Phân tích tỷ số tài chính của công ty cổ phần dịch vụ & xây dựng địa ốc đất xanh - Pdf 14


1
Tiểu luận

Phân tích tỷ số tài chính của Công ty Cổ Phần
Dịch Vụ & Xây Dựng Địa Ốc Đất Xanh

2 MỤC LỤC

A.Khái quát về phân tích tỷ số tài chính:
1. Khái niệm
2.Vai trò & mục tiêu
2.1. Dưới góc độ nhà quản trị

2.2.Dưới góc độ nhà đầu tư

2.3.Dưới góc độ ngân hàng

3. Nội dung phân tích tỷ số tài chính
3.1. Phân tích các tỷ số thanh khoản

3.2. Phân tích các tỷ số quản lý tài sản

3 PHẦN A
KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1. KHÁI NIỆM:
Các tỷ số tài chính được thiết kế để người ta đánh giá một báo cáo tài chính.Phân
tích tỷ số tài chính là việc tính toán, so sánh các tỷ số tài chính của một công ty trong
nhiều thời kỳ liên tục, hoặc với các tỷ số tương ứng của các công ty khác, của ngành để
xác định được những điểm mạnh, yếu của công ty, xu hướng phát triển của công ty, dự
báo các quyết định chiến lược, quyết định đầu tư hoặc quyết định tài trợ tùy theo góc
độ của người phân tích là nhà quản trị, nhà đầu tư hay ngân hàng.
2. VAI TRÒ VÀ MỤC TIÊU:
2.1 Dưới góc độ nhà quản trị:
Vai trò:
Phân tích tài chính giúp nhà quản trị sử dụng thông tin nhằm đánh giá tiềm năng, hiệu
quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai để ra các quyết định kinh tế.
Sử dụng các công cụ tài chính để hiểu rõ các số liệu trong báo cáo tài chính, đưa ra
nhiều biện pháp phân tích khác nhau để mô tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc
thông tin từ những dữ liệu ban đầu.
Do sự định hướng của các chỉ số tài chính nhằm vào việc ra quyết định, đưa ra một cơ
sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai.
Mục tiêu:
+ Phân tích hoạt động SXKD của doanh nghiệp
+ Quản trị nguồn lực của doanh nghiệp
+ Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

4
doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đối
nhanh thành tiền. Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo
chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn. Ngân hàng phân
tích các tỷ số tài chính nhằm đạt được các mục tiêu sau:
+ Xem xét khả năng thanh toán đúng hạn của các doanh nghiệp khi đến hạn.
+ Kiểm tra hệ số nợ của một doanh nghiệp. Nếu hệ số nợ càng cao chứng tỏ rủi ro
với ngân hàng càng lớn. Nhìn vào đó, ngân hàng sẽ có quyết định đúng đắn khi ra các
quyết định đầu tư, quyết định cho vay, quyết định sản xuất Đồng thời, nhìn vào số vốn
của chủ doanh nghiệp để thể hiện mức độ an toàn. Cùng một cơ cấu vốn kinh doanh, nếu
doanh nghiệp không sử dụng nợ thì rủi ro sẽ được dàn đều cho những người góp vốn
nhưng khi sử dụng nợ, rủi ro sẽ được chia cho các chủ nợ. Việc nghiên cứu mức độ tác
động giữa “đòn bẩy tài chính” và “đòn bẩy hoạt động” giúp ngân hàng thấy được tác động
của “đòn bẩy” của cơ cấu tài chính tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn với chi phí thấp nhất, tạo hiệu quả sinh lợi
trên một đồng vốn cao nhất. Cơ cấu tài sản tối ưu là cơ cấu tạo ra một môi trường cho sức
sản xuất, sức sinh lợi trên giá trị tài sản là cao nhất của các món nợ.
+ Xem xét mức độ độc lập của Doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ
của doanh nghiệp đối với tổng số vốn kinh doanh của mình.
+ Đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền ra, vào doanh nghiệp. Từ
đó đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. 6 3. NỘ I DUNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH:

