Phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sepn - Pdf 25

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu và phân tích doanh thu
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã dẫn tới
sự thay đổi sâu sắc với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế
hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Trong nền kinh tế không
còn sự bảo hộ của Nhà nước, các DN nước ta phải tự điều hành, quản lý các hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng vững trên thị trường và
ngày càng phát triển. Muốn vậy, các DN phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi
diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì thách thức lớn nhất
hiện nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả
kinh doanh. Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói
chung, doanh thu nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ
DN nào.
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng vì doanh thu chính là cơ sở để xác
định số thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh
và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của DN, lợi nhuận của DN cũng được
xác định từ doanh thu Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của DN,
qua đó định hướng sự phát triển kinh doanh trong tương lai. Ngoài ra, doanh thu là
yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của DN trên thương trường. Do đó việc
phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm doanh thu trong các kỳ kinh
doanh là rất quan trọng.
Thông qua việc phân tích doanh thu, các nhà quản lý sẽ nắm được thực
trạng của DN, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên
doanh thu, lợi nhuận. Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục
những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động
tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
của DN.
Công ty TNHH TM&DV Sen có địa chỉ tại 614 Lạc Long Quân chuyên
kinh doanh nhà hàng ăn uống buffet nhận được giấy phép hoạt động từ ngày 17
tháng 03 năm 2004 với tổng số vốn điều lệ hiện nay là 7 tỷ đồng. Qua quá trình điều
tra, phỏng vấn ban lãnh đạo công ty TNHH TM&DV Sen thực tế cho thấy công ty

Do thời gian thực tập ngắn và sự hạn chế kiến thức, đề tài không đi sâu vào
chi tiết, chỉ đánh giá và phân tích tình hình doanh thu qua số liệu thu thập được từ
các báo cáo tài chính của công ty. Không phân tích tất cả các nhân tố mà chỉ phân
tích một số nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình biến động doanh thu bán
hàng của công ty. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Không gian: Tại công ty TNHH TM&DV Sen.
Thời gian: Sử dụng và phân tích dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh của
3 năm 2007 – 2009.
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu và phân tích doanh thu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng doanh thu
tại công ty TNHH TM&DV Sen
Chương 3: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng doanh thu
tại công ty TNHH TM&DV Sen
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung về doanh thu và phân tích doanh
thu
1.5.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm:
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là tiêu thụ
được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình DN
xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận
giữa hai bên mua bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ DN có doanh thu bán hàng.
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của DN, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa
với bản thân DN mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.
Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức
chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” trong chuẩn
mực hệ thống kế toán Việt Nam và theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-9-

hàng mua với số lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu.
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ dặc biệt và thuế giá trị gia tăng: Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp.
b. Nội dung phân tích doanh thu
DT là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
DN nên việc phân tích DT của DN cũng rất quan trọng và cần thiết cho nhà quản trị
đề đề ra chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả trong tương lai.
+ Phân tích sự thay đổi của doanh thu qua các năm
Phân tích doanh thu cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các năm, qua
đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu làm cơ sở cho việc
xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn. Nguồn số liệu để phân tích
là các số liệu doanh thu thực tế qua các năm PP phân tích được áp dụng là tính toán
các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển liên hoàn, tỷ lệ phát triển định gốc và tỷ lệ phát triển
bình quân.
+ Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng
Một DN thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm hàng, nhất
là DN thương mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng như
mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau. Mặt khác, trong những mặt hàng,
nhóm hàng mà DN có khả năng và lợi thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh,
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do vậy, phân tích doanh thu trong DN cần phải phân
tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt hàng, nhóm
hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của
chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư trong những mặt hàng nhóm
hàng sản xuất kinh doanh của DN.

Phân tích doanh thu theo tháng, quý nhằm mục đích thấy được mức độ và
tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được sự
biến động của doanh thu qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng
của chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh
doanh. Phân tích doanh thu theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với những DN
sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu
dùng. Phương pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch
hoặc số cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng thời
so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số luỹ kế) để thấy
được tiến độ thực hiện kế hoạch.
Việc thực hiện kế hoạch doanh thu chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều
nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và chủ quan. Về chiều hướng
ảnh hưởng thì có nhân tố ảnh hưởng tăng nhưng cũng có nhân tố ảnh hưởng giảm
đến chỉ tiêu doanh thu. Do vậy, để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác
tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng ta cần phải đi sâu phân tích để thấy được
mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu doanh thu, từ đó có
những chính sách biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu.
1.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định.
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu là:
- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao
vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn. Tuy nhiên,
khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản
xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc
ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao
hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các
việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng. Việc hoàn thành
kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu bán hàng.
- Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản
đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao nhưng cũng có những

