Lời nói đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là
đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra cản phẩm.Cũng nh bất kỳ một
doanh nghiệp sản xuất nào khác ,doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về.Đặc biệt là trong
nền kinh tế thị trờng hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo bù
đắp đợc chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi.
Vật liệu một trong ba yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật
chất tạo nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng nh trong
giá thành sản phẩm.Do đó ,việc quản lý,hạch toán chính xác chi phí vật liệu vào chi phí
sản xuất ,giá thành sản phẩm là cần thiết và quan trọng.Hơn nữa, qua phân tích tình hình
quản lý, sử dụng vật liệu doanh nghiệp sẽ thấy đợc những u, khuyết điểm của mình trong
quản lý, sử dụng vật liệu; từ đó phân tích, tìm đợc những nguyên nhân và đa ra đợc
những biện pháp để có thể quản lý và sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất
góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Từ nhận thức đó với kiến thức đã lĩnh hội ở nhà trờng cộng với kiến thức thực tế
qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118, em đã mạnh dạn đi sâu
tìm hiểu, nghiên cứu đề tài Tổ chức công tác kế toán vật liệu và phân tích tình hình
quản lý, sử dụng vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118.
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế về tổ
chức công tác kế toán vật liệu, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu từ đó đa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng
CTGT 118.
Ngoài phần mở đầu, kết luận ,mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chơng:
1
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây
dựng CTGT 118.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vật liệu
cũng nh trong giá thành sản phẩm (trong ngành công nghiệp cơ khí là khoáng sản 50%-
60%, trong xây dựng khoảng trên 70% ). Do đó sự biến động của chi phí vật liệu sẽ kéo
theo sự biến động về giá thành sản phẩm.
3
1.1.2-Yêu cầu quản lý vật liệu
Quản lý là yêu cầu khách quan đối với một nền kinh tế.Quản lý vật liệu không
những có ý nghĩa quan trọng đối với chính bản thân các doanh nghiệp mà xa hơn thế nó
còn có tác động trực tiếp đến xã hội,đến nền kinh tế quốc dân, điều này đợc thể hiện:
-Thứ nhất, đối với các doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, tạo đợc nguồn
tích luỹ.Để đạt đợc điều này không phải là vấn đề đơn giản, đặc biệt là trong điều kiện
hiện nay khi mà cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Nhằm tạo đợc một thế cạnh tranh
thì một trong những giải pháp tối u nhất là doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng, đồng
thời phải hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu trong sản xuất là chi
phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, trong giá thành sản phẩm, từ
đó cho thấy việc tiết kiệm vật liệu có ý nghĩa để giảm chi phí sản xuất mà cụ thể là giảm
chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hơn nữa, với
một đặc tính khác của nguyên vật liệu chính là cấu thành nên thực thể của sản phẩm nên
chất lợng, số lợng , chủng loại của vật liệu đợc sử dụng vào sản xuất sẽ ảnh hởng chất l-
ợng của sản phẩm, từ đó tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy có thể khẳng định:
quản lý vật liệu có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của các doanh nghiệp.
-Thứ hai, đối với xã hội: xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày
càng tăng lên và đòi hỏi khối lợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu
cầu đó.Để thoả mãn đợc nhu cầu tiêu dùng đòi hỏi nguyên vật liệu sản xuất ngày càng
phải nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và phải có chất lợng cao.Mà nh chúng ta đã
biết, nguồn tài nhiên không phải là vô hạn, do vậy quản lý tốt và sử dụng vật liệu có hiệu
quả, cũng có ý nghĩa là chúng ta đang tiết kiệm nguồn lực cho xã hội, cho nền kinh tế
quốc dân tạo đà cho sự phát triển của đất nớc.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng trên của việc quản lý vật liệu đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có các biện pháp quản lý tốt các vật liệu ở các khâu thu mua, bảo quản, sử
dụng vật liệu có hiệu quả nhất; đảm bảo kế hoạch sản xuất về chất lợng.
5
Qua phân tích 4cho ta thấy đợc vai trò quan trọng của kế toán vật liệu. Tuy nhiên
để kế toán vật liệu thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực cho các nhà kinh tế, kế toán
vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản; tình hình thu nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu. Tình hình giá thực tế
vật liệu đã mua và nhập kho kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t về số l-
ợng, chất lợng, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp vật liệu nhằm đảm bảo vật liệu về
mọi mặt cho sản xuất kinh doanh.
