Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------ ------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán qua thẻ
tại NHNN & PTNT chi nhánh Cần Thơ
thực tế đất nước đang đứng trước tình hình lạm phát tăng cao hơn so với những
năm trước. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế mà bắt nguồn từ khủng hoảng
tín dụng tại Mỹ đã gây ra nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế. Dẫn đến, tỷ lệ
lạm phát năm 2008 tăng cao nhanh chóng, tình hình xuất nhập khẩu gặp khó
khăn nếu không có những giải pháp của Nhà nước về nguồn vốn... Tuy nhiên
chúng ta đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá góp phần phát triển kinh tế
đất nước và đưa Việt Nam tiến xa hơn trong con đường hội nhập kinh tế quốc tế.
Với những khó khăn trước mắt, Nhà nước phải ưu tiên kiềm chế lạm phát.
Đồng thời, đối với ngân hàng trung ương, hoạt động thanh toán qua tài khoản thẻ
là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu
thông chính là một trong những giải pháp hữu hiệu trong kiềm chế lạm phát và
thực hiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, hoạt động thanh
toán qua thẻ thanh toán, ngân hàng càng phải chú trọng vì đây là kênh thanh toán
đem lại các khoản thu phí dịch vụ rất lớn tại các ngân hàng thương mại và đây là
lĩnh vực hoạt động còn chứa đầy tiềm năng. Nhất là khi ở nước ta, vẫn còn hơn
90% các hoạt động thanh toán là bằng tiền mặt. Do đó, dịch vụ thanh toán thẻ
luôn có một vị trí quan trọng trong định hướng phát triển kinh doanh của các
ngân hàng. Bằng chứng là những năm qua, các sản phẩm thẻ thanh toán tại các
ngân hàng lần lượt ra đời. Với những tính năng càng vượt trội, mẫu mã đẹp, tính
bảo mật và độ an toàn càng cao…đã ngày một đáp ứng nhu cầu của đa số khách
hàng, đưa lĩnh vực kinh doanh thẻ thanh toán qua ngân hàng và thói quen thanh
toán không dùng tiền mặt ở nước ta lên một tầm cao mới.
Được sự tài trợ của Ngân Hàng Thế Giới từ năm 2003 Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã chính thức triển khai dự án “Hiện
Đại Hoá Ngân Hàng”
đến tất cả các chi nhánh trong toàn hệ thống ngân hàng.
Nhằm mục đích ứng dụng công nghệ đem lại nhiều sản phẩm, dịch vụ cho khách
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 1 SVTH: Trương Thị Thu Liên
ngân hàng trong thời gian vừa qua.
-
Đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động thanh toán qua thẻ tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh toán thẻ mà không tập
trung
nghiên cứu về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng như huy động vốn,
cho vay, kinh doanh ngoại tệ…
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 2 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu cũng là thời gian thực tập tại đơn vị là từ
02/02 đến 25/04/2009.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng dùng trong nghiên cứu là nghiệp vụ kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ.
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 3 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán
2.1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán ngân hàng phát hành và khách
hàng
được ngân hàng bán lại để khách hàng sử dụng thanh toán trực tiếp tiền
hàng hóa,
dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán
hay các máy rút tiền tự động.
2.1.1.2 Các loại thẻ thanh toán
Hiện nay trên thị trường thanh toán trong nước có các loại thẻ sau:
Thẻ ghi nợ:
Đối với loại thẻ này người sử dụng thẻ không phải ký gửi tiền vào tài khoản
ngân hàng nhằm đảm bảo thanh toán thẻ. Hạn mức của thẻ ghi nợ là số dư trên
tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa
do ngân hàng phát hành thẻ quy định. Thông thường ngân hàng căn cứ vào số dư
tiền gửi bình quân của khách hàng trên tài khoản để xác định hạn mức tối đa của
thẻ ghi nợ.
Đối tượng khách hàng được ngân hàng áp dụng cho loại thẻ này là những
hàng phát hành thẻ để mua thẻ. Người sử dụng thẻ được quyền dùng thẻ để rút tiền
mặt tại các máy rút tiền hoặc dùng để thanh toán tiền trực tiếp với các quầy bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
* Người tiếp nhận thanh toán thẻ: là các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho
người sử dụng thẻ. Ngày nay nhiều nơi có thể tiếp nhận thẻ thanh toán của khách
hàng như các nhà hàng, khách sạn, siêu thị cửa hàng bách hóa…
* Ngân hàng đại lý thanh toán: là các chi nhánh ngân hàng được ngân hàng phát
hành thẻ lưa chọn và chỉ định là ngân hàng đại lý cho mình trong việc thanh toán thẻ
cho các cơ sở tiếp nhận thẻ và chủ thẻ. Ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm
thanh toán cho người tiếp nhận thẻ bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán tiền
hàng hóa dịch vụ.