:
Để đo lường hiệu quả quản lý tài sản của Cty ta xem xét 4 tỷ số sau :
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho :

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

=
Doanh thu
Hàng tồn kho

Tỷ số cho thấy bao nhiêu lần hàng hóa được quay một vòng trong năm.
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của
mình hiệu quả như thế nào. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm kinh
doanh ngành. Vì vậy khi so sánh ta phải so sánh với trung bình ngành. Nếu vòng luân chuyển
hàng tồn kho cao hơn trung bình ngành cho thấy công ty sản xuất sản phẩm được tiêu thụ nhanh
chóng và đây là có thể là mặt hàng được ưu chuộng. Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho thấp hơn
trung bình ngành – tức công ty đang nắm quá nhiều hàng tồn kho. Dự trữ nhiều hơn tồn kho là
không hiệu quả và là khoản đầu tư có lợi thấp. Công ty có thể đang nắm giữ hàng tồn kho đã quá
hạn hoặc đã bị giảm gía trị.
- Tỷ số ngày thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy công ty mất bao nhiêu thời gian phải đợi từ lúc bán hàng
đến khi thu được tiền.
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp tùy vào chính sách bán chịu của Cty. Nếu số vòng
quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu số vòng quay
các khoản phải thu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Khi phân tích tỷ
số này ngoài so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, công ty cần xem xét kỹ
lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý.
Tỷ số ngày thu tiền bình quân

=

lý, hay cần kết hợp cả hai bước này.
3.3
Phân tích các tỷ số quản trị nợ
:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và nợ. Ở
trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh ở mức độ
nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Bản thân chủ doanh
nghiệp, chính sách của ban điều hành, ngành kinh doanh, khả năng vay nợ hay khả năng
huy động các nguồn tài chính của bản thân doanh nghiệp… ngay cả việc sử dụng nợ của

9 một doanh nghiệp cũng luôn được phân tích và đánh giá của nhiều đối tượng khác nhau
như nhà đàu tư, nhà phân tích độc lập, người cho vay, khách hàng…
Chúng ta đề cập đến một số các chỉ số quản trị nợ để quản lý và đo lường việc sử dụng
nợ, xây dựng cơ cấu vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Tỷ số nợ (Debt Ratio)
- Tỷ số TIE (Times_Interset_Earned)
- Tỷ số khả năng trả nợ (EBITA coverage)

3.3.1 Tỷ số nợ (Debt Ratio)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản được gọi là tỷ số nợ, được tính toán bằng Tổng nợ chi cho
Tổng tài sản. Tỷ số này càng cao thì rủi ro tài chính càng cao và áp lực trả nợ càng lớn,
ngược lại chỉ số này càng thấp thì cho thấy doanh nghiệp quá thận trọng trong kinh doanh,
không tận dụng ưu thế của đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi ích cho các cổ đông.
Quan điểm của nhiều đối tượng khác nhau liên quan đến tỷ số nợ của doanh nghiệp là
khác nhau: Các chủ nợ thích tỷ số nợ thấp hơn vì tỷ lệ này càng thấp thì tấm đệm chắn đỡ
cho khả năng thua lỗ của chủ nợ trong trường hợp công ty phá sản càng cao. Trong khi đó,
các cổ đông lại muốn có nợ nhiều hơn bởi vì nợ làm gia tăng thu nhập dự tính cho các cổ

