Phân tích thực trạng tại Công ty TNHH cơ khí công nông nghiệp Bùi Văn Ngọ - Pdf 23

MỤC LỤC
Đề mục Trang
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn...................................................................................................................i
Tóm tắt........................................................................................................................ii
Mục lục......................................................................................................................iii
Danh sách hình vẽ.....................................................................................................vi
Danh sách bảng biểu................................................................................................vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU........................................................................................1
1.1 Lý do hình thành đề tài.................................................................................1
1.2 Mục tiêu đề tài...............................................................................................2
1.3 Ý nghĩa và phạm vi đề tài.............................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu..............................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................7
2.1 Tổng quan về dự báọ.....................................................................................7
2.1.1 Phân loại dự báọ......................................................................................8
2.2 Các phương pháp dự báọ.............................................................................9
2.2.1 Các phương pháp dự báo định tínhï........................................................9
2.2.2 Các phương pháp dự báo định lượngï.....................................................9
2.2.3 Giám sát và kiểm sốt dự báo.................................................................14
2.3 Hoạch định tổng hợp...................................................................................15
2.3.1 Đối tượng và phạm vi của hoạch định..................................................15
2.3.2 Mục tiêu của hoạch định.......................................................................16
2.3.3 Những chiến lược trong việc hoạch định tổng hợp...............................17
2.4 Các phương pháp hoạch định....................................................................20
2.4.1 Phương pháp trực quan..........................................................................20
2.4.2 Phương pháp biểu đồ và đồ thị..............................................................20
2.4.3 Hoạch định tổng hợp cho nhiều mặt hàng.............................................21
2.4.4 Phương pháp dựa vào số phần trăm đã thực hiện..................................21
2.4.5 Phương pháp tốn áp dụng cho kế hoạch tổng hợp...............................21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY Công ty TNHH cơ khí

5.2 Hoạch định các kế hoạch sản xuất.............................................................62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................70
6.1 Kết luận........................................................................................................70
6.2 Kiến nghị......................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
24
PHỤ LỤC
25
DANH SÁCH CÔNG THỨC, BẢNG BIỂU
Danh sách công thức tính
Công thức 2 – 1: Công thức tính bình quân di động
Công thức 2 – 2: Công thức tính bình quân di động có trọng số
Công thức 2 – 3: Công thức dự báo theo phương pháp san bằng số mũ
Công thức 2 – 4: Công thức tính độ lệch tuyệt đối bình quân MAD
Công thức 2 – 5: Công thức dự báo nhu cầu theo xu hướng
Công thức 2 – 6: Công thức tính thành phần xu hướng tác động
Công thức 2 – 7: Công thức tính hệ số a, b theo đường thẳng thống kê
Công thức 2 – 8: Công thức tính hệ số a, b theo đường thẳng thông thường
Công thức 2 – 9: Công thức tính chỉ số mùa
Công thức 2 – 10: Công thức tính tính hiệu theo dõi
Danh sách bảng biểu
Bảng 1 – 1: Chuyển đổi nhu cầu phụ tùng thành nhu cầu thời gian cần sản xuất
Bảng 1 – 2: Chuyển đổi nhu cầu máy thành nhu cầu thời gian cần sản xuất
Bảng 1 – 3: Chuyển đổi nhu cầu dây chuyền thành nhu cầu thời gian cần sản xuất
Bảng 1 – 4: Bảng tổng hợp khả năng chưa đáp ứng nhu cầu
Bảng 4 – 1: Các thành phần chính trong dây chuyền xay xát gạo 40tấn/giờ
Bảng 4 – 2: Bảng tổng hợp số liệu máy thực tế
Bảng 4 – 3: Tổng hợp số liệu máy Xát Trắng
Bảng 4 – 4: Tính chỉ số mùa tác động đến nhu cầu máy Xát Trắng
Bảng 4 – 5: Dự báo máy Xất Trắng

