Tổ chức Kế toán nguyên vật liệu & phân tích tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần len Hà Đông - Pdf 16

Lời nói đầu
Một trong những nhân tố có tính chất quyết định tới gía bán và chất l-
ợng sản phẩm là chi phí sản xuất. Tiết kiệm chi phí sản xuất nhng vẫn đảm
bảo chất lợng sản phẩm đó là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp có thể giảm
giá bán, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, tăng lợi nhuận thu đợc. Để
đạt đợc mục đích này các đơn vị phải quan tâm đến các khâu của quá trình
sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc của
quá trình sản xuất đó là t liệu lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
phẩm. Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Chỉ cần sự biến động nhỏ
về chi phí cũng là ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, đến lợi nhuận thu đợc.
Do đó nếu tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu thì đây là một trong những
biện pháp hữu hiệu nhất để doanh nghiệp có thể đạt đợc mục đích của mình.
Muốn vậy có một chế độ quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý khoa
học, có công hạch toán vật liệu phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp là
rất cần thiết.
Là một công ty may hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh
tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp trong ngành dệt may trong cả nớc,
Công ty cổ phần len Hà Đông cũng đứng trớc một vấn đề bức xúc trong
công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Sau thời gian đi sâu tìm hiểu công tác kế toán vật liệu ở Công ty cổ
phần len Hà Đông, em đã nhận thấy những u điểm và những mặt còn hạn
chế. Chính vì vậy em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Tổ chức kế toán
nguyên vật liệu và phân tích tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu
tại Công ty Cổ phần len Hà Đông làm chuyên đề cho thực tập thi tốt
nghiệp.
1
Chuyên đề thực tập đợc chia thành 3 chơng:
Ch ơng I: Lý luận chung về công tác kế toán vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển dòng
vốn lu động và việc đó không tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách
tiết kiệm và hợp lý. Từ những phân tích trên cho thấy vật liệu có vị trí đặc biệt
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố chủ yếu trong chi phí
3
sản xuất và giá thành, là bộ phận của vốn lu động. Chính vì vậy các nhà sản
xuất rất quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
2. Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Khác với quản lý bao cấp cơ chế thị trờng đã tạo nên sự chủ động thực sự
của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng các phơng
án tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải tự trang trải bù đắp chi phí, chịu rủi ro,
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng là công tác đắc
lực giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh
doanh. Kế toán vật liệu có chính xác đầy đủ, công tác phân tích vật liệu có đúng
đắn thì lãnh đạo mới nắm chính xác hơn đợc tình hình thu mua dự trữ, sản xuất
vật liệu và tình hình thực hiện kế hoạch vật liệu để từ đó đề ra những biện pháp
quản lý thích hợp.
Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá chi phí vật liệu là chi phí chủ yếu
cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do vậy việc tổ chức công tác kịp thời có
chính xác khoa học hay không sẽ quyết định tới tính chính xác kịp thời của giá
thành sản phẩm sản xuất cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
3. Yêu cầu quản lý nguyên liệu
Trong điều kiện nền kình tế nớc ta cha phát triển, nguồn cung cấp
nguyên vật liệu cha ổn định, do đó yêu cầu công tác quản ý nguyên vật liệu phải
toàn diện ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản đến khâu sử dụng.
- ở khâu thu mua: mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoá khác nhau, công
dụng và tỉ lệ hao hụt khác nhau do đó thu mua phải làm sao cho đủ số lợng,
đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chi cho phép hao hụt trong định

tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
II. Nội dung công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
5
1. Phân loại vật liệu.
- Tại sao phải phân loại vật liệu.
Trong doanh nghiệp vật liệu thờng gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau
với công dụng kinh tế, tính năng lý hoá học và yêu cầu quản lý khác nhau. Để
phục vụ yêu cầu tổ chức kế toán quản trị vật liệu, cần phải tiến hành, phân loại
vật liệu một cách chi tiết rõ ràng.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết dễ
dàng hơn trong việc quản lý hạch toán kế toán vật liệu. Ngoài ra còn giúp cho
doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại
vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó đề ra biện pháp thích hợp
trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
Ngoài cách phân loại trên ta còn có những cách phân loại sau:
- Phân loại theo nguồn hình thành
- Phân loại theo nguồn sở hữu
- Phân loại theo nguồn tài trợ
- Phân loại theo tính năng khoa học, hoá học, theo quy cách phẩm chất.
Trong kế toán quản trị, để tạo điều kiện cho cung cấp kịp thời về chi phí,
vật liệu thờng đợc chia ra NVL trực tiếp, NVL gián tiếp. Trên cơ sở hai loại vật
liệu này để hình thành hai loại chi phí: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NVL gián
tiếp. Việc phân loại này cho phép nhà quản trị đa ra quyết định một cách nhanh
nhất.
Tóm lại vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều
loại với quy cách phẩm chất ứng dụng kinh tế mục đích sử dụng, nguồn hình
thành khác nhau. Để quản lý và đảm bảo có d vật liệu phục vụ cho sản xuất
kinh doanh nhất thiết phải nhận biết đợc từng thứ, từng loại vật liệu. Do đó
phân loại vật liệu là bớc đầu tiên, rất cần thiết của công tác hạch toán vật

tính vào trị giá vốn thực tế nhập kho.
7
- Đối với vật liệu tự gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là
giá trị thực tế của vật liếu ản xuất gia công cộng với các chi phí gia công chế
biến.
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho
là giá vốn thực tế vật liệu xuất thuê gia công chế biến với tiền thuê gia công chế
biến phải trả và chi phí vận chuyển bốc dỡ trớc và sau thuế.
- Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì trị giá vốn
thực tế của vật liệu nhận góp vốn liên doanh là do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Phế liệu thu hồi nếu có đợc đánh giá theo quy ớc có thể bán hoặc sử
dụng đợc.
2.1.2. Phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Căn cứ theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việc ban hành và công
bố 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).
Trong đó có chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho. Nguyên liệu, vật liệu để
sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ là những
hàng tồn kho. Vì thế khi xác định giá trị thực vật liệu xuất kho thì áp dụng một
trong bốn phơng pháp đợc ghi nhận trong chuẩn mực sau đây:
2.1.2.1. Phơng pháp tính theo giá đích danh
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn
định nhận diện đợc
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho
của lô hàng xuất kho để tính trị giá mua thực tế hàng xuất kho.
2.1.2.2. Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá trị nguyên của nguyên vật liệu đợc tính theo
giá trung bình quân của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu
đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời
kỳ hoặc khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho

Hạch toán chi tiết vật liệu là một bộ phận quan trọng trong tổ chức công
tác kế toán vật liệu. Vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều loại có quy cách phẩm chất
khác nhau, đồng thời số lợng từng thứ vật liệu xuất dùng trong tháng cho các
đơn vị sử dụng cũng khác nhau. Do vậy muốn đáp ứng kịp thời yêu cầu sản
xuất, tính toán chính xác chi phí, giám đốc tình hình cung cấp sử dụng vật liệu
một cách có hiệu quả thì tất yếu phải tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu.
3.2.Chứng từ sử dụng.
Theo chế độ kế toán quy định, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm.
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 VT)
- Hoá đơn GT GT
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn thêm
nh:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 VT), biên bản kiểm nghiệm
vật t (mẫu 05 VT) Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải
lập kịp thời đầy đủ, đúng biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập. Mọi chứng từ kế
toán phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán tr-
ởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép tổng hợp số liệu kịp thời các
bộ phận có liên quan.
3.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Để kế toán chi tiết vật liệu hiện nay ở nớc ta các doanh nghiệp đang áp
dụng một trong 3 phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp số đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
10
Mỗi phơng pháp có những u nhợc điểm khác nhau tuỳ theo từng đặc