nợ của doanh nghiệp. Như vậy, ngoài các chỉ tiêu như trên, trong thực tế các tổ chức và
các chuyên gia còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác liên quan đến quản trị nợ để phục vụ cho
nhiều mục tiêu khác nhau trong từng điều kiện cụ thể, ví dụ:
3.3.4.1 Fitch
Trong phân tích định lượng để xác định rủi ro tín dụng, Fitch nhấn mạnh đến thước đo
dòng tiền của thu nhập, các khoản đảm bảo (coverage) và đòn bẩy. Dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp sự đảm bảo rủi ro tín dụng nhiều hơn là từ nguồn
tài trợ bên ngoài. Và Fitch quan tâm tới phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơn
việc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào.
Fitch sử dụng một cách đa dạng các thước đo định lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn
bẩy và các khoản đảm bảo nợ để đánh giá rủi ro tín dụng. Fitch cũng nhấn mạnh vai trò
của EBITDA - một thước đo quan trọng về khả năng tạo ra thu nhập chưa tính đến đòn bẩy
tài chính và được sử dụng phổ biến trong quá trình định giá. Sau đây là những thước đo
chính mà Fitch dùng để phân tích rủi ro tín dụng :
Các thước đo dòng tiền:
* Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động FFO
* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh CFO
* Dòng tiền tự do FCF
* EBITDA và EBITDAR (EBITDA + chi phí thuê ngoài)

11
3.3.4.2 S&P
Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin kế toán, khả
năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn. Để đánh giá khả
năng trả nợ, S&P đưa ra một số tỷ số chính để phân tích:

12

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn
vị doanh thu thuần thu được
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị
lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh.
Tỷ số lợi nhuận
sau thuế/doanh thu
= Lợi nhuận sau
thuế/doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết cứ 1 đơn vị
doanh thu thuần thu được trong

13 thu
ần

k
ỳ kinh doanh tạo ra bao nhi
êu
đơn vị lợi nhuận ròng.
Tỷ số lợi nhuận
sau thuế/ Vốn chủ sở
hữu bình quân
(ROE)
= Lợi nhuận sau thuế/
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn
vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu

Phân tích các tỷ số giá trị thị trường
:
Tỷ số giá trị thị trường: Là các chỉ số liên quan đến giá thị trường của Cổ Phiếu và thu
nhập, dòng tiền và giá trị sổ sách của công ty.
 Tỷ số giá/thu nhập:
Tỷ số giá/thu nhập (PE):là tỷ số thị trường mỗi cổ phần trên thu nhâp mỗi cổ phần;cho
biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập hiện tại.

các công ty tăng
trưởng mạnh tỷ số giá P/E cao và ít rủi ro.
Giá thị trường mỗi cổ phần
Tỷ số giá/thu nhập (P/E)=

Thu nhập trên mỗi cổ phần

14
 Tỷ số giá/dòng tiền:
Tỷ số giá/dòng tiền: là tỷ số giá thị trường mỗi cổ phần chia cho dòng tiền trên mỗi cổ
phần, cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền.
Giá thị trường mỗi cổ phần
Tỷ số giá/dòng tiền=
Dòng tiền trên mỗi cổ phần Tỷ số giá trị thị trường/giá trị sổ sách
Tỷ số giá thị trường/giá trị sổ sách(M/B): tỷ số giá thị trường của cổ phiếu trên giá trị sổ
sách của cổ phiếu.

hơn
Biểu đồ minh họa xu hướng đi lên. Điểm 2 trong
biểu đồ là điểm cao đầu tiên, được xác định sau khi giảm
từ thời điểm này. Điểm 3 là thời điểm thấp được xác lập
khi đi xuống từ điểm cao. Để giữ xu hướng đi lên các
điểm thấp tiếp theo phải là điểm thấp cao hơn điểm thấp
trước đó hoặc đường xu hướng dường như đảo ngược
3.7
Phân tích Du Pont
:
3.7.1 Phương trình Du Pont cơ bản: Đây là một công thức cho thấy ROA có thể tách
ra thành lãi ròng trên doanh thu nhân với vòng quay tổng tài sản
ãi ròng ãi ròng
òng quay tông TS
Doanh thu ông tài san Doanh thu
L DoanhThu L
ROA x xV
T
 
(1)
+ Khi Công ty không sử dụng nợ vay (được tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần thường):

