Đề tài: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI doc - Pdf 11

Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và thu hồi công nợ 15
TỔNG KẾT 19
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 1
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộc
đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá vững chắc, từ đó mở ra
nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng đổi mơi, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế.
Tổ chức công tác kế toán, phân tích , tài chính là những nhiệm vụ quan trọng của
tất cả những doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường, đặc biệt là những
doanh nghiệp mới thành lập như công ty TNHH Thời Trang Vải. Nếu một doanh
nghiệp tổ chức tốt các công tác trên doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt những vấn đề cơ
bản nhất của doanh nghiệp như doanh thu, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, và có thể
lập kế hoạch dài hạn cả mình một cách tốt nhất như đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, đổi mới công nghệ. Nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vọng của doanh
nghiệp. Chính vì vậy, để cho công tác kế toán, phân tích, tài chính được thực hiện đầy
đủchức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho các công
tác hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với doanh nghiệp mình.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế nghiên cứu tìm hiểu tại
công ty TNHH Thời Trang Vải và nhận được sự giúp đỡ của Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương và các cô chú trong công ty em đã hoàn thành bản báo cáo này
Nội dung báo cáo tổng hợp gồm 4 phần:
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI

Biểu 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011.
Biểu 2.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước.
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI
I.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thời Trang Vải
I.1.1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Thời Trang Vải là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo
giấy phép kinh doanh số 0102374526 ngày 26/09/2007.
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 4
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
- Tên công ty: Công ty TNHH Thời Trang Vải
Tên giao dịch: Fabric Fashion Company Limited
Tên viết tắt: Fashi Co., Ltd
- Vốn điều lệ 1.000.000.000 đ.
- Trụ sở chính đặt tại Nhà C4, Khu xây dựng Mai Dịch, phường Mai Dịch, quận
Cầu Giấy, Hà Nội.
- Số điện thoại : 0437648413 Fax: 0437648413
- Mã số thuế : 0102374526
- Công ty TNHH Thời Trang Vải hoạt động trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu,
là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân.
I.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thời Trang Vải
a. Chức năng của công ty :
+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghế đăng kí với các cơ quan chức
năng của nhà nước .
+ Thực hiện theo đúng qui định của Bộ Lao Động- Thương binh xã hội về việc kí
kết các hợp đồng lao động .
+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kế định kì theo qui định của Nhà nước .
b. Nhiệm vụ của công ty :
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty
- Tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

doanh chủ yếu là sản xuất và thương mại vải các loại.
Định hướng phát triển:
- Mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm, tiếp tục đầu tư dây chuyền
công nghệ mới phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao
trình độ cho CBCNV.
- Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêu thụ
ở các địa bàn mơi, tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài.
- Ngày càng chiếm lĩnh thị trường và tạo uy tín với khách hàng.
I.3. Đặc điểm tổ chức của công ty TNHH Thời Trang Vải
I.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lí hoạt động kinh doanh.
- Giám đốc công ty TNHH Thời Trang Vải: Là người đại diện theo pháp luật của
công ty; trực tiếp điều hành và quản lý công việc của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm
trước các thành viên trong công ty về nội dung là nhiệm vụ hoạt động của công ty.
Dưới đó là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng cụ thể:
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 6
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
- Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tổ chức, và hành
chính tổng hợp, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên, thực hiện các chế độ
chính sách đối với cán bộ, nhân viên trong công ty để phù hợp với yêu cầu kinh doanh
của công ty.
- Phòng Tài chính kế toán:
• Thực hiện các công việc về tài chính – kế toán của Công ty ; phân tích, đánh giá
tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty; lập báo cáo tài chính, báo cáo
thuế,…
• Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy
chế của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty trước Ban Giám đốc.