phân tích doanh thu theo: tổng mức và kết cấu mặt hàng, theo đơn vị phụ thuộc,
theo tháng quý. Từ đó tìm ra các ưu điểm hạn chế, các nguyên nhân chủ quan và
khách quan về tình hình doanh thu.
- Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu đánh giá các vấn đề thực trạng em đã
đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm tăng
doanh thu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM&
DV Sen
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp cho ta kết quả những số liệu được thu
thập lần đầu, mang tính chính xác, tin cậy cao. Phương pháp này được tiến hành
khác với PP thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm giải đáp câu hỏi mang tính chuyên sâu
nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng để tìm ra những khó khăn và nguyên
nhân của những thực trạng đó.
Phương pháp điều tra phỏng vấn đươc sử dụng trong chuyên đề bao gồm:
* Phương pháp điều tra
- Lập phiếu điều tra về tình hình phân tích doanh thu tại công ty
- Phiếu điều tra (phụ lục)
- Phát phiếu điều tra vào ngày 20/04/2010
- Số người được điều tra: 5 nhân viên. Gồm:
1. Ông Ngô Mai Quỳnh_Chức danh: Phó giám đốc điều hành nhà hàng.
2. Bà Trương Tố Vân_ Chức danh: Trưởng phòng nhân sự hành chính.
3. Bà Bùi Anh Hoà_ Chức danh: Kế toán trưởng
4. Bà Nguyễn Vân Anh_ Chức danh: Kế toán thuế
5. Ông Trần Đức Tuyền _ Chức danh: Phó giám đốc tài chính.
- Tổng hợp phiếu điều tra vào ngày 20/04/2010 và rút ra kết luận về tình hình phân
tích doanh thu.

trước( năm trước, quý trước, tháng trước) giúp ta nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc
đôh tăng trưởng của doanh thu.
+ So sánh doanh thu của thời gian này doanh thu cùng kỳ của thời gian trước
giúp ta nghiên cứu nhịp điệu thực hiện doanh thu trong từng khoảng thời gian.
+ So sánh doanh thu của DN mình với DN tương đương điển hình hoặc DN
thuộc đối thủ cạnh tranh giúp đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của DN.
+ So sánh doanh thu thực tế với mức hợp đồng đã ký giúp ta biết được khả
năng đáp ứg nhu cầu khách hàng của DN.
Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế
mà ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh
tương đối. Đây là PP được sử dụng ở tất cả các nội dung phân tích doanh thu trong
DN.
2.1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn và PP số chênh lệch
Là PP thay thế các nhân tố theo một trình tự nhất định để xác định mức độ
ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích. Các nhân tố này phải có quan hệ với
chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số.
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng
phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể
hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi
của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích.
Ngoài ra còn các PP khác như: Phương pháp liên hệ cân đối, PP thu thập -
thống kê - tổng hợp số liệu, PP chi tiết,…
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến
phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen
2.2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM&DV Sen
Tên DN: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Sen
Tên giao dịch: Sen trading and service company limited
Tên viết tắt: Sen Res Co.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Số 614 Lạc Long Quân, Phường Nhật Tân, quận Tây
Hồ, thành phố Hà Nội.

thích ứng với chế độ kế toán DN mà Bộ Tài chính đã ban hành.
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 5 người: Kế toán trưởng và 4 kế toán
viên. Mô hình bộ máy kế toán của công ty như sau :
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Ban
giám
đốc
QL
hành
chính
KD
tổng
hợp
QL
nhà
hàng
Thư