ãi ròng ãi ròng
Tông TS Vôn CSH
L L
ROA ROE
  16

tiền trả nợ lấy từ đâu, trong tương lai nguồn trả nợ lấy từ nguồn nào?
- Đối với chủ sở hữu (cổ đông, nhà đầu tư): hiện tại doanh nghiệp hoạt động như thế nào, có
hiệu quả không, tiềm năng tương lai là lợi nhuận từ đâu, sự ổn định của lợi nhuận như thế nào?
Đây là hai chủ thể cung cấp vốn chủ yếu cho doanh nghiệp hoạt động.
- Nhà quản trị tài chính: hoạch định và kiểm soát việc sử dụng vốn đáo ứng ngày càng tốt hơn
cho người cung cấp vốn.
(*) Phân tích thêm khi đứng vai trò là nhà đầu tư vào m ột doanh nghiệp: nhà đầu tư quan tâm
đến giá trị cổ phiếu, giá trị của cổ đông. Giá trị này phụ thuộc vào độ lớn, thời gian, rủi ro của lợi
nhuận kỳ vọng thu được từ hiện tại và tương lai hoạt động của doanh nghiệp.
Khi rủi ro của lợi nhuận được bỏ ra thì lợi nhuận của nhà đầu tư kỳ vọng càng lớn và thời gian
có được lợi nhuận dự kiến càng gần thì giá trị doanh nghiệp càng tăng lên. Giá trị hiện tại của DN
hiện tại được quyết định bởi bởi lợi nhuận mà NĐT dự kiến sẽ có được từ các hoạt động trong
tương lai. Và ngược lại, nếu có sự không chắc chắn của NĐT về độ lớn và thời điểm có được lợi
nhuận thì giá trị DN càng giảm.
Về dòng tiền:

17 Đứng trên giác độ NĐT: quan tâm đến đòng tiền dành cho chủ sở hữu – FCFE
Có: Dòng tiền từ tài sản = Dòng tiền cho chủ nợ + dòng tiền cho CSH
(FCFA) (FCFD) (FCFE)
Trong đó:
FCFA = dòng từ hoạt động – chi đầu tư tài sản cố định thuần – chi cho vốn luân chuyển
(OCF) (Capex) (NWC)
OCF = EBIT + Khấu hao – Thuế TNDN
Capex = TSCĐ thuần cuối kỳ - TSCĐ thuần đầu kỳ + Khấu hao
NWC = (TSLĐ – Nợ hoạt động ngắn hạn) đầu kỳ - (TSLĐ – Nợ hoạt động ngắn hạn) cuối
kỳ
FCFD = lãi vay – vay mượn thuần trong kỳ

được tính trong EVA.
Nếu EVA dương thì thu nhập sau thuế lớn hơn chi phí vốn cần thiết để tạo ra thu nhập nên
NĐT sẽ được lợi hơn.
3.9
So sánh chuẩn
:
Phân tích tỷ số luôn luôn liên quan đến việc so sánh – tỷ số của một công ty được so sánh với
trung bình ngành. Khi tỷ số của một công ty được so sánh với tỷ số của 1 nhóm các công ty thì kỹ
thuật này được gọi là so sánh chuẩn, và các công ty được dùng để so sánh gọi là các công ty
chuẩn.
Thực hiện việc so sánh chuẩn tạo điều kiện để người phân tích xem xét chính xác công ty đang
ở vị trí nào.
Các tỷ số so sánh có sẵn từ nhiều nguồn, từ website, từ các tổ chức tài chính khác nhau. Các tổ
chức cung cấp số liệu sử dụng các cách khác nhau trong việc tạo ra các số liệu cho mục đích của
họ. Do vậy khi lựa chọn các nguồn số liệu để so sánh cần xác định nguồn số liệu được cung cấp
tương tự và nhất quán với mục tiêu phân tích của mình.
3.10
Tác động của việc cải thiện các tỷ số tài chính
:

19  Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng cao
và ngược lại.
 Kỳ thu tiền bình quân thấp cho thấy vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này
qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty
làm hệ số nợ tăng cao.
 Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho
các chủ nợ càng lớn.

