GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TIỂU LUẬN MƠN TÀI CHÍNH CƠNG
ĐỀ TÀI :
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC:
VẤN ĐỀ GÂY Ơ NHIỄM MƠI
TRƯỜNG CỦA CƠNG TY VEDAN
VIỆT NAM
GVHD : PGS. TS. NGUYỄN NGỌC HÙNG
Lớp : Ngân hàng Đêm 6 – CH K19
Thực hiện : 1. Đồn Thị Hồng Ngun
2. Phan Hữu Phúc
3. Nguyễn Lê Hồng Thanh
4. Phạm Thị Minh Vân
5. Khưu Anh Bảo
TPHCM, tháng 12 năm 2010
MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
I.Khái niệm và phân loại ngoại tác: 1
1.Khái niệm: 1
2.Phân loại ngoại tác: 1
II.Hậu quả của ngoại tác ti êu cực: 1
III.Các giải pháp khắc phục ngoại tác ti êu cực: 2
1.Khu vực tư: 2
2.Can thiệp của chính phủ: 2
PHẦN 2: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TR ƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT
NAM .4
I.Sơ lược về công ty Vedan Việt Nam: 4
1.Quá trình thành lập công ty: 4
2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: 4
II.Thực trạng gây ô nhiệm môi tr ường tại Công ty Vedan Việt Nam: 6
khác tốt hơn hay xấu đi, mà đối tác ban đầu khơng phải gánh chịu chi phí, vừa
khơng nhận lợi ích từ hành động đó.
Ngoại tác là những lợi ích hay chi phí ảnh h ưởng ra bên ngồi khơng được phản
ánh qua giá cả.
Ngoại tác có thể phát sinh giữa những ng ười sản xuất với nhau, giữa những ng ười
tiêu dùng với nhau, hoặc giữa những ng ười sản xuất và tiêu dùng.
2. Phân loại ngoại tác:
Có 2 loại ngoại tác:
Ngoại tác tích cực: lợi ích ảnh h ưởng ra bên ngồi, có tác dụng theo chiều
hướng tích cực lên đối tác. Ví dụ: cơng tác ph òng cháy, giáo dục, nâng cấp nhà
ở, xây dựng cơng vi ên, …
Ngoại tác tiêu cực: chi phí ảnh h ưởng ra bên ngồi, có tác dụng theo chiều
hướng tiêu cực lên đối tác, bao gồm ngoại tác sản xuấ t tiêu cực và ngoại tác tiêu
dùng tiêu cực. Ví dụ: kẹt xe, chất thải cơng nghiệp, khói thuốc lá, thái độ vơ
trách nhiệm,…
II. Hậu quả của ngoại tác ti êu cực:
Việc phân bổ nguồn lực sẽ khơng hữu hiệu.
Mức sản xuất và chi tiêu cho việc kiểm sốt ngoại tác khó th ực hiện đúng.
Khi có ngoại tác tiêu cực thì chi phí xã hội biên lớn hơn chi phí cá nhân c ận biên
và cân bằng thị trường sẽ làm gia tăng q mức hàng hóa.
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng Trang -2 -
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
III.Các giải pháp khắc phục ngoại tác ti êu cực:
1. Khu vực tư:
Nội bộ hóa ngoại tác:
Đây là giải pháp khơng cần có sự can thiệp của Chính phủ. Có nghĩa l à hình thành
các đơn vị kinh tế có quy mơ thích hợp để phần lớn hậu quả của h ành vi ngoại tác
diễn ra trong khn khổ đ ơn vị đó. Ví dụ: Chủ v ườn táo trở thành người ni ong.
Điều này chỉ có thể làm được khi vườn táo đủ lớn để ong chỉ ở trong v ườn táo.
Chúng đòi hỏi nhiều thơng tin để định đúng mức thuế.
Việc đánh thuế làm giảm ơ nhiễm nhưng khơng thể xóa bỏ ơ nhiễm do sản xuất
gây ra.
Chúng đơi khi gây ra gánh n ặng khơng cân xứng l ên các hộ thu nhập thấp.
Gây ra tổn thất xã hội.
Điều tiết sản xuất:
Bên cạnh việc đánh thuế, Chính phủ có thể sữa chữa ảnh h ưởng ngoại tác bằng
cách quy định rằng một số hành vi mang tính b ắt buộc hoặc bị cấm nh ư là điều tiết
sản xuất bằng cách giới hạn l ượng sản xuất.
