Lời mở đầu
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của đất nớc ta hiện nay.
Vấn đề tiền lơng và đời sống ngời lao động đang là một trong những điểm nóng
bỏng, khi nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, các chính sách của Nhà n-
ớc càng ngày càng tác động sâu rộng tới toàn bộ cac hoạt động kinh tế văn
hoá - xã hội của đất nớc. Trong đó có chính sách về tiền lơng, BHYT, BHXH,
KPCĐ là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và sản xuất hàng
hoá. Nó tác động trực tiếp đến đời sống của mọi tầng lớp dân c trong xã hội.
Trong hoạt động SXKD của mọi doanh nghiệp, tiền lơng đợc coi là một bộ
phận chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra.
Tiền lơng luôn là mối quan tâm của cả ngời lao động và ngời sử dụng lao
động. Đối với ngời sử dụng laođộng (doanh nghiệp) tiền lơng là phần chi phí
phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm và coi đó là phần chi phí về lao động sống
trong 3 giá thành sản phẩm. Và bộ phận chi phí này có ảnh hởng đến giá thành
sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp nó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Do vậy mà mối quan tâm của doanh nghiệp là làm sao cho chi phí về
lao đống ngày càng thấp càng tốt để không ngừng tăng lợi nhuận lên cao.
Song đối với ngời lao động thì tiền lơng lại là phần thu nhậpmà họ nhận đ-
ợc để không những đảm bảo cuộc sống của chính bản thân họ và gia đình mình,
và cũng là điều kiện thuận lợi để họ hoà nhập vào thị trờng xã hội. Chính vì vậy
mà mối quan tâm của họ là tiền lơng ngày càng cao để đảm bảo tái sản xuất sức
lao động và không ngừng nâng cao đời sống của bản thân và gia đình.
Có thể thấy sự quan tâm ngợc chiều tới tiền lơng trong nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay ngày càng diễn ra gay gắt. Ngời lao động thì luôn luôn tìm đến với
những doanh nghiệp có mức lơng cao và có các chính sách xã hội tốt, còn ngời
sử dụng lao động lại tìm đến những vùng đất mà chi phí về nhân công rẻ mạt
cốt để đạt đợc những mục đích thiết thực của mình.
Do vậy đối với mỗi doanh nghiệp vấn đề đặt ra là phải trả lơng nh thế nào
theo hình thức nào ,để mà giải quyết hài hoà lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp
1
và ngời lao động để tạo ra niềm tin của ngời lao động vào doanh nghiệp. Và
tác động vào giới tự nhiên, nhằm biến chúng thành những vật phẩm có ích phục
vụ cho sự sinh tồn của con ngời và xã hội. Vì thế, có thể nói rằng lao động là
điều kiện không thể thiếu đợc của đời sống con ngời, là sự tất yếu vĩnh viễn và
là môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con ngời.
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lao động là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Đối với bất cứ xã hội
nào, với một loại hình doanh nghiệp nào dù là n công nghiêp hay doanh nghiệp
xây lắp, công trờng Nếu thiếu lao động thì quá trình sản xuất cũng không thể
tiến hành một cách bình thờng.
Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất thì ngời lao động phải bỏ ra một lợng sức lực nhất
định bao gồm cả thể lực và trí lực để tạo ra sản phẩm vật chất cho xã hội. Để bù
đắp cho phần sức lực đã hao phí này và nhằm mục đích tái tạo sức lao động
mới, doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động một số tiền mà ngời ta gọi đó là
tiền lơng (tiền công).
2. Tiền lơng: Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền
tệ và sản xuất hàng hoá.
Tiền lơng (hay tiền công) một mặt là phần thù lao lao động để tái sản xuất
sức lao động và bù đắp hao phí lao động mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất. Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động
3
mà công nhân viên đã thực hiện. Mặt khác tiền lơng lại là phần chi phí mà chủ
doanh nghiệp phải bỏ ra trong trình sản xuất và là một bộ phận phải bỏ ra trong
quá trình sản xuất và là một bộ phận chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản
phẩm của doanh nghiệp.
Ngoài tiền lơng (tiền công) để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc
sống lâu dài của ngời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp
còn phải tính vào chi phí SXKD một bộ phận chi phí gồm các khoản trích
BHXH, BHYT, và KPCĐ.
3. Bảo hiểm xã hội (BHXH): BHXH là một trong những nội dung quan
nghiệp. Hiệnnay chế độ quy định trích lập quỹ BHYT bằng 3% lơng thực tế
phải trả cho ngời lao động, trong đó 2% đợc tính vào chi phí SXKD và 1% trừ
vào lơng của CNV.
