Phân tích các tỷ số tài chính của công ty cổ phần đạm Phu Mỹ - Pdf 13

TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠM PHÚ MỸ

Giảng viên: TRẦN HÙNG SƠN
Nhóm Thực hiện: Lớp K09404A
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ UYÊN CHI K094040520
NGUYỄN HOÀI ĐÔNG K094040534
NGUYỄN THỊ HIỀN K094040543
PHAN THỊ KIM NGƯNG K094040579
NGUYỄN THỊ YẾN NHI k094040582

Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2012
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ 2012 4
I. KINH TẾ THẾ GIỚI 4
II. KINH TẾ VIỆT NAM 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH PHÂN BÓN VIỆT NAM 7
CHƯƠNG 3: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN HÓA CHẤT ĐẦU KHÍ PVFCCo 10
I. GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ 10
II. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 12
1. Các tỷ số thanh khoản - Liquidity ratios 12
2. Các tỷ số quản lí tài sản 12
2.1 Vòng quay hàng tồn kho (Inv.T) 13
2.2 Kỳ thu tiền bình quân (DSO) 13
2.3 Tỷ số vòng quay tài sản cố định (TSCĐ) - Fixed Assets Turnover ratio 13

- Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản

- Tổng hợp
5 NGUYỄN THỊ YẾN NHI K094040582
- Nhập số liệu các BCTC
- Tình hình vĩ mô
- Tổng quan ngành
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ 2012

I. KINH TẾ THẾ GIỚI
Năm 2012, kinh tế thế giới tiếp tục chìm đắm trong sắc tối do tàn dư của cuộc khủng
hoảng tài chính 2008 và tiếp theo là cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu. Các quốc gia là
thị trường tiêu thụ chiếm tỷ lệ lớn trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam phục hồi rất ì
ạch như Hoa Kì, Nhật Bản. Các nước đang phát triển đối mặt với hàng loạt các vấn đề về
bất ổn chính trị, tranh chấp lãnh thổ, phân biệt tôn giáo, sắc tộc…
Kinh tế thế giới đang đối mặt với nhiều dấu hiệu suy giảm kinh tế ngày càng trầm trọng
hơn, gia tăng rủi ro và bất ổn thị trường tài chính toàn cầu cũng như hạ thấp chỉ số tín
nhiệm tín dụng của nhiều quốc gia, qua đó càng làm gia tăng triển vọng tiêu cực về tín
dụng trên phạm vi toàn cầu, tình trạng thất nghiệp tràn lan ở mức cao và kéo dài, đặc biệt
đối với tầng lớp lao động trẻ.
Kinh tế Mỹ: Tiến trình phục hồi kinh tế Mỹ trở nên chậm chạp, tăng trưởng kinh tế
quý II giảm mạnh và tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao cho dù đã có dấu hiệu giảm nhẹ.
Kinh tế khối EU: đang chìm trong tình trạng căng thẳng với sự tiếp tục lan rộng
theo hướng ngày càng xấu đi của cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu, khiến cho khoảng
1/3 tổng số nước trong khu vực đồng Euro rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế, thậm chí có
nhiều nền kinh tế đang đứng trước nguy cơ vỡ nợ, đồng thời nạn thất nghiệp cao đang trở
nên phổ biến tại hầu hết cả khu vực đồng Euro, nhất là đối với tầng lớp lao động trẻ với tỷ
lệ thất nghiệp chiếm trên 22%.
Kinh tế Nhật Bản: Nỗ lực khôi phục lại đà tăng trưởng kinh tế diễn ra chậm, thặng
dư tài khoản vãng lai giảm mạnh, sản lượng công nghiệp tăng chậm, tỷ lệ nợ của Nhật Bản

Tình trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng: Cũng như tình trạng của hệ thống ngân hàng
Trung Quốc, các ngân hàng Việt Nam đang gặp vấn đề trong việc minh bạch tỷ lệ nợ xấu.
Mức nợ xấu thực tế của các ngân hàng cao hơn rất nhiều so với báo cáo. Điều này gây khó
khăn trong việc hoạch định chính sách phù hợp để vực dậy ngành ngân hàng hiện đang
chứa đựng nhiều bất ổn, điều đó sẽ là khởi nguồn cho hàng loạt các hệ lụy của nền kinh tế,
đồng thời nó cũng gây ra tâm lý nghi ngại nhất định trong công chúng và các nhà đầu tư.
Như vậy, khu vực tài chính – ngân hàng đang ở trong tình trạng khó khăn, với tỷ lệ nợ xấu
của các ngân hàng đang ở mức cao và có thể sẽ không dừng lại ở đó khi nền kinh tế tăng
trưởng chậm lại. Cộng thêm với bối cảnh kinh tế toàn cầu tiếp tục khó khăn, quá trình điều
chỉnh của kinh tế Việt Nam sang một quỹ đạo mới cân bằng và bền vững sẽ cần nhiều thời
gian. Bởi vậy, cần có một tầm nhìn trung hạn đối với quá trình điều chỉnh này, thay vì quá
chú ý đến những dao động ngắn hạn của nền kinh tế trong nước và toàn cầu.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH PHÂN BÓN VIỆT NAM