♦ Lý do hình thành đề tài
♦ Ý nghĩa và phạm vị đề tài.
♦ Mục tiêu nghiên cứu
♦ Phương pháp nghiên cứu.
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
27
Công ty TNHH cơ khí công nông nghiệp Bùi Văn Ngọ là một doanh nghiệp vừa và nhỏ,
được hình thành và phát triển lên từ gia đình, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản
phẩm phục vụ cho ngành nông nghiệp lúa gạo.
Do đặc thù phát triển của công ty, nên quá trình bố trí sản xuất và nhân sự còn nhiều
điểm chưa hợp lý. Hiện nay, công ty đang phải đối mặt với vấn đề thiếu hụt nhân sự,
đặc biệt là ở khu vực sản xuất.
Trong những năm gần đây, các đơn hàng của công ty đang tăng nhanh, đặc biệt là vào
giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 5, nhu cầu tăng rất nhiều so với các tháng còn lại (do
nhu cầu gạo xuất khẩu tăng mạnh vào giai đoạn cuối năm và bắt đầu vào vụ mùa đông
xuân).
Nhu cầu tăng nhanh đã dẫn đến năng lực sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu của khách
hàng. Công nhân tại xưởng phải thường xuyên tăng ca, mức độ tăng ca cao đã gây ảnh
hưởng đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của công nhân.
Bên cạnh đó, hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng đã dẫn đến việc không thể đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng vào mùa vụ, đó là nguyên nhân giao hàng trễ thường
xuyên xảy ra trong hai năm trở lại đây (thời gian giao hàng trễ đôi khi kéo dài đến 2
tháng). Trong khi đó, ở những tháng khác lại không tận dụng hết năng lực sản xuất vốn
có.
Chính vì thế, dự báo nhu cầu sản phẩm và hoạch định tổng hợp là điều hồn tồn cần thiết
cho công ty. Dự đốn được nhu cầu sản phẩm trong tương lai, công ty có thể chủ động
chọn cho mình một kế hoạch hợp lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường với
mức chi phí tối ưu.
Qua việc dự báo và hoạch định tổng hợp, công ty sẽ khắc phục được những vấn đề còn
tồn tại, đồng thời qua đó cũng tận dụng được các nguồn tài nguyên trong sản xuất và tiết

vấn đề mà công ty đang gặp phải.
Sau khi nhận dạng vấn đề và hình thành đề tài, tác giả tiến hành liệt kê ra tất cả các
thông tin cần thiết cho đề tài.
Thông tin được thu thập trong đề tài gồm 2 loại: Thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.
Thông tin thứ cấp: Được thu thập từ các phòng ban trong công ty (số liệu dự báo về
phụ tùng, hàng tồn kho, doanh số, doanh thu, chi phí có liên quan đến quá trình sản
xuất…)
Thông tin sơ cấp: Thông qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp để hiểu rõ hiện trạng sản
xuất của công ty.
Các thông tin sau khi được thu thập sẽ được xử lý để đảm bảo tính chính xác cho việc
dự báo và hoạch định.
Sau khi thu thập và xử lý các thông tin, tác giả sẽ tiến hành xây dựng mô hình dự báo và
hoạch định tổng hợp cho công ty.
29
Nhận dạng vấn đề tồn tại
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Hình thành mô hình nghiên
cứu
Dự báo nhu cầu sản phẩm
Hoạch định sản xuất
Mô hình nghiên cứu
Mô hình dự báo
Tổng hợp số liệu
Chọn mô hình dự báo
Thử nghiệm trên mô hình
Tổng hợp kết quả dự báo
Dự báo sản phẩm
Mô hình hoạch định
Tổng hợp số liệu

(Thời gian)
Dự báo nhu cầu máy
(Thời gian)
Dự báo nhu cầu dây
chuyền
(Thời gian)
Tổng thời gian cần sản xuất để đáp
ứng được nhu cầu
Máy Nhu cầu dự báo Đơn vị Thời gian sản xuất
(Phút)
Máy A 510 Máy 80.000
Máy B 100 Máy 8.500
Máy C 280 Máy 5.000
Máy D 10 Máy 2.000
Khác 80 Máy 10.000
Tổng 980 Máy 105.500
Bảng 1 – 3: Chuyển đổi nhu cầu dây chuyền thành nhu cầu thời gian cần sản xuất
Dây chuyền máy CRM 10T Đơn vị Thời gian sản xuất
(Phút)
Máy C 2 Máy 1.000
Máy E 8 Máy 20.000
Máy C 1 Máy 7.000
Phụ tùng D 10 Bộ 2.000
Phụ tùng khác 15 Cái 1000
Tổng 36 Máy 24.000
Bảng 1 – 4: Bảng tổng hợp khả năng chưa đáp ứng nhu cầu
- Tổng thời gian sản xuất theo nhu cầu dự báo
- Thời gian sản xuất ra lượng tồn kho cuối kỳ
- Thời gian cần sản xuất trong quý
- Năng lực sản xuất của công ty