2.1.1.4 Quy trình thanh toán thẻ
(3)
Người sử dụng thẻ (1) (2)
Ngân hàng phát
hành thẻ
Người tiếp nhận thẻ
(4)
(5) (6)
(7)
Ngân hàng đại lý thẻ
(8)
Hình 1. Qui trình thanh toán thẻ qua Ngân hàng
thức thanh toán này giúp hệ thống ngân hàng kiểm soát được các giao dịch thanh toán
của dân cư của cả nền kinh tế, là tiền đề cho việc kiểm soát tổng thanh toán trong lưu
thông.
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 6 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
* Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ
thanh toán trong nước và quốc tế tạo điều kiện cho giao thương quốc tế thuận lợi
hơn.
2.1.2 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp
2.1.2.1 Các loại dịch vụ thanh toán thẻ
- Rút tiền Việt Nam đồng (VND) từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng
VND
hoặc ngoại tệ tại bất cứ máy rút tiền tự động nào của Agribank và ngân hàng thành
viên Banknetvn mọi lúc, mọi nơi.
- Chuyển khoản .
- Thanh toán hóa đơn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ (điện, nước, Internet, điện
thoại…) tại máy rút tiền tự động.
- Thông tin số dư tài khoản và in sao kê giao dịch . -
Thay đổi mã số xác định chủ thẻ (PIN).
- Được chi nhánh Agribank cấp hạn mức thấu chi cho phép rút tiền mặt hay thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ khi trong tài khoản khách hàng không có số dư.
- Số dư trên tài khoản được hưởng lãi suất không kỳ hạn.
- Bảo mật thông tin khách hàng.
- Nhận tiền lương, nhận tiền chuyển đến từ trong và ngoài nước. -
chủ thẻ trả một phần hoặc toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạn mức tín dụng sẽ được hệ thống
tự động lặp lại.
Dư nợ cuối kỳ: Bao gồm các khoản chi tiêu cùng các khoản lãi và phí
phát
sinh chưa thanh toán của chủ thẻ.
Dư Nợ cuối kỳ (A) = Dư nợ đầu kỳ (B1)+ Phát sinh nợ trong kỳ(B2) - Phát sinh có
trong kỳ(C) + Các loại lãi phí trong kỳ (D)
Với: B = B1 + B2
D = D1 + D2
Trong đó:
B1 là phát sinh nợ trong hạn mức tín dụng
B2 Là phát sinh nợ vượt hạn mức tín dụng
D1 Là các loại lãi phí phát sinh trong hạn mức tín dụng D2
Là Phí và lãi vượt hạn mức tín dụng.
- Số tiền thanh toán tối thiểu: vào ngày đến hạn thanh toán, chủ thẻ phải trả
Ngân hàng Nông Nghiệp một khoản tiền ít nhất bằng số tiền thanh toán tối thiểu. Số
tiền thanh toán tối thiểu được tính theo công thức sau:
Số Tiền Thanh Toán Tối Thiểu = [Tỷ lệ tuần hoàn x ( A + B1 - C + D1 ) + B1 +
D2 ].
- Chuẩn EMV:
EMV là viết tắt của tổ chức Europay, Mastercard và Visa.
Thẻ thông minh chuẩn EMV
là loại thẻ nhựa có kích cỡ giống như thẻ tín
dụng được gắn với bộ vi mạch chủ. Thẻ thông minh không chỉ cung cấp khả
năng lưu trữ thông tin mà còn khả năng vi tính hoá chức năng xử lý. Đối với
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 8 SVTH: Trương Thị Thu Liên
hàng sẽ tiếp tục tính lãi trên số tiền chưa thanh toán kể từ ngày sao kê. Khoản lãi này
thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo.
Lãi suất quá hạn: Mức lãi suất quá hạn giao Giám đốc Sở giao dịch, Chi
nhánh cấp I ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong
thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng sử dụng thẻ tín
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 9 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
b/ Các loại phí của thẻ thanh toán
- Phí phát hành thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đăng ký phát hành thẻ bao
gồm: phí phát hành lần đầu, phí phát hành lại thẻ.