-Tính toán, xác định chính xác số lợng, giá trị vật liệu thực tế đa vào sử dụng;
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất. Phân bổ hợp lý giá trị
vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí, từ đó giúp cho việc xác định chính xác
giá thành sản phẩm.
-Tổ chức hệ thống chứng từ,tài khoản kế toán, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
phù hợp với kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng, tạo điều kiện cho việc quản lý
thống nhất của nhà nớc.
-Tổ chức tiến hành lập các báo cáo về vật liệu theo đúng phơng pháp và thời hạn
quy định nhằm phục vụ cho công tác kế toán, quản trị doanh nghiệp.
-Tham gia kiểm kê và đa ra các ý kiến về quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
1.2- Những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1.2- Phân loại vật liệu.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại
vật liệu khác nhau. Mỗi loại vật liệu có công dụng kinh tế và tính năng hoá học khác
nhau; hơn nữa chúng có từng biểu giá và đợc nhập từ nhiều thời điểm khác nhau. Do vậy
để có thể quản lý một cách chặt chẽ nhất và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng sản phẩm,
6
từng nhóm, từng thứ vật liệu theo từng nơi bảo quản, sử dụng thì ta phải tiến hành phân
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.
- Vật liệu tự gia công chế biến.
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp
đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý sản xuất.
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà mỗi loại vật liệu trên đợc chia các
nhóm, các thứ một cách chi tiết. Trên cơ sở phân loại nh vậy doanh nghiệp cần lập danh
điểm vật liệu, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán.
Lập danh điểm vật t là quy định cho mỗi vật t một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ
thống các chữ số (có thể kết hợp với các chữ cái) để thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ
của chúng. Yêu cầu khi lập danh điểm vật liệu (vật t) là danh điểm phải dễ nhớ, không
trùng lặp, đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, đảm bảo thuận tiện cho việc quản
lý từng thứ vật t.
Ví dụ:
152- Nguyên liệu, vật liệu.
1521- Nguyên vật liệu chính.
15221- Sắt.
1521101- Sắt 14 A1.
1521102- Sắt 18 A1.
Trên cơ sở danh điểm vật liệu đã đợc xây dựng nh vậy, ta sẽ xây dựng đợc mã số
của từng loại nhóm, thứ vật liệu trên phần mềm kế toán máy, phục vụ công tác quản lý và
hạch toán vật liệu trên máy tính đợc thuận lợi. Khi bắt đầu đa ra chơng trình kế toán máy
hoạt động , cùng với việc tạo ra danh mục khác, danh mục vật liệu đợc tạo ra dựa vào hệ
thống danh điểm vật liệu đã đợc xây dựng của doanh nghiệp.Trong quá trình nhập liệu
8
hoặc bất cứ thời điểm nào, danh mục có thể thờng xuyên đợc mở rộng bằng cách cập
nhật thêm các loại, nhóm, thứ vật liệu khác.
Vật liệu = thuê gia công + kho của DN + vị nhân gia
Nhập kho chế biến đến nơi gia công công
-Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá vốn thực tế vật liệu
Mua ngoài nhập kho
=
Giá thực tế vật liệu
Xuất gia công chế biến
+
Chi phí gia
Công chế biến
-Đối với vật liệu nhập kho do doanh nghiệp nhập vốn góp liên doanh thì giá
vốn thực tế vật liệu nhập kho là do hội đồng liên doanh đánh giá.
-Đối với vật liệu nhập kho thì giá vật liệu nhập kho là do kế toán ớc tính (giá có
thể bán trên thị trờng).
1.2.2.1.2- Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Khi xuất dùng vật liệu có thể tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo một trong
những phơng pháp sau:
- Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Phơng pháp giá đích danh.
Mỗi phơng pháp đều có u, nhợc điểm riêng và thích hợp áp dụng trong những điều kiện
nhất định. Do vậy, các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh; khả
năng trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán; yêu cầu quản lý cũng nh trang bị phơng tiện
tính toán, xử lý thông tin để lựa chọn và đăng ký phơng pháp thích hợp cho doanh nghiệp
mình.
Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân.
10
Đơn giá thực
Số lượng vật liệu nhập
kho trong kỳ
Đơn giá
thực tế
bình
quân
Giá vốn thực tế vật
liệu xuất kho
Số lượng vật liệu
xuất kho
Đơn giá thực tế
bình quân
Tế của vật liệu = tế của vật + của vật liệu - thực tế của
Xuất kho liệu tồn kho nhập kho vật liệu tồn
Trong kỳ đầu kỳ trong kỳ kho cuối kỳ
Phơng pháp nhập trớc xuất kho
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là vật liệu nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc.