tế, tình huống quản trị không hồn tồn phù hợp với mô hình dự báo. Vì vậy, cần kết hợp
chặt chẽ giữa các kết quả dự báo với kinh nghiệm và tài nghệ phán đốn của các chuyên
gia, các nhà quản trị mới có thể đạt được các quyết định có độ tin cậy cao hơn.
Mặt khác các kỹ thuật dự báo khác nhau thường cho ta các kết quả dự báo có khi khác
xa nhau. Chưa có một kỹ thuật nào tổng quát có thể dùng cho mọi trường hợp cần dự
báo. Vì vậy đối với một số vấn đề quan trọng và phức tạp, nhất là khi dự báo dài hạn
người ta thường dùng một số kỹ thuật dự báo rồi căn cứ vào độ lệch chuẩn để chọn lấy
kết quả thích hợp.
2.1.1 Phân loại dự báo
Căn cứ vào thời đoạn dự báo
33
a. Dự báo ngắn hạn
Thời đoạn dự báo thường không quá 3 tháng, ít khi đến 1 năm. Loại dự báo này cần cho
việc mua sắm, điều độ công việc, phân giao nhiệm vụ, cân đối các mặt trong quản trị tác
nghiệp.
b. Dự báo trung hạn
Thời đoạn dự báo thường từ 3 tháng đến 3 năm, loại dự báo này cần thiết cho việc lập
kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, dự trù tài chính tiền mặt và làm căn cứ cho các
loại kế hoạch khác.
c. Dự báo dài hạn
Thời đoạn dự báo từ 3 năm trở lên. Loại dự báo này cần cho việc lập các dự án sản xuất
sản phẩm mới, các định điểm cho các cơ sở mới, lựa chọn các dây chuyền công nghệ,
thiết bị mới, mở rộng doanh nghiệp hiện có hoặc thành lập doanh nghiệp mới.
Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo
a. Dự báo kinh tế
Dự báo kinh tế cho các cơ quan nghiên cứu, cơ quan dịch vụ thông tin, các bộ phận tư
vấn kinh tế nhà nước thực hiện.
Những chỉ tiêu này có giá trị lớn trong việc hỗ trợ, tạo tiền đề cho công tác dự báo trung
hạn, dài hạn của các doanh nghiệp.
b. Dự báo kỹ thuật công nghệ

Khi đã có dãy số thời gian ta có thể xác định được xu hướng phát triển của nhu cầu. Từ
đó ta có thể dự báo cho các thời kỳ tương lai.
Các biến động của nhu cầu theo thời gian có thể xảy ra một số trường hợp sau:
 Có khuynh hướng tăng (giảm) rõ rệt trong suốt thời gian nghiên cứu (ký hiệu
T_Trend).
 Biến đổi theo mùa(S_seasonality).
 Biến đổi theo chu kỳ (C_cycles).
 Biến đổi ngẩu nhiên (R_random variations).
2.2.2.2 Phương pháp bình quân di động
Phương pháp này thường dùng khi các số liệu trong dãy số biến động không lớn lắm.
Các số bình quân di động được tính từ các số liệu của dãy số thời gian có khoảng cách
đều nhau.
Chẳng hạn có dãy số thời gian được tính theo tháng bao gồm các số liệu Y
1
, Y
2
, Y
3

Nếu tính số bình quân di động theo từng nhóm 3 tháng ta có:
35
Y
1
+ Y
2
+ Y
3
3
Y
I

: là nhu cầu dự báo ở thời kỳ t
F
(t-1):
nhu cầu dự báo ở thời kỳ (t-1)
A
(t-1)
: số liệu nhu cầu thực tế ở thời kỳ (t-1)
α
: hệ số san bằng ( 0



1 )
b. Lựa chọn hệ số 
Hệ số  ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả dự báo. Để chọn  ta dựa vào độ lệch tuyệt
đối bình quân MAD (Mean Absolute Deviation).
36
……………………………
………………..
(Trọng số trong thời kỳ n x Nhu cầu thời kỳ n)
Các
trọng số
(2-2)
Số bình quân di
động có trọng số
=
F
t
= F
(t-1)

t
: Trend correction
Để xác định phương trình xu hướng dùng khi điều chỉnh ta sử dụng hệ số san bằng số
mũ . Ý nghĩa và cách sử dụng hệ số này cũng giống như 
T
t
được tính như sau:

Trong đó:
T
t
: Lượng điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ t
T
(t-1)
: Lượng điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ( t-1)
Hệ số san bằng xu hướng mà ta lựa chọn
F
t
: Lượng dư báo nhu cầu ở thời kỳ t bằng phương pháp san bằng số mũ đơn giản
F
(t-1)
: Lượng dự báo nhu cầu trong thời kỳ (t-1)
Để tính tốn FIT
t
ta tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tính dự báo nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn F
t
ở thời kỳ t.
Bước 2: Tính xu hướng ( về mặt lượng) bằng cách xử dụng cơng thức (2 – 6 ).
Để tiến hành bước 2 cho lần tính tốn đầu tiên, giá trị xu hướng ban đầu phải được xác

3
tấn/giơu'
ng pháp
tìm kiếm
quyết
đònh...pha
ùp dùng
cho
hoạch
đònh như:
phương
pháp
đồng
thời,
phưo(2 –
6)
Bước 3: Tính tốn dự báo nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu
hướng theo công thức (2 – 5 ).
2.2.2.6 Dự báo theo đường khuynh hướng
a. Phương pháp đường thẳng thống kê
Sử dụng phương trình đường thẳng sau: Y
c
= aX + b
Các hệ số a, b được tính như sau:
(2 – 7)
Trong các công thức trên
X : Thứ tự thời gian
Y : Số liệu nhu cầu thực tế trong quá khứ
n : Số lượng các số liệu có được trong quá khứ
Y

) ta
lấy 2 thời gian ở giữa là X
4
= -1 và X
5
= +1. Như vậy các thời gian đứng
trước X
4
sẽ lần lược lấy thứ tự là -3, -5, -7 và các thời gian đứng sau X
5
sẽ lấy
thứ tự +3, +5, +7. Cuối cùng khi cộng lại ta vẫn có X = 0.
b. Phương pháp đường thẳng thông thường
Phương pháp này còn gọi là phương pháp đường thẳng bình phương bé nhất.
Phương trình dự báo: Y
C
= ax + b
Các hệ số a, b được tính theo công thức sau:
(2 – 8)
Trong đó:
38
Σ Y
n
b =
Σ X
Y
Σ X
2
a =
XY – X x Y

Trong đó:
I
s
:

Là chỉ số thời vụ
Yi
: Số bình quân của các tháng cùng tên
Yo
: Số bình quân chung của tất cả các tháng trong dãy số
2.2.2.7 Dự báo theo các mối liên hệ tương quan
 Dự báo trên cơ sở đường hồi quy tương quan tuyến tính
 Xác định hệ số co giãn
 Xác định sai chuẩn
 Xác định hệ số tương quan
2.2.3 Giám sát và kiểm sốt dự báo
Khi đã có các số liệu dự báo đã được chấp nhận (tính bằng một hoặc vài phương pháp
nói trên) ta có thể đưa ra để thực hiện.
Qua từng thời kỳ các số liệu thực tế có thể không khớp với số liệu dự báo. Vì vậy cần
tiến hành công tác theo dõi, giám sát và kiểm sốt dự báo. Nếu mức độ chênh lệch giữa
thực tế và dự báo nằm trong phạm vi cho phép thì không cần phải xét lại phương pháp
dự báo đã sử dụng. Ngược lại nếu chênh lệch này quá lớn vượt khỏi phạm vi cho phép
thì cần nghiên cứu sửa đổi phương pháp dự báo cho phù hợp.
2.2.3.1 Tín hiệu theo dõi
39
I
s
=
Việc theo dõi kết quả thực hiện, theo các số liệu đã dự báo so với số liệu thực tế được
tiến hành dựa trên cơ sở tín hiệu theo dõi.

4MAD, còn đối với các mặt hàng có số lượng nhỏ thì có thể lấy đến
±
8MAD.
Một số chuyên gia khác, dựa vào quan hệ 1MAD

