Phân tích thực trạng quản lý tài sản của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội - Pdf 26

Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
Các ngân hàng thương mại kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách cung cấp
dịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một loại tài sản khác cho công chúng.
Khác với doanh nghiệp, tài sản của Ngân hàng thương mại là các tài sản tài
chính, là loại tài sản mà quyền sở hữu và quyền sử dụng hoàn toàn tách rời
nhau. Tài sản chính là nhân tố quan trọng phản ánh trình độ cũng như chất lượng
hoạt động của ngân hàng. Do đó quản lý tài sản là vấn đề có tầm quan trọng đặc
biệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại nhất là
trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.
Theo kinh nghiệm cho thấy khi sức khỏe của nền kinh tế có sự thay đổi
thì đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên là hệ thống ngân hàng. Do đó, một ngân
hàng yếu kém trong quản lý sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính ngân hàng đó,
mà còn tạo nên những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền cho các đơn vị
khác và ngược lại. Rõ ràng, khả năng chống đỡ của ngân hàng càng cao, khả
năng hỗ trợ cho khu vực doanh nhiệp sẽ càng lớn. Thời gian tới, khi hàng loạt
các ngân hàng ngoại sẽ ồ ạt "đổ bộ" vào Việt Nam, chắc chắn những đòi hỏi về
công tác quản lý ngân hàng sẽ càng gay gắt hơn đối với ngân hàng nội.
Trước tình hình thực tế như vậy, nhóm 2 chúng em đã chon đề tài: “Phân
tích thực trạng quản lý tài sản của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh tại Hà

Nội” nhằm đi sâu và thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm giúp cho việc
quản lý tài sản của ngân hàng thương mại này ngày càng hiệu quả hơn

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Tổ chức tiền thân của Vietcombank:
Vietcombank tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốc
gia Việt Nam được thành lập ngày 20/01/1955 theo Nghị định 443/TTg của Thủ

quốc tế, cung ứng tín dụng xuất nhập khẩu. Sau 1975, Vietcombank tiếp quản hệ
thống ngân hàng của chế độ cũ, tham gia đàm phán giảm, hoãn thành công nợ
Nhà nước tại Câu lạc bộ Paris, London. Trong điều kiện bị bao vây cấm vận
kinh tế, Vietcombank tiếp tục nhận viện trợ, tìm kiếm các nguồn vay ngoại tệ,
đẩy mạnh thanh toán quốc tế để phục vụ sự nghiệp khôi phục đất nước sau chiến
tranh và xây dựng Chủ nghĩa Xã hội.
Giai đoạn 1991 - 2007: Vững bước trong thời kỳ hội nhập và đổi mới
Vietcombank đã chính thức chuyển từ Ngân hàng chuyên doanh đối ngoại
trở thành một ngân hàng thương mại nhà nước có hệ thống mạng lưới trên toàn
quốc và quan hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới. Vietcombank cũng là ngân
hàng đầu tiên triển khai và hoàn thành Đề án Tái cơ cấu (2000 - 2005) mà trọng
tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đổi mới công nghệ, phát
triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đóng góp cho sự ổn định và phát
triển kinh tế, đồng thời tạo dựng uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực và
toàn cầu.
Giai đoạn 2007-2003: Tiên phong cổ phần hóa, là Ngân hàng hàng đầu
Việt Nam
Năm 2007, Vietcombank tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng
và thực hiện thành công kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
Ngày 02/06/2008, Vietcombank đã chính thức hoạt động theo mô hình ngân
hàng thương mại cổ phần. Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết
cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 09/2011
Vietcombank ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank.
Ngày 01/04/2013, Vietcombank đã tổ chức Lễ Kỷ niệm 50 năm thành lập
(1963 - 2013) và đón nhận Huân chương Độc lập Hạng Nhất do Đảng và Nhà
nước trao tặng. Nhân sự kiện đặc biệt này, Vietcombank cũng đã chính thức
công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới cùng với thông điệp/lời hứa của
thương hiệu “Chung niềm tin vững tương lai”, khẳng định cam kết của
Vietcombank luôn sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trên con đường hướng


9:

 %4
2;59#"
8
 %<ả&=
<ỹ
45-6
4>


 %%ể?ề
45-6

 %2*
4ệ-4@
1A
88
 %
4
%
B
 %
4
%C
ế
2$

3. Định hướng phát triển.
3.1. Định hướng chiến lược trung và dài hạn.