Căn cứ vào số liệu xuất kho để tính ra giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên
tắc tính theo đơn giá nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc phần nhập trớc, số còn lại
(bằng tổng lợng vật liệu xuất kho số đã xuất thuộc phần nhập trớc) đợc tính theo đơn
giá thực tế của lần nhập sau. Nh vậy, theo phơng pháp này, giá vốn thực tế của vật liệu
nhập kho thuộc các lần nhập kho sau cùng.
Phơng pháp nhập sau- xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định là vật liệu nào nhập kho sau sẽ đợc xuất trớc và giá
trị vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng vật liệu xuất
kho, đơn giá của những lô nhập sau nhất hiện có ở trong kho, sau đó mới lần lợt đến đơn
giá của những lần nhập trớc dần. Nh vậy, theo phơng pháp này giá vốn của vật liệu cuối
kỳ là giá đợc tính theo số lợng vật liệu tồn kho và đơn giá của các lô nhập cũ (trớc) nhất.
Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, vật liệu xuất kho thuộc lô nào thì lập đúng đơn giá thực tế của
tạm tính) và đợc sử dụng trong thời gian dài, ít nhất là một kỳ kế toán. Dù sử dụng giá
hạch toán để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu nhng phải đảm
bảo nguyên tắc giá vốn thực tế cho nên cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá
vốn thực tế. Các bớc đợc thực hiện nh sau:
-Trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu theo công
thức:
Giá thực tế của vật liệu
Tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
13
(H) Giá hạch toán của vật
Liệu tồn đầu + liệu nhập trong kỳ
- Sau đó mới tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Giá vốn thực tế của
Liệu xuất kho =
Trị giá hạch toán của vật
xuất kho thời kỳ
x H
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý vật liệu mà có thể tính hệ số giá (H) riêng cho từng
loại, từng nhóm, từng thứ hoặc cho tất cả nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
1.2.3. Kế toán chi tiết vật liệu
1.2.3.1- Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chứng từ kế toán ban hành theo QD 1141/TC/QD/CD/CT ngày 01/11/1995
của Bộ Tài Chính và các văn bản quy định khác, các chứng từ kế toán về vật liệu bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01/GTKT)
1.2.3.3 Kế toán chi tiết vật liệu:
Kế toán chi tiết vật liệu là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm, từng loại ,
từng nhóm Vật liệu về chỉ tiêu hiện vật và giá trị ,đ ợc tiến hành cả ở trong kho và cả ở
bộ phận kế toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.
Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu là cách thức kết hợp giữa thủ kho và bộ phận
kế toán vật liệu trong việc tổ chức kế toán theo từng danh điểm, từng nhóm và cả về số l-
ợng và giá trị ở từng kho theo từng ngời có trách nhiệm bảo quản vật liệu. Mỗi cách thức
15
thay đổi sự phối hợp giữa thủ kho và kế toán lại tạo ra một phơng pháp kế toán chi tiết
vật liệu. Hiện nay có 3 phơng pháp kế toán vật liệu đó là :
Phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp ghi sổ số d.
Các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm (điều kiện) cụ thể của mình mà lựa chọn
phơng pháp thích hợp.
Phơng pháp ghi sổ số d.
Nội dung:
- ở kho : thủ trởng sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng thứ (danh điểm) vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng .Căn cứ để ghi thẻ
kho là các chứng từ nhập , xuất kho. Mỗi chứng từ đợc ghi trên một dòng thẻ kho. Cuối
ngày thủ kho tính ra số lợng tồn kho để ghi vào cột Tồn của thẻ kho.
-ở phòng kế toán: Sau khi nhận các chứng từ về vật liệu từ thủ kho , kế toán thực
hiện việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ , căn cứ vào đó để ghi vào thẻ (sổ) chi tiết,
mỗi chứng từ đợc ghi vào một dòng. Thẻ (sổ) chi tiết đợc mở cho từng chi thứ vật liệu
nh thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất , tồn kho theo chỉ thiêu số lợng
và giá trị . Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết đợc sử
Dụng để lập báo cáo nhanh về vật liệu theo yêu cầu quản trị . Cuối tháng hay tại thời
các điểm nào đó có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) kho tơng ứng. Ngoài ra , kế toán
còn lấy số liệu trên dòng công tác của các thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào các bảng kê tổng
hợp nhập xuất tồn .
bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu sau đó ghi vào sổ luân chuyển). Sổ này đợc kế toán
mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối mỗi tháng. Sổ đợc dùng để ghi chép tình hình nhập
xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu thuộc từng kho trên cả hai chỉ tiêu: số lợng và giá
trị. Mỗi thứ vật liệu đợc ghi trên một dòng cửa sổ.