0,8 độ lệch chuẩn, cho rằng phạm
vi chấp nhận được nên lấy tối đa là bằng
±
4MAD.
2.3. HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
Mỗi hệ thống sản xuất đều có mục tiêu tối cao là tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ phục
vụ đầy đủ nhu cầu. Chất lượng phục vụ nhu cầu quyết định sự thành công của doanh
nghiệp, điều này thể hiện không những ở chỗ phải tạo ra sản phẩm chất lượng chấp
nhận được mà còn ở chỗ nó luôn chủ động tạo ra khối lượng sản phẩm phù hợp với mức
độ yêu cầu của thị trường. Doanh nghiệp phải chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để đáp
ứng nhu cầu một cách hiệu quả.
41
MAD =
2.3.1 Đối tượng, phạm vi của hoạch định
Hoạch định tổng hợp là phát triển các kế hoạch sản xuất trung hạn nhằm biến đổi mức
sản xuất phù hợp với nhu cầu và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Đối tượng của hoạch định tổng hợp là khả năng sản xuất, hay mức sản xuất. Đó chính là
khả năng của một hệ thống sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường trong
một khoảng thời gian. Nhìn chung, khả năng sản xuất của hệ thống phụ thuộc vào các
yếu tố sau:
 Khả năng sản xuất của nhà xưởng và máy móc thiết bị. Trong những điều kiện
khác nhau hệ thống máy móc thiết bị và nhà xưởng cho những khả năng sản
xuất nhất định. Người ta thường gọi 2 yếu tố trên là năng lực sản xuất. Như
vậy, năng lực sản xuất được hiểu như là khả năng sản xuất tối đa của hệ thống
máy móc thiết bị và nhà xưởng trong những điều kiện kinh tế kỹ thuật và tổ

thụ động, 3 chiến lược cuối cùng là chiến lược chủ động.
a) Thay đổi mức tồn kho:
Nhà quản trị có thể gia tăng mức tồn kho trong giai đoạn cầu thấp để tăng cường cho
giai đoạn cầu tăng trong tương lai. Nếu lựa chọn chiến lược này sẽ phải chịu sự gia tăng
của chi phí dự trữ, bảo hiểm, bảo quản, mức hư hỏng và vốn đầu tư. Những chi phí này
thường chiếm từ 5 – 50 % giá trị của một đơn vị hàng năm.
Ưu điểm của chiến lược này: Những thay đổi về nhu cầu nguồn nhân lực ít hoặc không
có, không có những thay đổi đột ngột trong sản xuất.
Nhược điểm: Chi phí tồn kho tăng.
Nhận xét: Chiến lược này thường được áp dụng cho các đơn vị sản xuất và không thích
ứng cho hoạt động dịch vụ.
b) Thuê mướn thêm công nhân hay sa thải theo mức cầu:
Một trong những cách tiếp cận cầu là sa thải hoặc thuê mướn thêm công nhân tùy theo
mức độ sản xuất của từng giai đoạn.
Ưu điểm: tránh được các chi phí của sự điều chỉnh khác.
Nhược điểm: chi phí thuê mướn và sa thải có thể khá lớn.
Ngồi ra công nhân mới tuyển vào cần phải được huấn luyện và có năng suất lao động
thấp trong giai đoạn đầu.
Ngược lại, khi sa thải cũng làm ảnh hưởng đến tinh thần của công nhân và có thể sẽ làm
giảm năng suất của số đông công nhân sản xuất trong xí nghiệp.
Nhận xét: chiến lược sẽ thành công nếu công việc không đòi hỏi kỹ năng hoặc ở khu
vực mà nhiều người muốn tăng thu nhập phụ.
43
c) Tổ chức làm vượt giờ hoặc khắc phục thời gian nhàn rỗi:
Đôi khi ta có thể cố định số lao động hiện tại nhưng thay đổi giờ lao động. Khi cầu tăng
ta có thể tổ chức làm thêm giờ. Tuy nhiên, phải ở một giới hạn cho phép vì nếu tăng quá
nhiều sẽ dẫn đến sự giảm sút về năng suất lao động. Ngược lại, khi cần giảm trong một
giai đoạn nào đó thì xí nghiệp phải tìm cách khắc phục thời gian nhàn rỗi, đây là việc
hết sức khó khăn.
Ưu điểm: cho phép chúng ta đương đầu với sự thay đổi thời vụ hoặc xu hướng thay đổi