TC –
HC
Giặt
Bảo
trì
An
Ninh
Kho
tổng
hợp
Nhận
hàng

cho nhà nước.
+ Kế toán nguyên vật liệu, TSCĐ: Thực hiện việc ghi chép, theo dõi tình hình nhập
xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ.
+ Thủ quỹ và kế toán tiền lương: quản lý tiền mặt, căn cứ chứng từ hợp pháp, hợp lệ
để tiến hành xuất, nhập quỹ tiền mặt, theo dõi tiền lương và các khoản trích theo
lương BHXH, BHYT, KPCĐ.
* Chính sách kế toán áp dụng của DN:
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 cùng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng
+ Chế độ kế toán: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và vừa ban hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006.
+ Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
+ Phươnh pháp kế toán hàng tồn kho:ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên
+ Đăng ký nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ theo PP “khấu hao theo đường thẳng”
2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài tới doanh thu của DN
Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố tác động chung đến toàn ngành
* Khách hàng
Có thể nói, khách hàng là yếu tố cơ bản quyết định đến doanh thu của công
ty. Càng nhiều khách hàng đến với công ty thì có nghĩa là doanh thu từ bán hàng
càng cao. Khách hàng chủ yếu của công ty là gia đình và các công ty, đơn vị. Ngoài
về số lượng khách hàng thì đối tượng khách hàng có thu nhập cao cũng khiến cho
doanh thu của công ty được tăng cao.
* Đối thủ cạnh tranh
Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng đến DT của công ty.
Hiện nay buffet đang là một hình thức ăn uống ngày càng được ưa chuộng vì tính
chất đa dạng và dễ lựa chọn, ngày càng xuất hiện nhiều các nhà hàng khách sạn
chuyên kinh doanh buffet. Chính vì vậy, để đảm bảo uy tín và nâng cao vị thế của
mình, công ty cần phải có những chính sách đưa ra hợp lý, tạo dựng niềm tin với

phục vụ chuyên nghiệp nhiệt tình cũng khiến cho khách hàng tiêu dung nhiều dịch
vụ hơn, dẫn tới việc tăng doanh thu cho nhà hàng.
+ Quảng cáo marketing
Hiện nay công ty đã ngày càng nhận thức được tâm quan trọng của việc
quảng bá hình ảnh của DN trên thị trường, rất nhiều khách hàng biết đến nhà hàng
dựa vào kênh tiếp thị này. Điều này chứng tỏ đây là một công cụ tốt mang lại hiệu
quả kinh doanh cho công ty.
2.3. Kết quả phân tích về doanh thu
2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Kết quả phiếu điều tra:
- Số phiếu phát ra 5 phiếu
- Số phiếu thu về 5 phiếu
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả điều tra tình hình phân tích DT tại công ty
TNHH TM&DV Sen
TT Nội dung KQ
SL TL(%)
1 Sự cần thiết của phân tích

DT trong DN
Có 3 60
Không 2 40
2
DN đã có bộ phận chuyên
trách về PT chưa
Đã có 0 0
Chưa có 5 100
3 Phương pháp phân tích
DN sử dụng
PP so sánh 5 100
PP thay thế liên hoàn 5 100

Đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng
tiêu chuẩn quy định
5 100
Đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm,
marketing hướng về khách hàng
5 100
Tổ chức lao động khoa học gắn với
thi đua khen thưởng hợp lý
4 80
Các giải pháp khác 3 60
Nhận xét: Từ kết quả điều tra ta thấy, việc phân tích DT trong DN là cần
thiết, thông qua phân tích DT, công ty có thể nhìn nhận những yếu tố có thể giúp
ích cho việc tăng DT trong kì sau. Có rất nhiều các PP phân tích DT tuy nhiên mỗi
PP có những ưu, nhược điểm riêng. Vì vậy, DN cần phải lựa chọn và kết hợp các
PP đó với nhau một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân tích.
2.3.2. Kết quả phỏng vấn
Sau khi tập hợp kết quả phỏng vấn với bà Bùi Anh Hoà_ Kế toán trưởng và
ông Trần Đức Tuyền _ Phó giám đốc tài chính, em có một vài những nhận xét sau:
Công ty TM&DV Sen tuy mới được thành lập từ năm 2004 nhưng cho đến
nay công ty đã ngày càng mở rộng quy mô với 3 lần đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
địa điểm kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng cho thấy hiệu quả kinh doanh
của công ty là rất tốt.
Hiện nay trong công ty chưa tiến hành các công cụ phân tích doanh thu, điều
nay gây khó khăn cho kế toán và lãnh đạo công ty trong việc đề ra hướng phát triển,
các biện pháp nhằm nâng cao doanh thu.
Qua những đánh giá nhận xét trong quá trình phỏng vấn cho thấy các nhà
quản lý trong DN cũng chú ý tới việc phân tích các chỉ tiêu doanh thu và sẽ sớm
thực hiện đồng thời đưa ra một số những biện pháp nhằm tăng doanh thu trong thời
gian tới.
2.3.3 Phân tích tình hình doanh thu của công ty thông qua dữ liệu thứ cấp