Quy mô
Ngành có quy mô nhỏ về cả số lượng doanh nghiệp và tổng tài sản. Trong đó, chiếm đa số
(76% tổng số doanh nghiệp) là doanh nghiệp quy mô nhỏ với số lao động nhỏ hơn 50
người và Tổng tài sản chưa đến 50 tỷ đồng.
Thị phần
Các doanh nghiệp Phân bón Việt Nam đang hoạt động chủ yếu trên hai lĩnh vực chính: sản
xuất và thương mại (nhập khẩu) và kinh doanh 6 sản phẩm chính: Phân Đạm, NPK, Lân,
DAP, Kali và SA. Hiện tại, các doanh nghiệp này mới chỉ sản xuất được 4 loại chính là
Đạm, NPK, Lân và DAP trong khi Kali và SA phải nhập khẩu hoàn toàn.
Tại lĩnh vực sản xuất, một số ít doanh nghiệp lớn chiếm phần lớn thị phần của ngành, nổi
bật là Tổng CT Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM) và Tập đoàn hóa chất Việt Nam.
Trong khi đó, thị phần nhập khẩu được phân chia khá đều, một số công ty thường xuyên
dẫn dầu là CTCP Vi Na Cam, CTCP Vật tư nông sản, CT Phân bón Việt Nhật, Tổng CT
Phân bón và Hóa Chất Dầu khí, CTCP XNK Hà Anh…
Tình hình cung cầu
Nhu cầu hàng năm vào khoảng 8 – 9 triệu tấn, trong đó sản xuất trong nước chỉ đáp ứng


Ngành vẫn còn nhiều triển vọng phát triển trong thời gian tới khi nhu cầu luôn ở
mức cao và ổn định. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh sẽ gia tăng từ cuối năm 2012 khi cung
bắt đầu vượt cầu
- Thị trường phân bón trong nước 8 tháng đầu năm chưa thực sự ổn định
Lạm phát và giá nguyên liệu tăng đột biến đã đẩy thị trường phân bón đang rơi vào
trạng thái tăng nóng, gây rủi ro cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhập khẩu.
Mặc dù tổng nguồn cung từ sản xuất và nhập khẩu trong 8 tháng đầu năm phần nào đáp
ứng được nhu cầu trong nước nhưng nguồn cung không ổn định giữa các giai đoạn trong
năm. Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp thiếu nguồn hàng trong một số thời điểm
của năm, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN HÓA CHẤT DẦU KHÍ PVFCCo

I. GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
Khái quát về quá trình xây dựng và phát triển PVFCCo
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty cổ phần: được thành lập theo
quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Tổng Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004. Tổng Công ty có
nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, vận hành sản xuất Nhà máy đạm Phú Mỹ; Sản xuất, kinh doanh
phân đạm, a-mô-ni-ắc lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan.
Kể từ thời điểm những lô sản phẩm chính thức đầu tiên của Tổng công ty được đưa ra thị
trường với thương hiệu Đạm Phú Mỹ, Tổng công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ vận hành sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh, đạt các mục tiêu với kết quả cao và đóng góp quan trọng cho
ngành dầu khí cũng như nền nông nghiệp nước nhà.
Hiện nay, Tổng Công ty đang cung cấp cho thị trường trong nước khoảng 50% nhu cầu phân
đạm u-rê (tổng nhu cầu sử dụng phân đạm u-rê cả nước bình quân khoảng 1,6 – 1,8 triệu
tấn/năm) và 40% nhu cầu khí a-mô-ni-ắc lỏng được sản xuất từ nhà máy Đạm Phú Mỹ.
Các thành tựu đạt được
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những năm vừa qua
Tổng Công ty đã gặt hái được những thành công đáng kể trong công tác vận hành nhà máy an

Mục tiêu 2011 – 2015
- Sản xuất và tiêu thụ: 1.000.000 tấn urê/năm (đạm hạt trong), 400.000 tấn NPK/năm.
- Sản xuất và tiêu thụ: 140.000 tấn/năm SA, chiếm 20% thị phần trong nước, 200.000
tấn/năm Sođa chiếm 85% thị phần trong nước, axít Sulphuric (H2SO4) dùng sản xuất SA còn
dư 23.000 tấn phục vụ 10% thị phần trong nước.
- Sản xuất và tiêu thụ 300.000 tấn DAP.
- Sản xuất và tiêu thụ 400.000 tấn axit sulphuric, NH4Cl và các hóa chất khác.
- Chủ động tham gia xuất khẩu urê, đạt sản lượng tối thiểu 250.000 tấn/năm.
- Nhập khẩu và cung ứng: 1.000.000 tấn/năm các loại phân bón khác ngoài Urê.
- Kinh doanh hóa chất cơ bản: cung cấp cho nhà máy lọc dầu Dung Quất và các ngành công
nghiệp khác.
- Nghiên cứu triển khai các dự án hóa chất, hóa dầu ở nước ngoài.
II. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1. Các tỷ số thanh khoản - Liquidity ratios
CR =
à ả ắ ạ
ợ ắ ạ
QR =
à ả ắ ạ  à ồ 
ợ ắ ạ