BHYT không để lại doanh nghiệp mà đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên
môn để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động.
Ngoài quỹ BHXH, BHYT các doanh nghiệp còn trích lập một quỹ lơng đó
là quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ).
5. Kinh phí công đoàn: Là số tiền đợc trích lập để chi cho các hoạt động
của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
Quỹ này cũng đợc trích lập hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lơng thực tế phải trả cho CNV của doanh nghiệp trong tháng. Theo chế độ
hiện hành tỷ lệ trích lập quỹ KPCĐ là 2% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả
cho CNV và đợc tính CPSXKD trong kỳ.
Quỹ KPCĐ cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định,
một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn ở doanh nghiệp. Đối với mọi hoạt động SXKD, mọi loại hình
doanh nghiệp việc tổ chức công tác hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản
trích theo lơng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý con ngời, trong việc
hạch toán chi phí SXKD cũng nh việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động.
B. Vai trò của kế toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong các doanh nghiệp sản xuất.
5
1. Lao động: quá trình SXKD của mọi loại hình doanh nghiệp luôn coi
yếu tố lao động (con ngời) là nhân tố quan trọng nhất tạo nên sức mạnh của một
nền sản xuất. Chính vì vậy khi hạch toán lao động, khâu đầu tiên trong hạch
toán tiền lơng và các khoản trích tiền lơng là hết sức cần thiết. Việc hạch toán
số lao động, thời gian lao động và kết quả lao động giúp cho doanh nghiệp bám
sát tình hình lao động của mình về mặt lợng cũng nh về mặt chất để có biện
pháp khuyến khích lao động, thúc đẩy tăng năng suất hay có chơng trình đào
tạo nâng cao tay nghề cho CNV để không ngừng phát triển sản xuất.
lơng có mối quan hệ với các kế hoạch khác trong doanh nghiệp, nó có tác động
thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần nâng cao NSLĐ, hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao mức sống của ngời lao động. Tuy nheien phải xác định tốc độ tăng
của tiền lơng là phải luôn chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì mới đảm
bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy nhiệm vụ của kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao
động của CNV. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các
khoản liên quan cho CNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu quỹ tiền lơng.
- Tính toán, phân bổ chính xác hợp lý chi phí về tiền lơng và BHXH,
BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng có liên quan.
- Định kỳ, phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý quỹ tiền lơng,
cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan nh phân x-
ởng để bộ phận này biết kết quả lao động, hao phí tiền l ơng ..hay để phục vụ
cho công tác tổ chức lao động, lập kế hoạch tiền lơng của doanh nghiệp.
II. Nội dung tổ chức kế toán lao động tiền l ơng và các khoản trích
theo lơng (những công việc cần thiết để hạch toán lao động, tiền lơng và các
khoản trích theo lơng).
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay đối với mọi doanh nghiệp thì số lợng
lao động, chất lợng lao động luôn có mối quan hệ mật thiết với tiền lơng và các
khoản trích theo lơng, và nó vốn là bộ phận chi phí khá lớn trong giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy mọi doanh nghiệp muốn đứng vững đều phải có
7
kế hoạch về lao động nhằm quản lý, huy động, sử dụng lao động một cách hợp
lý và có hiệu quả nhất. Và để làm đợc điều đó thì cần thiết phải phân loại lao
động.
1. Phân loại lao động.
1.1. Căn cứ vào thời gian công tác: lao động trong doanh nghiệp đợc chia
ra làm 2 loại: Lao động thờng xuyên
Lao động theo hợp đồng
- Nhân viên quản lý hành chính: Là những ngời làm công tác văn th, hành
chính. Số nhân viên này gồm nhân viên hành chính, văn th, nhân viên làm công
tác tổ chức, nhân sự, nhân viên đánh máy, điện thoại, liên lạc, bảo vệ, thờng
trực, quét dọn, phục vụ các phòng ban.
- Nhân viên khác: gồm những cán bộ, nhân viên làm công tác vận tải ngoài
doanh nghiệp, nhân viên thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất ở doanh nghiệp,
nhân viên y tế.
b. Nhân viên gián tiếp tham gia sản xuất công nghiệp: Bao gồm những ng-
ời không tham gia hoặc không trực tiếp phục vụ cho quá trình sản phẩm công
nghiệp.