Giấy phép xã thải chuyển nhượng được:
Đây cũng là một ứng dụng của định lý Coase v ào chính sách cơng, là s ự thiết lập
các giấy phép gây ra ơ nhiễm có thể chuyển nh ượng. Đơi khi được gọi là quyền
gây ơ nhiễm. Ví dụ: Có 2 nhà máy sản xuất thép và sản xuất giấy. Cục Bảo vệ mơi
trường quy định mức thải l à 5 tấn cho mỗi nhà máy. Nhà máy thép mu ốn tăng chất
thải lên 1 tấn, nhà máy giấy đồng ý giảm chất thải xuống 1 tấn với điều kiện nh à
máy thép sẵn sàng trả cho nhà máy giấy 1 triệu USD. Tóm lại, giấy phép xả thải có
đặc điểm:
Ấn định mức ơ nhiễm đ ược cho phép.
Tạo ra quyền gây ơ nhiễm có thể đ àm phán trên thị trường.
Cho phép thị trường về quyền gây ơ nhiễm t ìm giải pháp hiệu quả nhất.
Doanh nghiệp có thể cắt giảm xả thải gây ơ nhiễm dễ d àng nhất sẵn sàng bán
bất kỳ giấy phép nào họ có.
Doanh nghiệp phải cắt giảm ơ nhiễm với chi phí cao sẵn s àng mua bất kỳ giấy
phép nào khi họ cần. Sự phân bổ cuối c ùng sẽ có hiệu quả.
Các biện pháp khác:
Chính phủ có thể khắc phục ngoại tác ti êu cực bằng cách chế tài bằng phạt tiền và
hình sự, tăng chi phí sản xuất v à ngưỡng giá để gia nhập ng ành, phí thải đánh trên
mỗi đơn vị thải.
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguye ãn Ngọc Hùng Trang -4 –
trọng yếu trong sự phát triển to àn cầu hóa.
Văn hóa kinh doanh:
Sáng tạo, chun nghiệp, tuyệt vời, khiêm tốn.
Sách lược tầm xa, đầu tư lâu dài
Chăm lo phúc lợi cơng nhân viên, quan tâm và đáp ứng các nhu cầu thực tế về đời
sống và phúc lợi của cơng nhân viên
Làm tốt an tồn vệ sinh, chú trọng mơi tr ường
Áp dụng những tinh túy của tác nghiệp ti êu chuẩn hóa, quản lý chặt chẽ v à thực
hiện các mục tiêu đề ra.
Mục tiêu kinh doanh: Mục tiêu của cơng ty là xây dựng cơng ty Vedan Việt Nam
thành cơ sở sản xuất quan trọng của Ðơng Nam Á. Với các phương châm sau:
Ðồng tâm hiệp lực phát triển lâu d ài
Xây dựng cơ sở hồn chỉnh
Phát triển kỹ thuật dựa vào kết hợp với ngành nghề, nhà nước, nhà trường, viện
nghiên cứu.
Kiên trì giáo dục đào tạo, bồi dưỡng năng lực chun mơn.
Phát triển cơng nghệ sinh học, cơng nghiệp hóa chất v à thực phẩm.
Tham gia hoạt động cơng ích từ thiện, l àm tròn trách nhiệm cơng dân của xí
nghiệp.
Nhắm tồn cầu làm tại chỗ
Tăng cường cơng nghệ sản xuất, hạ giá th ành
Làm marketing tồn c ầu, vươn tầm kinh doanh
Coi trọng cơng nghệ sinh học, khơng ngừng nghi ên cứu sáng tạo
Nhấn mạnh hiệu qủa chuy ên moan, tranh thủ đi trước một bước
Bồi dưỡng năng lực chun moan, sản xuất kinh doanh d ài lâu
Lớn mạnh, lớn mạnh nữa
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguye ãn Ngọc Hùng Trang -6 –
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
Sáng tạo, chun nghiệp, tuyệt vời, khiêm tốn.
dày cơng thiết máy bơm cơng suất khoảng 350m3/h. Đầu hút máy b ơm đặt trong bể
chứa chất thải. Đầu ra máy b ơm chia thành 3 đường ống, 1 vào khu vực để sản
xuất, 1 vào hồ chứa và 1 thì nối với trụ bơm ở cầu cảng số 2 để thải ra ngo ài sơng.
Khi khóa tất cả các van lại, chỉ để van đ ường ống nối với trụ b ơm dẫn ra cầu cảng
này mở và vận hành máy bơm thì chất thải từ bể chứa theo đường ống này xả thẳng
ra miệng cống và hòa vào sơng Thị Vải mà khơng cần qua khu vực xử lý.