6,301,019,81
1
13,781,866,251 7,480,846,440 118.72
3 Giá vốn hàng bán
6,140,767,40
5
13,344,988,726 7,204,221,321 117.32
4
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
160,252,406 436,877,525 276,625,119 172.62
5
Doanh thu hoạt động tài
chính
2,008,004 4,140,919 2,132,915 106.22
6 Chi phí quản lý kinh doanh 386,558,385 425,427,516 38,869,131 10.06
7
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(224,297,975) 15,590,928 239,888,903 -
8
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
(224,297,975) 15,590,928 239,888,903 -
9 Lợi nhuận sau thuế (224,297,975) 15,590,928 239,888,903 -
Qua số liệu trên bảng kết quả kinh doanh của công ty cho ta thấy công ty đang thực
hiện tốt công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Tổng doanh thu toàn công ty năm 2011
so năm 2010 tăng 7,480,846,440 đồng tương ứng với tỷ lệ phát triển 118.72%, giá vốn
hàng bán tăng 7,204,221,321 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 117.32%. Tổng lợi nhuận
trước thuế tăng 239,888,903 đồng.

tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên.
• Kế toán hàng hóa và bán hàng: phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý
chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hóa; phản ánh doanh thu bán hàng và các
khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa
tồn kho, hàng hóa bán. Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 9
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
giá trị gia tăng. Lập báo cáp nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh.
b. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thời Trang Vải
- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức chứng từ ghi sổ
( Phần mềm kế toán).
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết
định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy định
của chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho .
- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính.
- Phương pháp tính KHTSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng. Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế của
TSCĐ.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt
Nam: theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng.
II.1.2. Tổ chức thông tin kế toán
a. Tổ chưc hạch toán ban đầu
• Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty

ngày 14/09/2006
Các tài khoản không sử dụng: tài khoản 611, 631 (do công ty sử dụng phương pháp
KKTX); các tài khoản đầu tư tài chính (do công ty chưa sử dụng vì chưa phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế liên quan tới tài khoản này)
Các tài khoản sử dụng: các tài khoản theo quyết định số 48/2006/BTC (ngoại trừ
các tài khoản trên)
Các tài khoản theo dõi chi tiết: 112, 131, 311, 331 (chi tiết theo từng khách hàng,
nhà cung cấp, ); Tài khoản 156 (chi tiết theo từng doanh mục hàng hóa).
c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Phần mềm kế toán) (Phụ lục 1)
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng tháng
trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, Số phát sinh Nợ được nhặt từ các nhật ký chứng từ có
liên quan và Số phát sinh có, Số dư cuối Tháng của từng tài khoản .
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 11
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
- Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết: Sổ
chi tiết hàng hoá ; Sổ chi tiết vật tư hàng hoá, Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải
trả người bán
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí , bảng tổng hợp công nợ
phải thu khách hàng, phải trả người bán Cuối kỳ đối chiếu giữa Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết và Sổ cái các tài khoản liên quan. Căn cứ vào Bảng tổng hợp số liệu chi
tiết; Sổ cái; Sổ nhật ký chứng từ để lập BCTC.
d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DNN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNN
- Bảng cân đối các tài khoản Mẫu số F 01 – DNN

kinh doanh dựa trên số liệu các báo cáo kế toán.
Biểu 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011
Đơn vị: đồng
chỉ tiêu 2010 2011 So sánh
+/- %
1. Tổng vốn kinh doanh
bình quân
2,428,833,275 3,044,456,903 615,623,628 25.346
2. Doanh thu bán hàng 6,301,019,811 13,781,866,251 7,480,846,440 118.724
3. Lợi nhuận kinh doanh (224,297,975) 15,590,928 239,888,903 -
4. Hệ số doanh thu trên
vốn kinh doanh
2.594 4.527 1.933 74.496
5. Hệ số lợi nhuận trên
vốn kinh doanh
-0.092 0.005 0.097 -
Nhận xét:
- Về hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: Năm 2010 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh
doanh trong kỳ tạo ra được 2.594 đồng doanh thu thuần; Năm 2011 tạo ra được 4.527
đồng, tăng so với năm 2010 là 1.933 đồng tương ứng tăng 74.496%
- Về mức doanh lợi tổng vốn kinh doanh: Năm 2010 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh
doanh trong kỳ làm giảm 0,092 đồng lợi nhuận; Năm 2011 làm tăng 0,005 đồng lợi
nhuận; tăng so với năm 2010 là 0,097 đồng tương ứng với tỷ lệ
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 13
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
Nhìn chung trong hai năm 2010 và 2011 công ty làm ăn đã có sự phát triển trở lại
tuy nhiên hiệu quả vốn kinh doanh vẫn còn ở mức thấp.Công ty cần có hướng điều
chỉnh để phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng trong những năm tiếp theo.
II.3. Tổ chức công tác tài chính