Bao gồm:
- Nhân viên xây dựng cơ bản
- Nhân viên phục vụ các sự nghiệp công cộng, phúc lợi, văn hoá.
- Nhân viên phục vụ tại các nhà ăn tập thể trong doanh nghiệp.
2. Quỹ tiền lơng.
2.1. Nội dung quỹ tiền lơng: quỹ tiền lơng của doanh nghiệp sản xuất là
toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp quản lý và chi trả lơng. Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm các khoản
mục sau:
- Tiền lơng tháng, lơng ngày theo hệ thống các thang lơng, bảng lơng Nhà
nớc.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm.
9
- Tiền lơng công nhật trả cho những ngời làm theo hợp đồng.
- Tiền lơng trả cho những cán bộ, công nhân khi sản xuất ra những sản
phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan (do máy móc thiết bị ngừng chạy vì thiếu nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, ma lũ )
- Tiền lơng trả cho cán bộ CNV chức trong thời gian đợc điều động công
- Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất: Quỹ tiền lơng này chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng quỹ lơng của CNVC và thờng biến đổi phục thuộc vào mức độ
hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất.
- Quỹ tiền lơng của CNV khác: Quỹ tiền lơng này tơng đối là ổn định, kết
cấu lơng của viên chức đã đợc cấp trên xét duyệt dựa trên cơ sở biên chế.
2.2.2. Về phơng diện hạch toán tiền lơng CNV trong doanh nghiệp sản
xuất đợc chia thành 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp
kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, )
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc hởng l-
ơng theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất )
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào mọi chi phí sản xuất từng loại sản phẩm.
Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm đ-
ợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại hình doanh
nghiệp với nhiều lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau đều tồn tại
và phát triển. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà có quyền
tự do lựa chọn hình thức trả lơng phù hợp nhất để đảm bảo thực hiện tốt các
11
chính sách, chế độ của Nhà nớc lại vừa giải quyết hài hoà lợi ích kinh tế giữa
doanh nghiệp và ngời lao động. Việc sử dụng hợp lý hình thức trả lơng là một
trong những điều kiện để huy động, sử dụng có hiệu quả lao động và tiết kiệm
chi phí về lao động sống.
3. Các hình thức trả lơng: thông thờng thì các doanh nghiệp áp dụng 2
chế độ trả lơng cơ bản là: chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả l-
chất lợng của sản phẩm sản xuất ra.
3.2. Tiền lơng sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo khối lợng (số l-
ợng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng, quy định
và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó, tiền lơng sản
phẩm phải trả đợc tính nh sau:
= x
Có thể thấy rõ đợc hình thức tiền lơng sản phẩm đợc áp dụng rất rộng rãi
vì nó đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và tiền lơng gắn chặt với
chất lợng, số lợng sản phẩm công việc do đó kích thích ngời lao động quan tâm
đến kết quả và chất lợng lao động của mình, thúc đẩy tăng NSLĐ, tăng sản
phẩm xã hội. Mặt khác nó còn góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh
nghiệp, nhất là công tác quản lý lao động. Theo hình thức này thì có các loại trả
lơng sau đây:
3.2.1. Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp: Chế độ trả lơng này đợc áp dụng
rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong điều kiện, quá trình laođộng mang
tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt.
Tiền lơng phải trả đợc tính căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành đúng
quy cách, phẩm chất quy định và đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm.
3.2.2. Tiền lơng sản phẩm gián tiếp: chế độ trả lơng này áp dụng cho
những công nhân gián tiếp sản xuất ra sản phẩm mà công việc của họ ảnh hởng
nhiều đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất hởng lơng theo sản
phẩm nh công nhân sửa chữa phục vụ máy sợi, máy dệt trong công ty dệt, công
nhân bảo dỡng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
13
Theo chế độ tiền lơng này thì tiền lơng của công nhân gián tiếp sản xuất
phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp sản xuất. Hay có thể nói
theo một cách khác là căn cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp sản
xuất để trả lơng cho những công nhân phục vụ này.
3.2.3. Tiền lơng sản phẩm giản đơn: là tiền lơng tính theo đơn giá, lơng
cứ vào mức độ vợt định mức để trả thêm một số tiền lơng theo tỷlệ luỹ tiến. Số
lợng sản phẩm hoàn thành vợt mức càng cao bao nhiêu thì số tiền lơng tính
thêm càng nhiều bấy nhiêu.