mà giá trị thương hiệu cùng uy tín Vietcombank suốt 50 năm qua đã không
ngừng được gây dựng và vun đắp$
II. TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Do đặc thù đó
nên phần lớn tài sản của ngân hàng là các tài sản chính, gồm các hợp đồng cho
vay, hợp đồng thuê- mua , các chứng khoán, các khoản tiền gửi…Một phần nhỏ

trong khối tài sản của ngân hàng là tài sản cố định như nhà cửa, trang thiết bị,…
Mỗi loại tài sản được hình thành theo các cách thức khác nhau và vì những mục
tiêu khác nhau song đều tập trung đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng.
Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 Vietcombank Hà Nội đã
có sự tăng trưởng nhất định : trước tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm
cho nền kinh tế trong nước trì trệ.
Tuy nhiên VCB Hà Nội vẫn đạt đươc một số chỉ tiêu khả quan số dư huy
động vốn của VCB Hà Nội vẫn đạt kết quả rất khả quan tăng bình quân 16%
một năm từ 24.639 tỷ năm 2011 lên 33.154 tỷ năm 2013, dư nợ tín dụng tăng
bình quân 14,5 % trên một năm tãng từ 20.997 tỷ năm 2011 lên 27.528 tỷ năm
2013.
Nợ xấu chiếm tỷ lệ 2,62% trên tổng dư nợ. kế hoạch khống chế dưới
(+3%). Lợi nhuận hợp nhất của VCB năm 2013 đạt 57 tỷ đồng, đạt 100.4 kế
hoạch.
2D /EF41GHI-8JI-8I #
, , 8$KL $
1. Tình hình tài chính 45-6 M88"N8
AF  E *  ) /% !  J  O6P  OQ  9  %  9  I-
45-6?JD(OR88"$AJ9 S T- /% E-
FJJ SI 9U V.3W-&M/EXYNZ9[&M-(!Q6J
(\M(RI-&'S O89  M8N8RE 88$888 [(
 H MG  E]^
"

I-8/R(!9' &p)dD(OD J&g9(95
I-8$2Mb]-cc8)dr&[F45-6M$KL I
#/)Sb]-cc88"o_%-)dF/UkM$KL I  O#"/
)SI-88"$
2\/!-6M! ?I b _[D Oo%9Z*
/!9ED\ I-DaU-\9 RRI-9E6T ?r-y)I-
9E6T D(JI-88$I-88#45-6'-%JD(J9'7UV.A23$1
)S-n4$1[D(J4G48)&-G9 !D(JR_%-)dR&SY
a9b XY(XjKz7.$2H'-%JS%D(J4&g aU-\ !
Y9 /d!D(J + '-%J)gOS %9Z9M !-
9i  I-$
2\6E%F d_[! m!, [+ Y([d  +
&{m%-M!MG )ZG L )-U9G _[d M$
2. Tài sản.
$$ +_s$
8
Ngân quỹ của ngân hàng thường bao gồm:
a.Tiền mặt trong két ( tiền mặt và các khoản tương đương tiền ):
Bao gồm nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý . Theo số liệu ở bảng
trên, tiền mặt trong két của ngân hàng VietcomBank năm 2013 so với năm 2012
tăng 452.366 triệu VND ( 8.067 %).
• Được sử dụng trong lưu thông hoặc chấp nhận trong thanh toán.
• Có tính thanh khoản cao nhất.
• Tính sinh lời thấp, thậm chí một số loại còn không sinh lời mà ngân hàng
còn phải chịu phí.
• Tỉ trọng trong tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
s
TÀI SẢN
Ngày
31/12/2013

• Gửi tại các ngân hàng khác vì các mục tiêu :
 Thanh toán liên ngân hàng bằng cách mở tài khoản tại ngân hàng nhà
nước hoặc tại chính các ngân hàng
 Vì mục tiêu lợi nhuận
 Giảm áp lực, nhàn rỗi vốn tạm thời
Theo bảng số liệu, Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam tăng
9.111.537 triệu VND (57,91%). Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác
tăng 26.024.323 triệu VND (39,6%). Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín
dụng giảm 50.849 triệu VND ( 50,2%)
 Dự trữ bắt buộc là một số tiền nhất định mà ngân hàng trung ương
yêu cầu ngân hàng thương mại phải dự trữ
• Cách xác định dự trữ bắt buộc xác định theo kỳ và ở Việt Nam là theo
tháng dương lịch.
• Kỳ xác định là kỳ hay số ngày được sử dụng để tính số dư bình quân của
các tài khoản phải tính dự trữ bắt buộc.
• Kỳ duy trì là khoảng thời gian mà đối tượng dự trữ bắt buộc phải thực
hiện theo mức đã tính toán cuối kỳ xác định
Mức dự trữ bắt buộc = tỷ lệ dự trữ bắt buộc x số dư bình quân tài khoản
thuộc đối tượng dự trữ kỳ xác định
Trong đó:
Số dư bình quân tài khoản thuộc đối tượng dự trữ kỳ xác định = tổng số dư cuối
ngày của các tài khoản phải dự trữ bắt buộc tại kỳ xác định / số ngày của kỳ xác
định