Với PP so sánh liên hoàn ta thấy doanh thu bán hàng của công ty qua các
năm đều tăng đặc biệt là năm 2008 tỷ lệ tăng cao nhất là 98,79%, kết quả đó cho
thấy trong 4 năm vừa qua nhìn chung công ty là đơn vị kinh doanh có lãi.
* Dựa vào phươnh pháp so sánh định gốc
Lấy năm 2006 làm gổc rồi so sánh các năm liền kề với năm 2006 ta thấy:
Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 79,36% ứng với số tiền là 7964
trđ. Doanh thu năm 2008 đạt 356,55% tức tăng hơn so với năm2006 là 356,55%
ứng với số tiền 25745 trđ. Doanh thu năm 2009 đạt 663,02% nghĩa là tăng so với
năm 2006 là 563,02% tương ứng số tiền tăng 56499 trđ.
3
,

,
179,36*198,79*185,95
Với PP so sánh định gốc ta thấy doanh thu bán hàng của công ty đều tăng
qua các năm, chứng tỏ quy mô kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng và
đang khẳng được vị thế và uy tín của mình trên thị trường.
Tóm lại ,trong 4 năm từ năm 2006 đến năm 2009 công ty TNHH TM&DV
Sen là một DN làm ăn có lãi, quy mô kinh doanh của công ty ngày càng được mở
rộng góp phần nâng cao đời sống cho toàn thể công nhân viên công ty.
2.3.3.2 Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng
Tại công ty TNHH TM&DV Sen kinh doanh loại hình ăn uống là buffet bao
gồm buffet quốc tế và buffet Hà Nội. Để thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu
hướng phát triển của chúng ta đi sâu phân tích qua bảng sau.
Bảng 2.3 : Phân tích sự biến động của doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng.
Đơn vị: trđ
Loại hình
Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2008
ST
TT

Chỉ tiêu 2008 2009 2009 so với 2008
ST TT(%) ST TT(%) ST TL(%) TT
Sen Tây Hồ 25.458 71,15 46.549 69,96 21.091 82,84 (1,19)
Sen Hà
Thành
10.322 28,85 19.985 30,04 9.663 93,61 1,19
Tổng 35.780 100 66.534 100 30.754 85,95 -
- Nhà hàng Sen Tây Hồ năm 2008 doanh thu đạt 25.458 trđ chiếm tỷ trọng 71.15%,
sang năm 2009 doanh thu tăng so với năm 2008 là 82.84% ứng với số tiền 9663 trđ.
Tuy nhiên tỷ trọng của Sen Tây Hồ giam từ 71,15% xuống còn 69.96% cho thấy tỷ
trọng của Sen Tây Hồ đang dần giảm sút. Hy vọng trong thời gian tới ban lãnh đạo
công ty sẽ sớm đưa ra được biện pháp nhằm đẩy mạnh tốc độc tăng doanh thu cao
hơn.
- Nhà hàng Sen Hà Thành trong năm 2009 đã có những bước tiến tốt với tỷ trọng
doanh thu tăng từ 28.85% năm 2008 lên 30.04% năm 2009 cho thấy tiềm năng của
nhà hàng rất cao.
Như vậy trong kỳ kinh doanh cả 2 nhà hàng đều hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao góp phần làm cho doanh thu chung của toàn DN, điều này càng chứng tỏ
công ty đang chiếm được lòng tin và sự tin tưởng của khách hàng.
2.3.3.4. Phân tích tình hình doanh thu theo tháng, quý
Để thấy được mức tăng giảm của các quí ảnh hưởng đến doanh thu chung
như thế nào ta đi sâu phân tích sự biến động của doanh thu của các quí theo biểu
phân tích sau:
Bảng 2.5: Phân tích sự biến động của doanh thu theo quý
Đơn vị: trđ
2008 2009 So sánh 2009/2008
ST TT (%) ST TT (%) ST TL (%) TT (%)
I 7.489 20,93 12.457 18,72 4.968 66,33 (2,21)
II 9.678 27,05 16.851 25,32 7.173 74,11 (1,73)
III 7.487 20.93 15.326 23,03 7.839 104,7 2,1