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguye ãn Ngọc Hùng Trang -8 –
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
Miệng ống xả thải chưa qua xử lý tại cầu cảng của cơng ty Vedan đang xả thải
Tại khu vực bể chứa rỉ mật đ ường (15.000m
3
) có một hệ thống van đóng mở c ó thể
điểu khiển dòng chất lỏng theo ý người vận hành. Điều đặc biệt, hệ thống ống dẫn
này rất “tinh vi” tới mức chỉ cần một cái lắc tay, hai hệ thống n ày nhập thành một.
Kết quả kiềm tra ước tính được tổng lượng nước thải từ Vedan ra sơng Thị Vải
khoảng 5.000m
3
/ngày.
Theo kết quả xét nghiệm mẫu n ước thải tại khu vực bể bán âm v à bồn chứa của
Vedan cho thấy các thơng số về độ m àu, COD, BOD5 vư ợt tiêu chuẩn cho phép
từ 10- 2.000 lần, cá biệt có mẫu l ên tới 3.675 lần. Đã vậy, Vedan còn tự ý nâng
cơng suất và đưa cơng trình vào hoạt động nhưng khơng đả động đến chuyện lập
báo cáo đánh giá tác đ ộng mơi trường theo quy định với h àng loạt dự án như: nâng
cơng suất phân xưởng sản xuất xút- axít từ 3.116 tấn/tháng l ên 6.600 tấn/tháng, dự
án đầu tư nâng cơng suất nhà máy bột ngọt từ 5.000 tấn/tháng l ên 15.000 tấn/tháng,
tinh bột biến tính từ 2.000 tấn/tháng l ên 4.000 tấn/tháng, lysine từ 1.200 tấn/tháng
lên 1.400 tấn/tháng, bột gia vi cao cấp 20 tấn/tháng, PGA 700 tấn/năm, phân
Vedagro 70.000 tấn/ năm (rắn), 280.0 00 tấn/năm (lỏng)
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
Thiệt hại về mơi trường sống tự nhiên
Về hệ sinh thái dưới lòng sơng: Trước đây sơng Thị Vải cá tơm nhiều vơ kể mỗi
lần kéo được cả trăm ký lơ và người dân ven khu vực sơng sống nhờ v ào nghề ni
tơm, cá, đời sống khá giả. Nh ưng vài năm gần đây, cá tơm bị tuyệt chủng, nhiều hộ
dân ni cá, tơm ở vùng ven sơng Thị Vải điêu đứng vì cá, tơm của họ chết hàng
loạt, nổi và dạt trắng cả bờ. Nhiều ng ười khẳng định hiện t ượng cá, tơm chết nh ư
vậy là do nguồn nước ở sơng Thị Vải bị ơ nhiễm nặng, hiện tại sơng Thị Vải có thể
xem là dòng sơng ch ết vì nhiều hệ sinh thái nước khơng tồn tại được. Ở Thị Vải có
đoạn 10-15 km (qua cơng ty Vedan) rong rêu c ũng khơng sống được.
Về nguồn nước sơng Thị Vải: nguồn n ước khơng thể dùng tưới tiêu cho nơng
nghiệp, sinh hoạt cho cư dân sống ở dọc dòng sơng. Nước sơng chứa nhiều axit,
Cyanua và một số chất độc hại khác nên chúng đã ăn mòn vỏ tàu của nhiều tàu
thuyền qua lại trên sơng. Khơng chỉ có vậy, qua quan sát bằng mắt th ường có thể
thấy hệ thực vật ở hai b ên sơng bị biển đổi khác th ường. Qua phân tích, lấy mẫu
nước ngầm ở khu vực n ày (độ sâu 30-50 m) đã bị ơ nhiễm. Có nhiều th ành phần
trong nước ngầm đã vượt q tiêu chuẩn cho phép để cấp n ước sinh hoạt.
Sơng Thị Vải khơng chỉ ơ nhiễm n ước bề mặt, mà nguồn nước ngầm cũng bị ơ
nhiễm. Do nước giếng người dân khoan dùng hàng ngày gần đây có mùi tanh, múc
lên để qua đêm nước đổi màu đen.