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
II.3.3. Công tác quản lý, sử dụng vốn- tài sản
a. Lập kế hoạch sử dụng vốn- tài sản trong kỳ
- Căn cứ vào kế hoạch tài chính chung của Công ty cùng các tài liệu có liên quan
đến vốn tài sản, kế hoạch kinh doanh trong kỳ, các chính sách mà Công ty áp dụng
trong quản lý vốn- tài sản. Và được lập vào đầu mỗi quý.
- Nội dung: xác định các kế hoạch tăng giảm vốn – tài sản của Công ty, các biện
pháp sẽ thực hiện, cơ cấu vốn- tài sản mục tiêu cần đạt, công tác khấu hao, đầu tư khai
thác sử dụng các tài sản cố định, máy móc thiết bị của Công ty trong hoạt động tư vấn,
cung cấp các dịch vụ về xây dựng của Công ty.
b. Tổ chức công tác thực hiện quản lý sử dụng vốn, tài sản
- Theo dõi tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty dựa trên các số liệu
thống kê của các bộ phận khác.
- Theo dõi và thực hiện các kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản trang thiết bị của
Công ty.
II.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
- Quản lý doanh thu, chi phí: Công ty luôn tiến hành ghi chép thường xuyên, trung
thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản doanh thu, chi phí, hạch toán vào sổ kế
toán chi tiết, tổng hợp. Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ sách tránh trường
hợp khai khống, khai thiếu, bỏ sót nghiệp vụ làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh
- Quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty đề ra chính sách về việc quản
lý lợi nhận và phân phối lợi nhuận sao cho vừa đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà
nước, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, lợi ích cho người lao động vừa đáp ứng bổ
sung nhu cầu vốn cho kinh doanh (hình thành nên các quỹ trong công ty).
2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và thu hồi công nợ
a. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước
Biểu 2.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước
Đơn vị: đồng
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 15
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng

việc ghi chép một cách đơn giản rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm nhẹ được
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 16
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
phần nào khối lượng công việc kế toán, tránh được sự nhầm lẫn chồng chéo trong công
việc ghi chép kế toán.
III.1.2. Hạn chế
Công ty chưa sử dụng đầy đủ các chứng từ cần thiết để phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh cho đúng với tính chất và nội dung của nghiêp vụ cũng như
yêu cầu quản lý. Một số chứng từ kế toán còn chưa đảm bảo đầy đủ tính hợp pháp hợp
lệ của chứng từ, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đảm bảo đầy đủ các chứng
từ chứng minh, (không được duyệt, thiếu chữ kí hoặc nội dung) ảnh hưởng đến tiến
trình tổng hợp số liệu vào sổ và lập báo cáo tài chính.
Tuy công ty đã đặt ra cho mình mục tiêu đạt được kết quả khả quan trong kinh
doanh, nhưng công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói
riêng vẫn còn nhiều điểm cần được khắc phục để hoàn thiện.
III.2. Đánh giá công tác phân tích kinh tế tại công ty
III.2.1. Ưu điểm
Công tác phân tích kinh tế được kiêm nhiệm bởi bộ phận kế toán của Công ty, nhìn
chung khá phù hợp với qui mô hoạt động của Công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ,
giúp giảm thiểu chi phí, tinh gọn bộ máy của Công ty, tận dụng tối đa được các nguồn
lực của Công ty.
III.2.2. Hạn chế
Công tác thống kê, phân tích được kiêm nhiệm bởi bộ phận kế toán nên nhìn chung
các nhân viên kiêm nhiệm này chưa có các kiến thức chuyên sâu về thống kê phân tích
kinh tế doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động phân tích.Hơn thế nữa vì
phải kiêm nhiệm nhiều hoạt động nên cũng ảnh hưởng đến tiến độ công việc của nhân
viên., nhân viên không thể tập trung, chuyên môn hóa cho các hoạt động của mình.
Hiện tại Công ty mới chỉ thống kê phân tích tổng hợp một số chỉ tiêu chung về
doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như tài chính. Tuy nhiên để cung cấp thông tin hữu