nhân tố chủ quan và khách quan. Mỗi sự thay đổi của các nhân tố này đều có sự ảnh
hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng. Chính vì thế nên việc xác định mức độ ảnh
hưởng và vai trò của mỗi yếu tố là một công cụ chính làm cơ sở cho những quyết
định tăng doanh thu.
Trong những năm gần đây với số lượng lao động không đổi, năng suất lao
động và thời gian làm việc ổn định nên trong nội dung của chuyên đề này em xin đi
sâu vào phân tích 2 nội dung chủ yếu : thứ nhất là sự ảnh hưởng của nhu cầu tiêu
dùng tới doanh thu bán hàng, thứ hai là sự ảnh hưởng của đơn giá tới doanh thu bán
hàng
a. Ảnh hưởng của nhu cầu tiêu dùng đến doanh thu:
Doanh thu từ dịch vụ ăn uống phụ thuộc rất nhiều vào số lượng người tham
gia vào dịch vụ do đó số lượng khách hàng có nhu cầu tới loại hình kinh doanh chủ
yếu của công ty là buffet hiện nay có ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu bán hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập hiện nay cùng
với vị trí trung tâm chính trị văn hóa xã hội của cả nước nên đã có ngày càng nhiều
người dân có thu nhập cao và lối sống hiện đại. Buffet là hình thức ăn uống đang
ngày càng được ưa chuộng hiện nay bởi sự đa dạng trong các món ăn phù hợp với
đa số khẩu vị của khách hàng, kèm theo đó là không khí lịch sự phù hợp cho cả gặp
mặt cơ quan cũng như gia đình.
Năm 2008 với lượng khách đến với nhà hàng là 59.633 lượt khách, tăng hơn
so với năm 2007 là 29.635 lượt khách (29.998 người) dẫn tới tăng doanh thu bán
hàng 98.78% ứng với số tiền 17.781 triệu đồng. Điều này cho thấy lượng khách đã
có ảnh hưởng lớn tới doanh thu của nhà hàng.
b. Ảnh hưởng của giá cả sản phẩm tới doanh thu:
Đầu năm 2009, với sự biến động bất lợi của thị trường kinh tế trong nước và
thế giới, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh khiến cho công ty cũng đã phải
tiến hành điều chỉnh khung giá mới cho phù hợp với điều kiện thực tế. Mức giá
buffet tăng từ 120.000đ/người lớn và 60.000đ/trẻ em lên 150.000đ/người lớn và
100.000/trẻ em cùng với đó là sự tăng nhẹ của các loại đồ uống như lavie tăng từ
10.000đ/chai lên 15.000đ/chai, bia và nước ngọt cũng tăng lên dao động từ 5.000

Trong bộ phận kế toán,với bộ máy kế toán tương đối độc lập cùng các nhân viên kế
roán có trình độ chuyên môn, việc sử dụng ghi chép sổ sách và chứng từ kế toán liên quan
khá phù hợp và linh hoạt và đúng theo chế độ kế toán hiện hành. Tổ chứ công tác kế toán
đã đáp ứng được nhu cầu trong quá trình quản lý kinh doanh của công ty: quá trình hạch
toán luôn đảm bảo tính thống nhất, kịp thời, chính xác.
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Ngoài những thành tựu đã đạt được như trên công ty vẫn còn một số những
tồn tại:
Về thị trường khách chủ yếu vẫn là khách Việt Nam và khách du lịch các
nước Đông Nam Á, thị trường khách Âu ngày càng bị giảm đi. Điều này là do chính
sách của công ty chưa chú trọng nhiều tới đối tượng khách này, sự phục vụ chưa
chuyên nghiệp làm hài lòng du khách nên số lượng khách cũng như các công ty du
lịch chuyên về khách Âu dần dần giảm.
Đội ngũ nhân viên của công ty yêu nghề và có trình độ tay nghề đồng đều
tuy nhiên còn chưa cao, các sản phẩm ăn uống chưa thực sự đặc sắc và có tính riêng
có của công ty. Đa số các món ăn đều đơn giản, dễ làm không đòi hỏi trình độ tay
nghề cao. Điều này là do khâu tuyển dụng đầu vào của công ty chưa thực sự chú
trong, vẫn còn hình thức giới thiệu người quen , bạn bè vào làm.
Về công tác quảng cáo, marketing hiện nay công ty vẫn chưa có bộ phận
chuyên trách marketing cho doanh nghiệp. Các chính sách giá và chương trình của
công ty đều do khách hàng tự hỏi và tự thông tin cho nhau hoặc gọi điện đến hỏi.
Website của công ty đã ra đời được hơn 1 năm nhưng lượng thông tin quá ít ỏi , chỉ
đưa ra cac mức giá cho khách hàng mà không có thêm thông tin mới, giới thiệu về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status