• Để đánh giá xem mức độ thực hiện dự trữ bắt buộc của các ngân hàng
thương mại ta xem xét số dự trữ bắt buộc ngày của kỳ duy trì = tổng số dư
cuói ngày của các tài khoản thuộc diện tính dự trữ của kỳ duy trì / số ngày
của kỳ duy trì
* Trường hợp phần thiếu hụt dự trữ bắt buộc bằng VND
Mức phạt bằng lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước x 150% x phần

theo nhiều tiêu thức khác nhau. Hai loại chứng khoán nổi bật mà ngân hàng nắn
giữ là:
• Chứng khoán thanh khoản vì mục tiêu dự trữ( dự trữ thứ cấp)
• Chứng khoán đầu tư vì mục tiêu sinh lời( thường có kì hạn dài)
Trong thực tế, ngân hàng nắm giữ các loại chứng khoán :
• Chứng khoán kinh doanh thường nắm giữ trong 1 năm, lợi nhuân thu
được là chênh lệch giữa giá mua và giá bán
• Chứng khoán đầu tư lợi nhuân thu được sẽ bằng lãi mà chứng khoán này
mang lại đối với chứng khoán giư đến ngày đáo hạn
Ngân hàng giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và
có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết. Ngân hàng thường chia chứng
khoán thành loại thanh khoản và kém thanh khoản. Thông thường, các chứng
khoán thanh khoản có tính an toàn cao, dễ bán ít giảm giá , có tỷ lệ sinh lời
thấp. Chứng khoán đầu tư phần rủi ro cao,tính an toàn thấp và thường có tỷlệ
sinh lời cao. Chứng khoán được giữ như một tài sản đệm trong ngân quỹ.
Ngân hàng nắm giữ chứng khoán chính phủ (độ an toàn cao) vì chúng có thể
được miễn thuế hoặc là do yêu cầu của chính quyền các cấp.
Xếp sau chứng khoán của chính phủ là giấy nợ ngắn hạn do các công ty hoặc
các công ty tài chính nổi tiếng phát hành hoặc chấp thanh toán.
Câu hỏi đặt ra là để xác định tỷ trọng của chứng khoán thanh khoản và chứng
khoán đầu tư cần phải căn cứ vào đâu???
Trả lời: Cần căn cứ vào mục tiêu của ngân hàng thương mại để xác định tỷ
trọng của chứng khoán.Ngân hàng thương mại cho vay tốt tỷ suất lợi nhuận đối
với danh mục tín dụng cao thì sẽ ưu tiên mục tiêu thanh khoản.Chứng khoán là
danh mục không thể cho vay mà chỉ để đầu tư.
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank : đầu tư chứng khoán 700 tỷ
đồng, tỷ lệ sở hữu vốn 100%. Cùng với sự hoạt động của các công ty con VCBS
là Công ty do Vietcombank sở hữu 100% vốn. Năm 2013, tận dụng một số
chuyển biến tích cực của thị trường chứng khoán, hoạt động kinh doanh của


* Tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng).
• Đây là hình thức cấp tín dụng kì hạn tối đa 12 tháng, trong đó
Vietcombank đáp ứng nhu cầu vay vốn gắn liền mục đích vay, phương án
kinh doanh cụ thể.
• Đặc điểm
 Mỗi lần có nhu cầu rút vốn, doanh nghiệp sẽ phải lập 01 bộ hồ sơ
vay.
 Tổng số tiền giải ngân ≤ Số tiền vay cam kết trong hợp đồng.
• Lợi ích
 Kì hạn linh hoạt từ 1 đến 12 tháng;
 Loại tiền cho vay đa dạng: VND, USD hoặc ngoại tệ khác;
 Thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không thường xuyên,
hoặc vay có tính chất mùa vụ.
|2*f 9 MNI-9g!/Eda(, ?[)WE-G/d
+%9L )W9 J6aR -i$
|2* f M95 I-    9g    9ZX+%h   /+6%O
b -!%-RJ6aR !9a&Sb Rb /xf &+$
6$25Z\9g`
|)%`
• Cho vay lưu động:
T- l(! MG [_E9 /d}45-6/~/ !(
\ OfG -G!a(b(•g()Si ?r9 F! $
45-6 Y(!Z\)%`)%H &O)%5M-\ef 
)%5(*^)Sr&M?r!)S&n/Y)%Y(€$0]l!
 45-69-\&n/YY(€E-6E(*)%)dg(&=M9Ff
R W?[$
• Cho vay dự án đầu tư:
T-!(\ O)%)d]Oh!9 S)5-69_%af]
/` )%!O)d]-/P-!/E)(*Z'
/E%]D%]g oh[! aY-$1MJ)%!O)d] R(

• Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
• Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
• Bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước (Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo
lãnh hoàn trả tiền đặt cọc hoặc bảo lãnh tiền đặt cọc)
• Bảo lãnh khoản tiền giữ lại (Bảo lãnh chất lượng công trình/ Bảo lãnh bảo
hành/ Bảo lãnh bảo dưỡng)

• Bảo lãnh đối ứng
• Xác nhận bảo lãnh
• Bảo lãnh du học
!&M6E&n!(!(&W Y-)(•g()S &[_dJ$
$25&ME-6E$
• Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản:
 Thế chấp-cầm cố.
 Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
 Đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3.
• Tín dụng không đảm bảo bằng tài sản:
 Tín chấp.
 Bảo lãnh.
$25-\G$
f*` l( + b X%'! !&ME-fef h9k_s!
Eef 9F9$
Cơ cấu tín dụng của Vietcombank hiện được phân bổ khá hợp lý:
• Dư nợ theo mặt hàng/lĩnh vực đầu tư hợp lý: tổng dư nợ cho vay của 10
mặt hàng/lĩnh vực đầu tư lớn nhất của Vietcombankchiếm khoảng 40% so
với tổng dư nợ và không có mặt hàng/lĩnh vực đầu tư nào có tỷ trọng dư
nợ trên 10%.
• Tăng trưởng tín dụng với tốc độ đồng đều đối với VND và ngoại tệ.
• Tăng trưởng đồng đều đối với tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài
hạn.

toánTrong năm 2008 doanh số TTXNK đạt 32.501 triệu USD tăng 22,9%
so với 2007, tốc độ tăng trưởng sụt giảm so với các năm trước, thị phần
thanh.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank –VCB) vừa công bố báo
cáo tài chính hợp nhất quý 1/2014. Theo báo cáo, tại thời điểm 31/3, ngân hàng có 446.118 tỷ
đồng tài sản, giảm 22.876 tỷ hay 4,9% so với cuối 2013. Huy động vốn khách hàng quý 1 đạt
342.998 tỷ đồng, tăng 3,2%. Tín dụng trong khi đó tăng trưởng 1,76% với dư nợ cho vay
khách hàng đạt 279.149 tỷ đồng.
Trong hoạt động kinh doanh, Vietcombank ghi nhận thu nhập lãi thuần tăng 6,8% so
với cùng kỳ năm trước, đạt 2.766 tỷ đồng; lãi từ dịch vụ tăng gần 11% đạt 424 tỷ đồng; từ
kinh doanh ngoại hối đạt 442 tỷ đồng, thấp hơn 7,1% so với quý 1 năm trước. Cả chứng
khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư đều đem về cho Vietcombank khoản lãi thuần tăng
vọt, trong đó lãi từ chứng khoán kinh doanh tăng 11 lần đạt 66 tỷ và chứng khoán đầu tư tăng
3,5 lần đạt 180 tỷ. Các hoạt động khác cũng lãi mạnh hơn 240 tỷ đồng, so với vỏn vẹn 18 tỷ
của quý 1/2013. Tổng lợi nhuận trước dự phòng đạt 2.699 tỷ đồng, tăng 18,7% so với cùng kỳ
năm trước. Tuy nhiên do dự phòng rủi ro tăng mạnh nên trước thuế Vietcombank chỉ lãi 1.500
tỷ đồng và sau thuế 1.170 tỷ, tăng lần lượt 2,4% và 4,7% so với cùng kỳ. Về chất lượng nợ,
#
Vietcombank có tổng cộng hơn 7.400 tỷ đồng nợ xấu, thấp hơn cuối năm 2013 và chiếm
2,65% trên tổng dư nợ. Trong 3 nhóm nợ xấu thì nợ có khả năng mất vốn chiếm nhiều nhất,
tới 3.058 tỷ đồng, tăng 9,5% so với đầu năm.
'MRdGI 9U gef 6Z_+F45-69 k
I- O+%nM-\ OcI-$A j kdGI 9U ef d45-6
i•&hE-6Eef r-JK&[gXY9'D gU-\Y($*„
Z*dn&+d_9q  l(45-69U12O?'9 /d!
12S9*&W(Fh(i 9F99SbM_%aF1
III. QUẢN LÝ TÀI SẢN.
1. Quản lý ngân quỹ.
Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất, được thiết lập nhằm
duy trì khả năng chi trả và các yêu cầu khác của ngân hàng thương mại. Trước hết, mỗi ngân