17
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
* Ưu điểm: So với phơng pháp ghi thẻ song song thì phơng pháp này có thể giảm
bớt đợc khối lợng công việc ghi chép của kế toán.
* Nhợc điểm:Cũng nh phơng pháp ghi thẻ song song , việc ghi chép vẫn bị trùng
lặp và kế toán . Hơn nữa , việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán chỉ đợc
thực hiện vào cuối tháng, vì thế hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán . Việc lập báo
cáo vật liệu phải dựa vào thẻ kho.
* Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ
nhập, xuất vật liệu ; không có nhân viên kế toán vật liệu.
* Phơng pháp ghi sổ số d.
Nội dung:
18
Thẻ kho
Chứng từ xuất vật
liệu
Bảng kê xuất vật
liệu
Chứng từ nhập vật
liệu
Bảng kê nhập vật
liệu
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi hàng ngày
Bảng kê nhập
vật liệu
Chứng từ nhập
vật liệu
hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong kế toán chi tiết vật liệu. Nhân viên kế toán có
trình độ cao , thủ kho vững về nghiệp vụ.
1.2.4.Kế toán tổng hợp vật liệu.
1.2.4.1. Phân biệt kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và
kiểm kê định kỳ(KKĐK):
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo hạch toán theo dõi thờng
xuyên, liên tục, có tính hệ thống tình hình biến động , nhập-xuất- tồn kho các chủng loại
tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho trên sổ sách kế toán, tức là các nghiệp vụ nhập, xuất
kho sẽ đợc xử lý ngay khi phát sinh.
Theo phơng pháp này, kế toán sẽ phản ánh giá trị của vật liệu nhập, xuất , tồn kho
trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KK-ĐK) là phơng pháp hạch toán mà kế toán căn cứ
vào kết quả thực tế đợc tiến hành định kỳ trên các sổ sách kế toán tổng hợp và từ đó tính
ra giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Trị giá thực tế
vật liệu xuất
kho trong kỳ
=
Trị giá
Thực tế
Vật liệu
+
Trị giá thực tế
vật liệu nhập
kho trong kỳ
-
nghiệp , còn đang trên đờng vận chuyển , ở bến cảng,bến bãi hoặc đã về đến doanh
nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
TK 611 Mua hàng
TK 331 Phải trả ngời bán : TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa
doanh nghiệp với ngời bán , ngời nhận thầu phụ về các khoản vật t, dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết.
TK 331 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng cụ thể.
Các tài khoản khác nh TK 111, TK 112, TK 141, TK 621, TK 627, TK 643, TK
642, TK 241
1.2.4.3 Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX
Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX đợc thể hiện theo sơ đồ 4
(trang sau).
22
S¬ ®å 4 : S¬ ®å kÕ to¸n vËt liÖu theo ph¬ng ph¸p KKTX.
(Mét sè nghiÖp vô chñ yÕu)
TK 152
TK 111, 112,141,331 TK 111,112, 331
(1)
NÕu cã TK 113 (11)_
(2) TK 151 (3)
NÕu cã TK 133
TK 333 TK 621
(4) (12)
TK 154 TK 627,641,642
(5) (13)
TK 128,222,711 TK 128,222,228
(6) (14)
TK 412
14a 14b
(Trờng hợp trị giá vật liệu đợc định giá bằng giá vốn thực tế xuất kho)
14(A): TH trị giá vốn góp đợc định giá lớn hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu kho .
14(B): TH trị giá vốn (VL) góp đợc định giá nhỏ hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu
xuất kho.
(15) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cho mợn ,xuất gửi bán , xuất bán.
(16) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho để tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế
biến.
(17) : Vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê.
1.2.4.4 Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK
24
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK
(Một số nghiệp vụ chủ yếu)
TK 611
(7)
TK 151,152 TK 111,112,331
(1)
(8)
TK 111, 112,331,141
(2)
TK 33 TK 621,627,641,642
(9)
Nếu có
TK 3333 TK 111, 138,334
(3)
(10)
TK 411
(4)
TK 412
TK 154
(5) (6b)