2009
2010
2011

(CR) (QR) (CR) (QR) (CR) (QR)
DPM
6.04 5.11 5.05 4.33 6.59 5.25
Ind. 3.61 2.69 3.2 2.35 3.74 2.6
Chỉ số thanh toán hiện hành cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ thì

Ind. 26.03 21.08 22.92
Kỳ thu tiền bình quân của DPM thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành. Điều này cho
thấy khả năng quản lý các khoản nợ của công ty rất tốt. Doanh thu năm 2010 có sự sụt giảm
nhưng không đáng kể và đến năm 2011 đã tăng lên một cách kỷ lục gần 40%. DPM có sự lựa
chọn khách hàng rất cẩn trọng và thể hiện tầm chiến lược lâu dài. Họ có thể hi sinh tăng
trưởng doanh số trong thời gian đầu (năm 2010) nhưng qua hai năm 2011 và mới đây, trong
báo cáo KQKD 2012 – DPM là công ty có tốc độ tăng doanh thu khá cao, lợi nhuận vượt
50% so với năm trước đó.
2.3 Tỷ số vòng quay tài sản cố định (TSCĐ) - Fixed Assets Turnover ratio
8.16
6.31
4.47
4.70
3.96
4.07
4.37
6.44
1.08
0.94
1.05
1.51
10.22
13.03
17.34
23.00
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00

(D/A) 2009 2010 2011
DPM
13% 16% 10%
Ind.
45% 41% 40%

Tỷ số nợ trên tổng tài sản cho biết 1 đồng tài sản được tài trợ từ bao nhiêu đồng nợ.
Với quy mô xuất khẩu và thị trường ngày càng mở rộng thì việc huy động từ vay nợ là
giải pháp hàng đầu cho các công ty trong ngành. Mặc dù tỷ lệ nợ chiếm gần ½ tổng tài sản
1.08
0.94
1.05
1.39 1.39
1.51
0
0.5
1
1.5
2
2009 2010 2011
TOTT
Ind
nhưng con số này không đáng lo ngại bởi khả năng thanh khoản cũng như sự linh hoạt của
ngành cao so với các nhóm ngành khác như xây dựng, bất động sản…

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của DPM qua 3 năm luôn ở mức thấp hơn trung bình ngành cho
thấy khả năng sử dụng nợ của công ty thấp, hoạt động của công ty ít phụ thuộc vào nguồn
vốn huy động.
3.2 Tỷ số khả năng trả lãi (TIE)
Times Interest Earned (TIE) 2009 2010 2011

Tài sản của công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, Cả 2 nguồn này được sử
dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. ROA thể hiện hiệu quả của việc chuyển vốn
đầu tư thành lợi nhuận. ROA càng cao càng tốt vì công ty kiếm được nhiều tiền hơn trên
lượng đầu tư ít hơn.
DPM có mức sinh lợi cao trên tổng tài sản. ROA của công ty tăng dần lên qua các năm. So
với trung bình ngành thì DPM có ROA cao gấp rưỡi. Điều đó chứng tỏ khả năng quản trị tài
sản, kinh doanh rất tốt của DPM so với các công ty khác.
4.3 ROE

21.28%
23.01%
33.79%
12.30%
15.20%
20.40%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
2009 2010 2011
ROA
Ind
24.62%
27.56%
38.17%

Năm 2011: ROE = 32.14% x 1.05 x 1.13 = 38.17%
Nhận xét:
- Qua 3 năm ta thấy được tỷ lệ lãi ròng của công ty tăng lên đáng kể cho thấy công ty có
chính sách quản lý chi phí rất hiệu quả.
- Vòng quay tổng tài sản có sự biến động: giảm xuống trong năm 2010 và tăng lên trong
năm 2011, lý do là trong năm 2010 công ty chưa có chính sách sử dụng tài sản hiệu
19.77%
24.37%
32.14%
1.08
0.94
1.05
1.16
1.20
1.13
24.62%
27.56%
38.17%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
140.00%
2009 2010 2011
Profit Margin
Total Asset Turnover
Equity Multiplier

được phát triển hơn, cũng như được sự hỗ trợ để phát triển hơn của chính phủ.
Nhìn chung cổ phiếu DPM của công ty được đánh giá là một cổ phiếu tốt và tiêu biểu so
với các cổ phiếu của các công ty khác cùng ngành. Trong điều kiện nền kinh tế còn chưa
thực sự ổn định như giai đoạn hiện nay thì DPM vẫn được đánh giá là một cổ phiếu tiềm
năng, có khả năng tăng trưởng tốt khi nền kinh tế ổn định và phát triển hơn.

Tài liệu tham khảo:
- www.cafef.vn
- www.cophieu68.com
- www.vietstock.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status