44
Năm chiến lược trên là chiến lược thụ động, 3 chiến lược tiếp theo dưới đây là chiến
lược chủ động.
f) Tác động đến cầu thông qua thông qua quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá:
Khi cầu thấp công ty có thể gia tăng cầu thông qua quảng cáo, chiêu thị, khuyến mãi…
Tuy nhiên, các công việc trên không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được để cân
bằng giữa nhu cầu với khả năng sản xuất.
Ưu điểm: Tận dụng được năng lực sản xuất dư thừa và có thể tạo ra khách hàng mới.
Nhược điểm: Có nhu cầu không chắc chắn, không xác định được nhu cầu sẽ tăng bao
nhiêu. Giảm giá có thể làm phật lòng khách hàng mua của chúng ta thường xuyên. Khó
thỏa mãn chính xác được nhu cầu.
Nhận xét: Khái niệm này giúp ta có một ý niệm sáng tạo trong marketing. Một vài
doanh nghiệp như khách sạn và hàng có thể áp dụng để đẩy số lượng khách hàng đặc
chỗ trước lên cao hơn.
g) Thực hiện các đơn hàng chịu:
Đặc cọc trước, trong giai đoạn có nhu cầu cao. Đặc cọc trước là cách đặc hàng đối với
các xí nghiệp hoặc dịch vụ mà chưa thể thỏa mãn được nhu cầu của khàch hàng lúc bấy
giờ. Nếu khách hàng bằng lòng chờ đợi mà không thay đổi thái độ và ta không bị mất
đơn hàng và sự tín nhiệm thì “đặc cọc trước” cũng là một chính sách khả quan.
Ưu điểm: Có thể tránh được việc làm phụ trội và giữ cho công suất ở mức cố định.
Nhược điểm: Khách hàng có thể bỏ ta để tìm nơi khác, thí dụ như khi khách hàng muốn
may một bộ quần áo, chọn một bác sĩ giải phẩu hay sửa chữa xe. Cũng có thể là họ vẫn
trung thành với ta nhưng phật lòng đôi chút.
Nhận xét: Nhiều công ty không đủ khả năng đáp ứng được các đơn hàng và khách hàng
đồng ý chờ trong thời gian biết điều nào đó, tuy nhiên thời gian cũng là một phượng tiện
cạnh tranh hữu hiệu khiến ta cần lưu ý.
45
h) Tổ chức sản phẩm hỗn hợp theo mùa:
Nhiều nhà sản xuất đã tổ chức sản xuất với chiến lược điều chỉnh những loại sản phẩm
đối nghịch theo mùa.

2.4.2 Phương pháp biểu đồ và đồ thị
Kỹ thuật biểu đồ và đồ thị thường phổ biến vì chúng dễ hiểu và dễ sử dụng. Về căn bản
trong các bảng kế hoạch loại này là có ít biến số trong cùng một thời gian để cho người
46
lặp kế hoạch có thể so sánh giữa nhu cầu dự báo với công suất hiện có. Phương pháp
này dùng cách thử đúng sai nên không bảo đảm cho ta một kế hoạch sản xuất tối ưu,
nhưng vì không đòi hỏi phải tính tốn nhiều nên các nhân viên văn phòng cũng có thể
tính tốn được. Việc thực hiện kế hoạch sẽ có sự thay dổi của từng yếu tố trong một giai
đoạn. Điều đó cho phép người lặp kế hoạch so sánh dự đốn về nhu cầu với khả năng sản
xuất. Việc hoạch định được thực hiện theo 5 bước sau:
1. Quyết định nhu cầu trong từng giai đoạn.
2. Quyết định khả năng nào là ổn định, thời gian phụ trội và hợp đồng phụ ở mỗi
giai đoạn.
3. Tính tốn chi phí lao động, thuê mướn, sa thải và chi phí dự trữ sản phẩm.
4. Xem xét chính sách công ty có thể áp dụng cho mức dự trữ tồn kho và đối với
công nhân hay không.
5. Phát triển các kế hoạch thay đổi và xác định chi phí của chúng.
6. Lựa chọn kế hoạch với mức chi phí tối ưu nhất.
2.4.3 Hoạch định tổng hợp cho nhiều mặt hàng
Hoạch định tổng hợp cho nhiều mặt hàng trong sản xuất sẽ khó hơn nhiều so với một
mặt hàng, vì chúng chia sẻ cùng một nguồn tài nguyên dùng trong sản xuất.
Trong kế hoạch này chúng ta phải lập lịch trình sản xuất cho hai hay nhiều mặt hàng
được sản xuất cùng một lúc.
2.4.4 Phương pháp dựa vào số phần trăm đã thực hiện
Khi lập kế hoạch thực hiện một hay nhiều sản phẩm sản xuất theo nhu cầu thay đổi theo
mùa, bài tốn lập kế hoạch sẽ gắn liền với bài tốn dự báo; và khung thời gian cũng thuộc
vào loại ngắn hạn. Phương pháp dựa vào số phần trăm đã thực hiện dùng để đánh giá
mức tăng giảm của kế hoạch sản xuất cho các mùa tiếp theo.
Phương pháp này thường giả dụ có nhiều mặt hàng trong cùng một chủng loại sản
phẩm, nếu nhu cầu của một mặt hàng tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng của các loại mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status