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguye ãn Ngọc Hùng Trang -11 –
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
Sơng Thị Vải bị ơ nhiễm dẫn đến rừng ngập mặn bị mất. Mất rừng ngập mặn sẽ dẫn
tới suy giảm ngành thuỷ sản, đặt biệt là nghề ni tơm cá của nhân dân Đồng Nai,
Bà Rịa-Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
Thiệt hại về kinh tế:
Ảnh hưởng đến ni trồng, đánh bắt thủy sản:
Tại tỉnh Đồng Nai: tổng diện tích tự nhiên của vùng này là 157,9km
2
, trong đó có
hơn 10 triệu m
3
. Với mức độ ơ nhiễm trung b ình, giá thành xử lý 1m
3
nước thải sau
khi làm sạch sẽ gần gấp đơi giá n ước sạch đầu vào. Nếu giá nước sạch hiện nay l à
từ 4.000 - 5.000 đồng/m
3
thì giá 1m
3
nước sau khi xử lý sẽ ít nhất l à 8.000 - 10.000
đồng/m
3
. Tức là để làm sạch lượng nước thải đó, phải tốn tới h àng trăm tỉ đồng.
Thiệt hại về xã hội
Hầu hết cán bộ cơng nhân vi ên của các cơng ty làm việc tại khu vực G ò Dầu đều mắc
các bệnh viêm xoang, nhức đầu, đau ốm li ên tục mà ngun nhân là do nhi ễm mùi
hơi thối, mùi hóa chất thải ra hằng ngày của các cơng ty, xí nghiệp.
Hơn 10 năm nay, s ố người mắc bệnh viêm xoang tại khu vực xung quanh Nh à máy
Vedan và dọc theo sơng Thị Vải tăng đột biến. Theo thống k ê của cơ quan chức năng
có đến 90% số người dân ở đây mắc các căn bệnh m ãn tính như viêm xoang, nhức
đầu, khó thở, nếu da tiếp xúc với nguồn n ước bị ơ nhiễm bị nổi mẫn ngứa r ất khó
chịu, gây đau nhức và còn biểu hiện một số triệu chứng khác.
III.Ngun nhân Cơng ty Vedan gây ơ nhi ễm sơng Thị Vải:
1. Lợi nhuận “kết xù” hàng năm:
Với chi phí xử lý 1 m
3
chất thải là trên 10 triệu đồng, cơng ty Vedan đ ã dầy cơng
xây dựng hệ thống xử lý chất thải tinh vi với những đ ường ống chằng chịt nhằm
che mắt các cơ quan chức năng. Như vậy, với mức xả hàng tháng trên 44.800m3
Trong khi đó, cơng ty Vedan t ừng được đề nghị khen thưởng vì có thành tích “bảo
vệ mơi trường” vào cuối năm 2004 do ơng L ê Viết Hưng –GĐ Sở TN-MT tỉnh
Đồng Nai ký văn bản gửi Hội đồng thi đua khen th ưởng tỉnh. Sở TN-MT tỉnh Đồng
Nai đã kiểm tra giám sát việc tn thủ pháp luật về lĩnh vực bảo vệ mơi tr ường đối
với cơng ty Vedan Việt Nam. Từ một cơng ty mới đầu t ư có gây ảnh hưởng lớn đến
mơi trường nước khu vực sơng Thị Vải nhữ ng năm 1994-1999, nay cơng ty đã cố
gắng khắc phục, xử lý c ơ bản nước thải sản xuất, các mẫu n ước thải qua kiểm tra
gần đây đạt tiêu chuẩn Việt Nam.
Năm 2006 Sở TN-MT tỉnh Đồng Nai có kiểm tra v à đề nghị cơng ty Vedan điều
chỉnh một số hạng mục; từ đó đến nay, khơng có thêm hành vi vi ph ạm nào của
Cơng ty Vedan bị phát hiện.
Chính quyền địa phương đã đặt nặng vấn đề kinh tế, coi nhẹ mơi tr ường; cán bộ có
trách nhiệm cố ý làm ngơ; việc xử lý tố cáo, kiến nghị của dân kém, c ơ quan quản
lý khơng để ý đến ý kiến nhân dân địa phương, một số cơ quan với phương châm
“nhìn mà khơng thấy hoặc cố tình khơng thấy, nghe mà khơng hiểu hoặc cố tình
khơng hiểu”.