hoặc các công ty tài chính nổi tiếng phát hành hoặc chấp nhận thanh toán.
3 Quản lý tín dụng
Vietcombank áp dụng các biện pháp quản lý tín dụng như:
• Quản lí danh mục tín dụng.
• Tỷ lệ thích hợp của tín dụng ngắn hoặc các khoản tín dụng có thể chuyển
đổi nhanh
• Thu lợi nhiều lần trong kỳ.
• Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tín dụng, cung cấp các điều kiện
ưu đãi để tăng quy mô cấp tín dụng.
• Xác lập mối quan hệ giữa các biện pháp tăng quy mô.
• Phân biệt lãi suất với các điều kiện tài trợ khác với khách hàng lớn và
quan trọng.
• Phân biệt rủi ro tín dụng trên thống kê kinh nghiệm và điều kiện thị
trường.
• Xác định các phép đo rủi ro tín dụng một cách hợp lý.
4.Quản lý tài sản khác.
$$<E&=!/EF%!$
Khách hàng giao nhận cho ngân hàng nhiều loại tài sản. Nhiệm vụ của ngân hàng là bảo quản
theo dõi và tăng thu nhập cho khách hàng. Những ngân hàng lớn đã phát triển phòng ủy thác

cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ủy thác kèm theo tư vấn. Mục tiêu của quản lý: mở rộng
thị trường ủy thác trên cơ sở nâng cao chất lượng các dịch vụ.
$$<E&=9 J6ax + $
Chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của ngân hàng, song nó đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động của ngân hàng.
• Là nơi thực hiện giao dịch với khách hàng.
• Lưu giữ và bảo quản các hợp đồng, thực hiện các hợp đồng thanh toán.
5. Quản lý tài sản ngoại bảng.
Tài sản ngoại bảng mang lại thu nhập cho ngân hàng, đồng thời gắn với các rủi ro. Do
vậy, quản lý tài sản ngoại bảng là quản lý rủi ro.

chứng khoán thanh khoản cũng như kỳ hạn nợ của các khoản tín dụng
Phân tích một số chỉ tiêu hoạt động chính của ngân hàng năm 2010-
2012
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Hoạt động
Tổng tài sản (tỷ đồng) 307.621 366.722 414.475
Vốn chủ sở hữu 20.737 28.639 41.553
Huy động vốn từ nền kinh tế 208.320 241.688 303.942
Dư nợ vay khách hàng 176.814 209.418 241.163
Tăng trưởng hàng năm
Lợi nhuận trước thuế 11.29% 2.03% 1.17%
Lợi nhuận ròng sau thuế 9.21% -1.99% 4.93%
Hiệu quả
Tỷ trọng thu ngoài lãi/ Tổng doanh
thu
28.92% 26.47% 27.5%
Tỷ lệ chi phí /Doanh thu thuần 39.7% 38.33% 39.82%
ROAE 22.87% 17% 12.55%
Lợi nhuận trước dự phòng /Vốn 37.14% 37.15% 25.91%

chủ sở hữu
Hệ số an toàn vốn 9.67% 11.13% 14.83%
Qua bảng trên ta thấy, ROAE của ngân hàng không ổn định qua các năm
và có xu hướng giảm dần năm 2010 là 22.87% thì năm 2012 là 12.55%.số liệu
trên cho thấy hiệu quả sinh lời của vốn chú sở hữu của ngân hàng Vietcombank
chưa thực sự hiệu quả những năm gần đây và đây cũng là nguyên nhân khiến lợi
nhuân ròng sau thuế của ngân hàng năm 2011 xuống còn -1.99%
Năm 2012 ngân hàng Vietcombank huy động 303.942 tỷ đồng từ nền kinh
tế tăng 62.254 tỷ đồng so với năm 2011 ứng với 25.76% đồng thời dư nợ vay
khách hàng cũng tăng đáng kể từ 209.418 tỷ đồng năm 2011 lên 241.163 tỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status