Sổ đối
chiếu luân
chuyển
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê xuất Bảng kê xuất
12
Sơ đồ 3
Kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nếu kế toán chi tiết phản ánh cả số lợng và giá trị thì kế toán tổng hợp chỉ
phản ánh về mặt giá trị của vật liệu. Tuy nhiên kế toán tổng hợp có vị trí hết sức
quan trọng vì ngoài mặt phản ánh biến động về mặt giá trị về vật liệu còn cho
thấy mỗi liên hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, là cơ sở để
phân tích đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Kế toán tổng hợp các phần hành kế toán trong doanh nghiệp chỉ khác
nhau các phơng p háp hạch toán hàng tồn kho. Hàng tồn kho trong doanh
nghiệp bao gồm: NVL, CCDC, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Trong đó vật
liệu chiếm tỷ trọng khá lớn. Hiện nay theo quy định của chế độ tài chính hiện
hành có hai phơng pháp để hạch toán hàng tồn kho. Phơng pháp kê khai thờng
xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Mỗi doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
N-T-X
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Bảng luỹ kế

4.1.4 Trình tự kế toán vật liệu tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyê
Sơ đồ 4 Trình tự kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
TK 151 TK 152 TK 621
Vật liệu đi đờng kỳ trớc Xuất dùng trực tiếp chế tạo SP
TK 111,112,231 TK 627,641,642,241
Tăng do mua ngoài Xuất dùng trực tiếp chế tạo SP
Tăng do TK113
mua ngoài
VAT
khấu trừ
TK3331
VAT TK242
Xuất CCDC loại Phân bổ đầu
khấu trừ phân bổ 2 lần vào CPSXKD
Thuế GTGT hàng nhập khẩu và nhiều lần trong kỳ
TK3333 TK632,157
Thuế nhập khẩu phải nộp Xuất bán, gửi bán

TK154 TK154
Nhập kho VL tự chế, Xuất tự chế,
thuê ngoài gia công thuê ngoài gia công
15
TK128,222 TK128,222
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất vốn góp liên doanh
TK411
Nhận vốn góp liên doanh CP
cấp phát

TK338.1 TK138.1

4.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
- TK 611 - Mua hàng
Nội dung: phản ánh quá trình mua, nhập kho các loại vật t hàng hoá
trong doanh nghiệp.
4.2.3. Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 5: Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 152, 153, 151 TK 611 TK152,153,151
Kết chuyển giá trị vật liệu Kết chuyển giá trị vật liệu

tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
TK111 - 112 TK111,112,138
Mua trả tiền ngay giảm giá hàng mua trả lại
TK133
VAT đ
Khấu trừ
TK33312 TK621
Cuối kỳ kết chuyển sổ xuất

Thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng cho sản xuất kinh doanh
TK331,311
Mua cha trả tiền bằng tiền vay
TK333.3 TK632
Thuế nhập khẩu Xuất bán
17
TK 411 TK111,138,338
Nhận vốn góp cổ phần thiếu hụt, mất mát
TK 412 K412
Chênh lệch đánh giá tăng chênh lệch đánh giá giảm
Chú thích :Trên đây là 2 sơ đồ biểu diễn trình tự kế toán vật liệu theo hai

Thẻ kho
Bảng tổng hợp sổ
chi tiết
Sổ cái kế
toán TK152
Sổ đăng ký
chứng từ
Báo cáo tài chính,
báo cáo tổng hợp
N-T-X vật tư
19
4.3.2. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 7
20
Chứng từ gốc
Nhật ký
mua hàng
Nhật ký
chung
Sổ chi tiết
vật tư
Thẻ kho
Sổ cái tài khoản 152
Bảng tổng hợp
chi tiết vật tư
Báo cáo tài chính, báo cáo tổng
hợp N-T-X vật tư
4.3.4. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ
Sơ đồ 8
Chứng từ gốc