- Phí thay đổi hạng thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đăng ký thay đổi hạng
thẻ.
- Phí thường niên: là khoản phí chủ thẻ phải trả hàng năm để duy trì việc sử dụng
thẻ.
- Phí ứng tiền mặt: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi thực hiện các giao dịch ứng
tiền mặt tại ATM hoặc các điểm ứng tiền mặt khác.
- Phí thay đổi hạng mức tín dụng thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đăng
ký thay đổi hạn mức tín dụng thẻ.
- Phí chậm trả: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi không thanh toán hoặc
thanh toán không đủ số tiền thanh toán tối thiểu vào ngày đến hạn.
- Phí cấp lại mã PIN: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đề nghị cấp lại mả số
PIN.
- Phí thu hồi thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả trong truờng hợp thẻ bị ATM nuốt
do lỗi của chủ thẻ (như nhập sai số PIN quá 03 lần… )
căn cứ vào sao kê. Cuối mỗi kỳ sao kê, chủ thẻ phải trả nợ Ngân hàng ít nhất bằng số
tiền thanh toán tối thiểu và chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán của kỳ sao kê.
- Trường hợp chủ thẻ thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ trên sao kê, hoặc
thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu chậm nhất vào ngày đến hạn thanh
toán: Chi nhánh áp dụng cơ chế ưu đãi lãi suất hoặc tính và thu lãi đối với chủ
thẻ .
- Trường hợp đến hạn thanh toán: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn
thanh toán Ngân hàng thu phí chậm trả trên số tiền thanh toán tối thiểu chưa
được
thanh toán , đồng thời tính lãi trên dư nợ chưa thanh toán theo qui định . Số tiền phí và
lãi được thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo.
- Sau 60 ngày kể từ ngày lập sao kê: Nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc thanh
toán không đủ số tiền thanh toán tối thiểu, Ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất quá hạn
đối với chủ thẻ - chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ dư nợ và các chi phí phát sinh.
Nếu chủ thẻ không thanh toán toàn bộ dư nợ và chi phí phát sinh, chi nhánh tạm
ngừng việc sử dụng thẻ
- Trường hợp thẻ hết hạn hiệu lực, thẻ bị thu hồi hoặc chấm dứt sử dụng: Chủ
thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số dư nợ của các giao dịch phát sinh và các chi
phí liên quan.
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 11 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
- Trường hợp chủ thẻ thực hiện các biện pháp để đảm bảo đảm tiền vay tại
chi nhánh: tùy từng trường hợp cụ thể, chi nhánh có quyền phát mại tài sản thế
chấp theo luật định hoặc trích tiền ký quỹ của khách hàng để thu nợ, lãi và phí
phát sinh đối với chủ thẻ. Sau khi ngân hàng đã thu đủ nợ, lãi và phí, nếu chủ thẻ
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 12 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
hàng. Thông thường chỉ tiêu này phải nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 thì chứng tỏ dịch vụ thẻ
kém hiệu quả.
Tổng chi phí
Khả năng bù đắp chi phí =
Tổng thu nhập
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2006, 2007, 2008. Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. -
Báo cáo về dịch vụ thẻ thanh toán.
Các thông tin có liên quan khác đến thẻ thanh toán, ngân hàng từ các tạp chí,
mạng internet…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình phân tích, em sử dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối để so sánh số liệu của từng
chỉ tiêu giữa năm tính toán với năm trước để xem có biến động hay không và tìm ra
nguyên nhân biến động, từ đó sẽ đề ra biện pháp khắc phục.
- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối nhằm làm rõ tình hình biến
động của về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó và để so sánh tốc
độ tăng trưởng giữa các năm, giữa các chỉ tiêu với nhau.
Phương pháp tính:
* So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả củ phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Trong đó:
y
0
: là chỉ tiêu năm trước
y
1
: là chỉ tiêu năm tính toán.
y
1
y
0
x 100 100 %
y
: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Dùng ma trận Swot để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẻ
của
ngân hàng, phân tích các điểm mạnh và điểm yếu chủ yếu, các cơ hội và
thách thức
chủ yếu đối với dịch vụ thẻ cũng như phân tích xu hướng tác động của
các yếu tố này.