cung cấp đầy đủ thông tin giúp công ty có hướng kinh doanh hiệu quả nhất do công tác
phân tích còn đang thực hiện bởi các kế toán kiêm nghiệm.
- Hướng đề tài thứ ba: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
TNHH Thời Trang Vải” thuộc học phần Tài chính doanh nghiệp
Lý do chọn đề tài: do doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên còn nhiều khó khan
trong công tác quản lý và sử dụng vốn. Điều đó đã thể hiện rõ qua báo cáo kết quả kinh
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 18
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng
hợp
doanh các năm 2009 (lỗ 187643851đồng) và năm 2010 (lỗ 224,297,975 đồng). Công ty
cần có những biện pháp kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo.
TỔNG KẾT
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế quản lý của Nhà nước được đổi
mới với cơ chế mở của, đã mang lại những cơ hội cũng như thách thức cho sự phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nghiên cứu các biện pháp tăng cường quản lý trên các phương tiện kinh tế. Với chức
năng quản lý, hoạt động của cong tác kế toán liên quan trực tiếp đến việc haoch định
các chiến lược phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc hoàn
thiện công tác kế toán là một trong những nội dung rất quan trọng gắn liền với việc
đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thời Trang Vải em đã tìm tòi, học hỏi
và nắm bắt được những kiến thức thực tế về chuyên ngành kế toán. Em cũng đi sâu tìm
hiểu, nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán, công tác phân tích và tài chính tại
công ty đồng thời cũng chỉ ra những yêu điểm cũng như mặt hạn chế cần khắc phục và
hoàn thiện.
Trên đây là toàn bộ báo cáo thực tập tổng hợp của em tại Công ty TNHH Thời
Trang Vải. Để có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình
của Ths. Nguyễn Thị Thu Hương, cùng sự giúp đỡvà tạo điều kiện của cán bộ, nhân
viên trong công ty. Nhưng do thời gian có hạn, trình độ nhận thực của bản than còn hạn
chế nên trong bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, em rất mong

hợp
PHỤ LỤC 2
TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
TRẮC NGHIỆM
(Chuyên ngành kế toán)
Họ và tên :NGUYỄN VĂN THỊNH
Sinh viên lớp: K45D5
Khoa : Kế Toán- Kiểm Toán
Chuyên nghành đào tạo : Kế toán tài chính DNTM.
Đơn vị thực tập: Công Ty TNHH Thời Trang Vải.
Địa chỉ : Nhà C4, Khu xây dựng Mai Dịch, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Câu 1: Xin hãy cho biết công ty hiện đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo
quyết định nào?
a. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Câu 2: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình nào?
a. Mô hình tập trung 
Câu 3: Công ty vận dụng hình thức tổ chức kế toán nào?
c. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 
Câu 4: Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ báo cáo nào?
a. Kỳ báo cáo tài chính năm 
Câu 5: Phương pháp tính thuế GTGT?
a. Phương pháp khấu trừ 
Câu 6: Các thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị và các cơ quan liên quan đã
đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác:
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 21
Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng


Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Stt Chỉ tiêu Mã
Thuyết
minh
Số năm nay Số năm trước
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 IV.08 6,301,019,811 8,362,477,738
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
10 6,301,019,811 8,362,477,738
4 Giá vốn hàng bán 11 6,140,767,405 8,093,097,581
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
20 160,252,406 269,380,157
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 2,008,004 1,434,240
7 Chi phí tài chính 22 0 0
8 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
9 Chi phí quản lý kinh doanh 24 386,558,385 458,458,248
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động

minh
Số năm nay Số năm trước
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 IV.08 13,781,866,251 6,301,019,811
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
10 13,781,866,251 6,301,019,811
4 Giá vốn hàng bán 11 13,344,988,726 6,140,767,405
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
20 436,877,525 160,252,406
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 4,140,919 2,008,004
7 Chi phí tài chính 22 0 0
8 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
9 Chi phí quản lý kinh doanh 24 425,427,516 386,558,385
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 – 24)
30 15,590,928 (224,297,975)
11 Thu nhập khác 31 0 0
12 Chi phí khác 32 0 0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status