tên viết tắt là HAWOCO, trụ sở đặt tại đờng 430, phờng Vạn Phúc, thị xã Hà
Đông, tỉnh Hà Tây. Trớc đây, công ty là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc khởi
công xây dựng vào tháng 4 năm 1958. Năm 1959, chính thức đi vào hoạt động
và có tên là nhà máy nhuộm in hoa - Hà Đông. Khi đó, công ty chỉ là một cơ sở
gia công nhuộm tẩy các mặt hàng vải lụa, sợi thuộc công ty bông vải sợi - bộ
Nội Thơng. Ban đầu, công nghệ sản xuất chủ yếu là sản xuất thủ công trên chảo
rang và hong khô ngoài trời.
Tháng 1 năm 1961, công ty chính thức đợc chuyển sang cho Bộ công
nghiệp nhẹ quản lý và đổi tên thành : Xí nghiệp in hoa Hà Đông. Nhiệm vụ chủ
yếu của Xí nghiệp lúc đó là in hoa trên vải và khăn mặt bông, nhuộm vải sợi
phục vụ tiêu dùng trong nớc.
Năm 1973, theo kế hoạch đầu t mở rộng của Bộ công nghiệp nhẹ, xí
nghiệp đợc đầu t xây dựng thêm một phân xởng sản xuất len phục vụ cho dệt
thảm xuất khẩu. Nhờ đó, thiết bị sản xuất của xí nghiệp đợc cơ khí hoá dần dần.
Đến năm 1977, xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy len nhuộm Hà Đông,
thuộc liên hiệp các Xí nghiệp dệt Bộ công nghiệp nhẹ.
Từ năm 1990, thực hiện chơng trình "đổi mới kinh tế" của Đảng và Nhà
nớc, Nhà máy đã tiến hành tổ chức lại sản xuất và sắp xếp lại lao động. Để giải
quyết công ăn, việc làm cho số lao động d thừa, Nhà máy đã xây thêm một bộ
22
phận dệt thảm len xuất khẩu, đồng thời phát triển thêm dây chuyền in vải hoa
(là nghề truyền thống của Nhà máy).
Năm 1996, Nhà máy đầu t xây dựng thêm một phân xởng sản xuất len
Acrylic đan áo từ xơ hoá học với dây chuyền công nghệ và máy móc hiện
đại nhập khẩu từ Pháp.
Sang năm 2004, công ty tiến hành cổ phần hoá theo quyết định QĐ
24/2004/QĐ - BCN. Số vốn điều lệ của công ty sau khi tiến hành cổ phần
hoá là 14 tỷ đồng, chia thành 140.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá
là 100.000 đồng. Trong đó Nhà nớc giữ lại 20% vốn điều lệ, 55% số cổ
phiếu của Công ty đợc bán cho công nhân viên, số còn lại bán ra ngoài.

lông cừu, các loại xơ hoá học để sản xuất len nh TOW acrylic, xơ PES 3D,
TOPAC màu... Nguyên vật liệu chính của công ty đều phải nhập khẩu từ n-
ớc ngoài, cụ thể là:
+ Lông cừu nhập khẩu từ NEW ZEALAND, Mông cổ, Hàn Quốc...
+ Các loại xơ chủ yếu nhập khẩu từ Nhật Bản
+ Một số nguyên vật liệu phụ khác mua ở trong nớc
1.2.2. Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của Công ty
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 Công ty có tổng số nhân viên là
392 ngời, trong đó có 35 nhân viên quản lý, hầu hết các nhân viên quản lý
đều có trình độ đại học hoặc trung cấp. Công ty đợc tổ chức và hoạt động
theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty do Đại hội cổ đông thông
qua. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 5 thành viên, trong đó có 1 thành
viên hội đồng quản trị là ngời đại diện cho phần vốn của Nhà nớc tại Công
ty cổ phần, 4 thành viên còn lại do Đại hội cổ đông bầu. Chủ tịch hội đồng
quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phần là đại diện theo Pháp luật
của Công ty.
24
Sơ đồ 9: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Công ty có các phòng ban chức năng sau:
* Phòng tổ chức hành chính tham mu cho tổng giám đốc về công tác
tổ chức cán bộ của bộ máy quản lý, lao động, tiền lơng và các công tác
thuộc phạm vi chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác bảo vệ,
quân sự, thi đua tuyên truyền. Phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch, dự trù mua sắm, quản lý và cấp phát các dụng cụ, trang
bị hành chính phục vụ cho nhu cầu làm việc của cán bộ, công nhân viên.
Chịu trách nhiệm tổ chức công tác văn th lu trữ, tổ chức tiếp khách đến giao
25
Hội đồng quản trị
(Tổng giám đốc)
Phòng tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status