Từ đó làm cơ sở đề ra giải pháp phát triển nghiệp vụ thẻ của
NHNo chi nhánh
TPCT. Chẳng hạn: chiến lược S-O phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội, W-O là
dùng chiến lược khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội, S-
T là chiến lược phát huy điểm mạnh để né tránh nguy cơ, W-T là chiến lược khắc phục
điểm yếu và né tránh nguy cơ.
Bảng ma trận Swot:
Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Xuất phát từ nhu cầu đổi mới nền kinh tế đất nước và nhằm phục vụ cho sự
phát triển của từng vùng, lãnh thổ, từng địa phương, vào ngày 26-03-1988 Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT của
Chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng nay là Thủ Tướng Chính Phủ hoạt động theo quy
chế tạm thời, tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định số
30/NH-QĐ ngày 17-05-1984 và quyết định số 31/NH-QĐ ngày 18-05-1988 của
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước (Nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ).
Theo quyết định số 400/CT ngày 14-11-1990 của Thủ tướng Chính phủ nay
chuyển đổi Ngân hàng chuyên kinh doanh phát triển nông nghiệp theo nghị định số
53/HĐBT thành Ngân hàng thương mại quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng
Nông
nghiệp Việt Nam, viết tắt là Ngân hàng Nông nghiệp.
Ngày 01-01-1997 Ngân hàng Nông nghiệp đổi tên thành Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày
15-10-1996 của Thống dốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng
Chính phủ ủy quyền ký quyết định theo văn bản 3329/ĐMDN ngày 11-07-1996.
Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trụ sở giao dịch
chính tại: số 02 - Láng Hạ Ba Đình - Hà Nội.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành phố Cần Thơ là một
ngân hàng chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, được thành lập ngày 15-08-1988, trụ sở chính đặt tại số 03 - Phan
Đình Phùng - Quận Ninh Kiều - Thành Phố Cần Thơ. Ra đời trong bối cảnh nền
Nghị định của chính phủ, các quyết định của Ngân hàng nhà nước, các quyết
định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc, các thông tư liên itjch và
các luật khác có liên quan.
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 16 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
a/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC HỘI SỞ Phòng Phòng PHÓ Phòng Phòng Chi
kế hành GIÁM kiểm giao nhánh
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 17 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
- Những vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực, các phòng nghiệp vụ đã được
Phó Giám đốc phụ trách chỉ đạo giải quyết nhưng còn ý kiến khác nhau.
- Những vấn đề vượt thẩm quyền của Phó Giám đốc phụ trách.
- Tùy điều kiện cụ thể, có thể Giám đốc trực tiếp giải quyết một số công
việc đã phân công cho Phó Giám đốc hoặc điều chỉnh lại sự phân công giữa các
Phó Giám đốc.
+> Các Phó Giám đốc: được phân công trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực
nghiệp vụ và công việc đột xuất do Giám đốc giao, đồng thời chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và kết quả công việc được phân công.
Các Phòng nghiệp vụ tại Hội sở:
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều
hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy
động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn.
- Đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,
trung dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp)
về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin
phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, quản lý tài sản
Phòng Kế toán và Ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
trình
của Ngân hàng Nhà nước, NHNN & PTNT Việt Nam.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông
nghiệp cấp trên phê duyệt.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của chi nhánh.
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kết toán, quyết toán và báo cáo
theo qui định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Phòng Hành chính và Nhân sự
Xây dựng
chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trach
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi
nhánh phê duyệt.
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên
quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng chống cháy, nổ tại
cơ quan.
Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương.
Dự thảo qui định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công đoàn, các chi nhánh NHNN & PTNT trực thuộc.
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;
theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể.
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế
trực tiếp theo qui định.
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế mạng SWIFT Ngân hàng Nông
nghiệp.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán
quốc tế.
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 20 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước
ngoài.
Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan
đến công tác của phòng và lập báo cáo theo qui định).
Phòng Dịch vụ và Marketing
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc, tiếp
nhận yêu cầu cần sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao
dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền...) tiếp thị giới thiệu sản
phẩm ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề
xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sản phẩm
dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng
Tình hình tài chính ổn định là một thế mạnh cho ngân hàng. Với lợi thế là một
ngân hàng quốc doanh, được sự ủng hộ vốn từ nhà nước, tổng giá trị tài sản đang
đứng hàng nhất so với các ngân hàng thương mại lớn khác, tạo nên ưu thế lớn cho
ngân hàng. Khi muốn mở rộng hoạt động, có nguồn lực tài chính vững vàng sẽ đảm
bảo cho các kế hoạch phát triển được thực hiện mà không bị giới hạn nguồn lực tài
chính.