4. Tiền thởng.
Ngoài tiền lơng theo chế độ đợc hởng trong các doanh nghiệp sản xuất còn
áp dụng hình thức tiền lơng.
Tiền thởng thực chất là tiền thởng bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn liền hiệu quả SXKD của doanh
nghiệp.
Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất với ngời
lao động nhằm thu hút sự quan tâm của họ đến kết quả sản xuất và công tác.
Tiền thởng còn khuyến khích họ quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật
hoá đảm bảo yêu cầu về chất lợng sản phẩm, về thời gian hoàn thành công việc.
* Các hình thức tiền thởng:
- Thởng do giảm đợc tỷ lệ hàng hỏng.
- Thởng do nâng cao những mặt hàng có chất lợng cao.
- Thởng do hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất.
- Thởng do tiết kiệm đợc nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất.
5. Trợ cấp BHXH: Xuất phát từ việc hình thành quỹ BHXH trong doanh
nghiệp, đợc hình thành do việc trích lập và tính vào CFSXKD của doanh nghiệp,
khoản trợ cấp BHXH đợc tính trả cho những CNV trong thời gian họ làm việc
tại doanh nghiệp bị ốm đau, nằm viện hay tạm thời nghỉ việc do thai sản, nghỉ
hu
Việc chi trợ cấp BHXH cho CNV đợc tiến hành trên cơ sở sự cống hiến
của ngời lao động với xã hội (thời gian công tác, cấp bậc lơng) và tình trạng mất
15
sức lao động của họ. Nói chung, mức trợ cấp BHXH thấp hơn tiền lơng của cán
bộ CNV khi họ đang công tác nhng đủ để đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu của
họ. Và đợc tính nh sau:
= x x
Và để phản ánh khoản trợ cấp BHXH phải trả cho từng CNV trong doanh
nghiệp, kế toán sử dụng Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 04 LĐtiền lơng).
Bảng thanh toán này có thể lập cho từng bộ phận hoặc chung cho cả doanh
nghiệp và là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc hởng chế độ này.
Trờng hợp nếu doanh nghiệp áp dụng tiền thởng cho CNV thì cần lập bảng
thanh toán tiền thởng (mẫu số 05 LĐtiền lơng) để theo dõi và chi trả cho ng-
ời lao động.
III. Hạch toán lao động:
Hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động và
kết quả lao động, hạch toán lao động thuần tuý là hạch toán nghiệp vụ.
1. Hạch toán số lợng lao động.
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công
việc và theo trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật của CNV).
Việc hạch toán về số lợng lao động ở các doanh nghiệp thờng đợc thực
hiện bằng số danh sách lao động của doanh nghiệp. Sổ này do phòng lao
động tiền lơng lập và quản lý chúng cho toàn doanh nghiệp.
Trong sổ này ghi rõ số lợng CNV ở từng tổ, phân xởng phòng ban để dễ
dàng cho công tác quản lý lao động số lợng công nhân tăng lên hay giảm đi đều
phải đợc ghi chép một cách chính xác, kịp thời ở trong sổ này.
Căn cứ để ghi sổ này là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên
chuyển, thôi việc, nâng bậc lơng
2. Hạch toán thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộ
phận trong doanh nghiệp. Chứng từ ban đầu để hạch toán thời gian lao động của
cán bộ CNV là: Bảng chấm công. Bảng chấm công này đợc lập chi tiết cho
từng tổ, từng phòng ban, từng phân xởng sản xuất Trong doanh nghiệp để theo
dõi thời gian lao động của CNV. Bảng chấm công đợc dùng để theo dõi trong 1
17
tháng và là căn cứ để tính lơng cho bộ phận hởng lơng thời gian cũng nh để
phục vụ cho quản lý tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong toàn
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 05 LĐtiền lơng)
Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ, trích nộp cơ
quan.
Để tiến hành hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử
dụng chủ yếu các tài khoản: TK 334 Phải trả CNV và TK 338 Phải trả phải
nộp khác.
- Nội dung: phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản
phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH
và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các
khoản khác đã trả, đã ứng cho CNV.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của CNV.
- Số tiền lơng doanh nghiệp tạm giữ của CNV do họ cha lĩnh trong kỳ trả l-
ơng.
* Bên Có: - Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các
khoản khác phải trả CNV.
- SD bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác
còn phải trả CNV nhng cha đến kỳ trả.
- SD bên nợ: (Nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng,
tiền thởng, BHXH và các khoản khác cho CNV.
* TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Nội dung: Để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải
nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản nợ phải trả (từ TK 331
đến TK 336).
Trong các khoản phải trả, phải nộp khác có những khoản liên quan trực
tiếp đến CNV gồm BHXH, BHYT, KPCĐ.
Việc phản ánh tình hình trích và thanh toán các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ đợc thực hiện trên TK 338 phải trả phải nộp khác ở các TK cấp II.
19
20
3. Kế toán tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.
3.1. Kế toán tổng hợp tiền lơng.
Các nghiệp vụ kinh tế về tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc phản
ánh vào sổ kế toán theo từng trờng hợp sau đây:
- Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho CNV, kế toán ghi
sổ.
- Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ TK 627 (6271) chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 641 (6411) Chi phí bán hàng
- Nợ TK 642 (6421) Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Nợ TK 241 XDCBDD
Có TK 334 PTCNV
- Tính tiền thởng phải trả CNV từ quỹ khen thởng kế toán ghi sổ:
Nợ TK 431 (4311) Quỹ khen thởng, phúc lợi.
Có TK 334 Phải trả CNV
- Trích trớc chi phí tiền lơng nghỉ phép của CN sản xuất
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 Chi phí phải trả
- Tính số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 334 Phải trả CNV
- Các khoản khác khấu trừ vào lơng và thu nhập của CNV (nh tiền tạm
ứng, BHXH, ) ghi:
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 141 Tạm ứng
Có TK 138 Phải thu khác
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
- Tính thuế thu nhập mà CNV, ngời lao động phải nộp Nhà nớc, KT ghi:
Có TK 111 TM
Có TK 112 TGNH
22
- Khi doanh nghiệp chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan
chuyên môn quản lý, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 338 PT, PNK
Có TK 111 TM
Có TK 112 TGNH
- BHXH, BKCĐ vợt chi đợc cấp bù kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi NH
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
4. Sơ đồ tóm tắt kế toán tổng hợp tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ
23
TK 333 TK 334 TK 622
TK 336 TK 627, 641, 642
TK 338 TK 241
TK 141, 138 TK 431
TK 111 TK 421TK 111
TK335
TK338
(4) (1a)
(5) (1b)
(1c)
(6)
(7a) (3)
(2)
(12)
(7b)
(8)
24
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng
(tiền công) và phân tích tình hình quản lý sử dụng
lao động và quỹ lơng ở nhà máy chế biến biến thế.
I. Những đặc điểm chung của nhà máy chế tạo biến thế.
1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy.
Nhà máy chế tạo biến thế là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ
công nghiệp quản lý, đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển 40 năm
kể từ năm 1963. Nhà máy có nhiệm vụ chính là sản xuất máy biến áp các chủng
loại từ 31,5 KVA đến 1 vạn KVA, với nguyên vật liệu chính là sắt Ct
3
từ 0,3 ữ
12 mm.
Các giai đoạn phát triển chủ yếu của nhà máy đến nay.
* Giai đoạn I: Từ 1963 đến 1973: Nhà máy hoạt động theo hình thức hạch
toán độc lập với tên gọi Bộ điện và than. Lúc đó, nhiệm vụ sản xuất của nhà
máy là làm một số máy siêu âm theo đơn đặt hàng của bộ, và một số chi tiết dò
bom từ trờng phục vụ Bộ quốc phòng, với sản lợng 500 máy/ 1 năm, công nhân
500 ngời.
* Giai đoạn II: Từ 1973 ữ1986: Nhà máy trực thuộc Bộ năng lợng, với
nhiệm vụ sản xuất máy biến áp loại 31,5 KVA ữ1000 KVA và làm máy biến áp
cho các tỉnh Miền Nam, cho đến cuối năm 1986 nhà máy sản xuất theo đơn đặt
hàng của Bộ và có mang tính chất kinh doanh, sản lợng đã tăng lên 1.500 máy/
1 năm.
* Giai đoạn III: Từ 1986 đến 1994 nhà máy hạch toán độc lập thuộc Bộ
công nghiệp nặng. Lúc này, nhà máy hoạt động theo cơ chế tự sản xuất tự tiêu
dùng, tự lo việc làm cho cán bộ công nhân viên, tự tiêu thụ sản phẩm. Đây là
giai đoạn nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ
chế thị trờng vì thế doanh nghiệp phải tự chủ trong kinh doanh và sự cạnh tranh
của nền kinh tế thị trờng, và để đáp ứng nhu cầu đó nhà máy đã tăng cờng đầu t