales phải hoàn thành
mục tiêu và sales volume bán hàng trong tháng do trưởng phòng sales và Giám đốc
Cty đặt ra. Mỗi nhân viên sales phải bán thành công ít nhất là trên 50% tổng số
requests nhận được. Cuối tháng trưởng phòng gửi báo cáo cho Ban giám đốc về kết
quả công việc của bộ phận mình, nêu lý do và đề xuất các giải pháp cũng như các hình
thức thưởng, phạt cụ thể.
Bộ phận điều hành: Phải hoàn thành các booking một cách xuất sắc, lựa chọn
guides giỏi, cố gắng không có complaint nào trong tháng, 100% feebback là good và
excellent. Trưởng bộ phận tổng hợp số lượng các booking hoàn thành trong ngày và
trong tháng của các thành viên trong bộ phận, đề xuất mức thưởng và phạt trong tháng.
Sử dụng tối đa các xe của Cty một cách hiệu quả và khoa học mang lại lợi nhuận đối
đa của đội xe.
21
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1

6.164.256.830 8.047.291.682 1.883.034.852 30,54
Lợi nhuận trước thuế
214.041.266 (26.260.217) (240.301.483) (112,27)
Lợi nhuận sau thuế TNDN
214.041.266 (26.260.217) (240.301.483) (112,27
Nhận xét: Trong 2 năm 2011 và 2012 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
không đươc tốt lắm. Kết quả hoạt động của năm sau thấp hơn năm trước biểu hiện xu
hướng phát triển không khả quan của công ty. Cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.642.733.369 (đồng) tương úng với
tỷ lệ tăng 25,75%.
- Tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.883.034.852 (đồng). Tốc độ tăng của
chi phí là 30,54% cao hơn tốc độ tăng của doanh thu.
22
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

- Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là
240.301.483 (đồng), tương ứng với tỷ lệ 112,27%, làm cho tổng lợi nhuận sau thuế
cũng giảm 112,7%. Doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhìn chung trong 2 năm 2011 và 2012 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam là không tốt. Mặc dù doanh thu tăng nhưng do
tỷ lệ tăng của chí phí cao hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu nên công ty hoạt động
không có lợi nhuận. Vì vậy công ty cần có những biện pháp tích cực hơn để có thế cắt
giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty.
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến doanh thu tại công ty TNHH Du Lịch
Sang Trọng Việt Nam
2.1.2.1. Nhân tố môi trường bên ngoài công ty
• Khách hàng: Là đối tượng mà công ty phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công
hay thất bại của công ty bởi khách hàng tạo nên thị trường. Công ty TNHH Du Lịch

mình, phải phát triển các dịch vụ mới, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách
hàng.
• Các đối thủ cạnh tranh: Nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động bán
hàng của công ty. Hiện nay trên địa bàn hoạt động của công ty nhu cầu về dịch vụ du
lịch và phương tiện đi lại của con người ngày càng cao do đó ngày càng nhiều các
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và kinh doanh xe du lịch mọc lên tạo lên sự cạnh
tranh lớn cho công ty. Do vậy công ty cần tìm hiểu, đánh giá và xác định rõ đối thủ
cạnh tranh để đưa ra những chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp tạo dụng uy tín
và vị thế của mình trên thị trường.
2.1.2.2. Nhân tố môi trường bên trong công ty
• Bộ máy tổ chức và quản lý: Hệ thống tổ chức quản lý gọn gàng và phù hợp sẽ làm cho
hoạt động của doanh nghiệp thông suốt, cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng hoá
sẽ được tiến hành nhịp nhàng ăn khớp giữa các bộ phận, mang lại tính năng động, khả
năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp nói
chung và trong hoạt dộng tiêu thụ hàng hoá nói riêng nên có thể điều này góp phần
làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, nhất là doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
• Cơ sở vật chất và vốn: Vốn là tiền vật chất cho mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Khả năng về vốn và cơ sở vật chất tốt hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời
cơ trong kinh doanh có điều kiện mở rộng thị trường và tăng doanh thu. Công ty
TNHH Du Lịch Sang Trọng Việt Nam tuy có số vốn ban đầu không lớn nhưng không
24
SVTH: PHẠM THỊ HƯƠNG LỚP: K7HK1B1
24
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM QUỲNH VÂN

ngừng tăng lên qua các năm. Cơ sở vật chất kỹ thuật luôn được trang bị và đổi mới
ngày càng hiện đại hơn.
• Mẫu mã chất lượng của dịch vụ: Ngày nay nhu cầu tiêu dùng của con người ngày
càng cao đòi hỏi các công ty phải luôn luôn nâng cao và cung cấp nhiều những dịch vụ
phong phú và đa dạng. Ngoài ra sự đa dạng của các dịch vụ cần phải luôn luôn được


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status