Ba năm qua, tình hình hoạt động của ngân hàng đều đạt hiệu quả, mang lại cho
ngân hàng một nguồn thu tương đối. Cụ thể: năm 2008 tình hình thu - chi của toàn
hệ thống thành phố Cần Thơ đều tăng lên.
+ Tổng thu: 683,7 tỷ đồng, tăng 27,9% so với năm 2007, trong đó thu từ hoạt
động tín dụng là 309,245 tỷ đồng, chiếm 45,2%/ tổng thu, thu lãi tiền gửi 338,6 tỷ
đồng chiếm 49,5% / tổng thu.
+ Tổng chi:671 tỷ đồng, tăng 39,2% so với năm trước, trong đó chi trả lãi
tiền
gửi 142 tỷ chiếm 21,1 %/ tổng chi, trả lãi tiền vay 437,6 tỷ đồng chiếm 65,2%/
tổng chi.
+ Chênh lệch thu - chi trên cân đối là 12,692 tỷ bằng 24,3 % so cùng kỳ.
+ Thu dịch vụ ngoài tín dụng: 8,147 tỷ, tăng 148,7% so năm trước, tỷ lệ thu dịch
vụ đạt 10,3 %.
3.1.4 Về cơ sở vật chất kỹ thuật
Vốn là một ngân hàng thương mại quốc doanh chi nhánh cấp I có uy tín lâu
năm, địa điểm tọa lạc nằm giữa nội ô thành phố ở vị trí trung tâm (đại lộ Hòa
Bình) tạo điều kiện đi lại dễ dàng giữa khách hàng và ngân hàng, cộng với thế
mạnh có mạng lưới rộng khắp nhất thành phố. Hiện tại riêng địa bàn thành phố
Cần Thơ có 31 chi nhánh, phòng giao dịch của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp
đang hoạt động. Đây là một thế mạnh của ngân hàng hơn các ngân hàng khác
cùng địa bàn vì ngân hàng được xem là ngân hàng có mạng lưới chi nhánh,
phòng giao dịch rộng, sâu đến tận phường xã nhất hiện nay. Thế mạnh đó giúp
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 22 SVTH: Trương Thị Thu Liên
thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành. Hệ thống công nghệ hiện đại đã mở ra
thời kỳ mới trong việc ứng dụng và triển khai các dịch vụ tiện ích ngân hàng tiên
tiến trên qui mô toàn quốc và tạo ưu thế cạnh tranh cho ngân hàng.
3.1.5 Về sản phẩm - dịch vụ
Bản thân là ngân hàng thương mại có uy tín và truyền thống trong hoạt động
kinh doanh tiền tệ nên các loại sản phẩm của ngân hàng cũng đa dạng, phong phú
GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 23 SVTH: Trương Thị Thu Liên Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
từ sản phẩm truyền thống đến những loại hình sản phẩm - dịch vụ hiện đại trong
ngành ngân hàng. Khách hàng có thể đến giao dịch với ngân hàng để có thể
hưởng được quyền lợi tối đa nhất từ các sản phẩm - dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Hiện ngân hàng đang có các loại sản phẩm tiền gửi, cho vay và không thể không
nhắc đến sản phẩm thẻ thanh toán đi cùng với dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng.
Đầu tiên phải nói đến 2 loại sản phẩm chính của ngân hàng: tiền gửi tiết kiệm và sản
phẩm cho vay
* Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm:
Ngân hàng Nông nghiệp đảm bảo tính an toàn và bảo mật cao nhất cho
khoản tiền tiết kiệm của quý khách, kết hợp với mức lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh.
Tiền
gửi với nhiều loại hình gửi như: tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm dự
thưởng,
tiết kiệm hưởng lãi luỹ tiến của số dư tiền gửi, tiết kiệm bằng Việt Nam đồng được
bảo đảm giá trị theo giá vàng…cùng với các tiện ích và thủ tục đơn giản, nhanh
chóng.
* Sản phẩm cho vay:
Ngân hàng cung ứng các sản phẩm tiền vay đa dạng phong phú, phục vụ các
nhu cầu về vay vốn của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước ucng