(3) Các nhà phân tích chứng khoán - những người quan tâm đến hiệu quả của công ty,
rủi ro và triển vọng tăng trưởng của công ty.
Tuy nhiên phân tích báo cáo tài chính cũng có nhiều hạn chế cần xem xét:

20 + Nhiều công ty lớn hoạt động trong nhiều ngành khác nhau, rất khó xây dựng và ứng
dụng hệ thống các tỷ số bình quân ngành có ý nghĩa đối với các công ty này. Do đó, phân
tích tài chính thường chỉ mang ý nghĩa trong những công ty nhỏ và không hoạt động đa
ngành.
+ Hầu hết các công ty đều muốn tốt hơn mức trung bình, do vậy chỉ đơn thuận đạt được
hiệu quả hoạt động ở mức trung bình không phải là điều tốt. Với mục tiêu hiệu quả hoạt
động cao, tốt nhất là tập trung vào các tỷ số dẫn đầu. So sánh chuẩn rất phù hợp với điều
này.
+ Lạm phát cũng ảnh hưởng xấu và làm sai lệch bảng cân đối kế toán của công ty – các
giá trị ghi sổ thường khác biệt đáng kể với giá trị “thực”. Hơn nữa, bởi vì lạm phát ảnh
hưởng đến chi phí khấu hao và tồn kho, lợi nhuận cũng bị ảnh hưởng. Do vậy, phân tích tỷ
số cho một công ty qua thời gian, hay phân tích so sánh công ty trong các giai đoạn khác
nhua, cần phải được giải thích suy xét kỹ.
+ Yếu tố thời vụ cũng làm sai lệch việc phân tích chỉ số. Ví dụ, vòng quay hàng tồn kho
của công ty chế biến thực phẩm sẽ hoàn toàn khác biệt nhau nếu các số liệu tồn kho trên
bảng cân đối kế toán được sử dụng trước và sau mùa vụ. Vấn đề này có thể được giảm
thiểu đến tối đa bằng cách sử dụng giá trị trung bình hàng tháng cho hàng tồn kho (và các
khoản phải thu) khi tính toán tỷ số vòng quay.
+ Công ty có thể sử dụng các thủ thuật làm đẹp các báo cáo tài chính để làm cho báo
cáo tài chính của họ tốt hơn. Ví dụ, một công ty xây dựng ở Chicago vay mượn trong hai
năm bắt đầu từ ngày 27/12/2005, nắm giữ số tiền vay mượn này trong vài ngày, và sau đó
dùng nó để trả nợ vay vào ngày 2/01/2006. Việc này cải thiện tỷ số thanh toán hiện hành
và thanh toán nhanh của công ty, và tạo cho bảng cân đối kế toán cuối năm 2005 trong có

22 PHẦN B
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ & XÂY DỰNG ĐẤT XANH
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔ NG TY:
Tên công ty:
C ÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA Ố C
ĐẤT XANH
Tên tiếng Anh:
DAT XANH REAL ESTATE SERVICE &


MẸ

/

CÔ NG

TY

CON theo một số
chức năng cụ thể như sau:
24 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ thách thức
Điểm mạnh Điểm yếu
-
Đội ngũ nhân sự gắn bó với sự phát
triển của công ty, có kinh nghiệm,
trình độ chuyên môn tốt và am hiểu
thị trường.


2. PHÂN TÍCH C ÁC TỶ SỐ TÀI C HÍNH CỦA C ÔNG TY:
2.1 Dưới góc độ nhà quản trị:
2.2 Dưới góc độ nhà đầu tư:
2.3 Dưới góc độ ngân hàng:

25 TÀI LIỆU THAM KHẢO



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status