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguye ãn Ngọc Hùng Trang -14 –
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
3. Chính sách pháp lu ật khơng chặt chẽ:
Khung hình phạt của chúng ta còn q nhẹ, q mềm dẻo, chưa phản ánh đúng mức
độ gây ơ nhiễm của Vedan. Luật bảo vệ mơi tr ường của chúng ta vẫn c òn sơ sài,
đơn giản, khơng để ý đến mức độ t àn phá mơi trường của các cơng ty, ch ưa theo
kịp tốc độ phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
Bộ luật hình sự, Luật bảo vệ mơi trường và khoảng 300 văn bản dưới luật, nhưng
việc xử lý Vedan thì lại lúng túng. Mỗi quy định ai có thẩm quyền ra quyết định
tạm đình chỉ hoạt động của Vedan th ì khơng xác định được, dẫn đến UBND tỉnh
Đồng Nai và Bộ Tài ngun Mơi trư ờng đùn đẩy cho nhau.
Quy định pháp luật về mơi tr ường thiếu khả thi. Từ khi Bộ luật h ình sự ra đời tới
nay khơng xử lý được cá nhân nào. Luật u cầu để xử lý hình sự phải hội đủ 3 yếu
Vải Vedan cũng sẽ phải chịu trách nhiệm đảm bảo quyền lợi kinh tế -xã hội của
người lao động đang l àm việc tại cơng ty cũng như tổ chức hay cá nhân đã ký hợp
đồng cung cấp nguy ên liệu trong thời gian tạm đ ình chỉ sản xuất.
V. Đề xuất giải pháp khắc phục t ình trạng ơ nhiễm trên sơng Thị Vải:
1. Đối với Cơng ty Vedan:
Mặc dù là đối tượng gây chết sơng Thị Vải v à cuộc sống mưu sinh của người dân,
thiệt hại đã nhìn thấy rõ, nhưng cơng tác xác định giá trị thiệt hại c òn chậm và việc
thực hiện khắc phục hậu quả, bồi th ường thiệt hại từ phía Cơng ty Vedan c òn trì trệ
kéo dài, tuy nhiên q trình b ồi thường vẫn khơng thỏa đáng. D o đó, cơng ty Vedan
cần phải:
- Nghiêm túc thực hiện các quy định xử phạt v à biện pháp khắc phục.
- Đánh giá mức độ gây thiệt hại v à phải chịu trách nhiệm v à mức phạt cao hơn nhiều
lần nếu vẫn cố tình vi phạm hoặc lơ là trong việc khắc phục hậu quả.
2. Đối với chính quyền địa phương:
- Bộ TN-MT và UBND tỉnh liên quan cần nghiêm túc thường xun đơn đốc, kiểm
tra, giám sát Cơng ty Vedan th ực hiện đúng quyết định xử phạt của Bộ TN -MT.
- Thành lập hội đồng khoa học với sự tham gia của các chuy ên gia về mơi trường,
nhà khoa học của 3 địa phương (thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai v à Bà Rịa -
Vũng Tàu) để xem xét việc thiết kế hệ thống xử lý n ước thải và hệ thống giám sát
tự động, kiểm sốt chất l ượng nước thải đầu ra tại các nh à máy nằm trên lưu vực
sơng Thị Vải.
- Các Bộ ngành liên quan (như B ộ TN-MT, Bộ Tư pháp, Bộ Cơng an, Thanh tra
Chính phủ) cần tổ chức rà sốt, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ xem xét để
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Th ường vụ Quốc hội sửa
đổi, bổ sung các quy định của Luật Bảo vệ mơi trường, Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính, Bộ luật Hình sự, Luật Thanh tra v à các văn bản quy phạm pháp luật
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguye ãn Ngọc Hùng Trang -16 –
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
khác có liên quan nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả của
- Người vi phạm pháp luật về bảo vệ mơi tr ường thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử phạt vi phạm h ành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h ình sự; nếu gây ơ
nhiễm, suy thối, sự cố mơi tr ường, gây thiệt hại ch o tổ chức, cá nhân khác th ì còn
phải khắc phục ơ nhiễm, phục hồi mơi tr ường, bồi thường thiệt hại theo quy định
của Luật.
- Đối với những trường hợp cá nhân hoặc doanh nghiệp khắc phục hậu quả mơi
trường do mình gây ra, cần có thời gian khắc phục, biện pháp khắc phục cụ thể.
Đồng thời các cơ quan chức năng thường xun theo dõi tiến độ khắc phục hậu quả
của cá nhân hoặc doanh nghiệp đó. Nếu khơng khắc phục nh ư cam kết thì sẽ bị áp
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng Trang -18 -
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
dụng chế tài với mức xử phạt cao nhất m à phần thiệt hại còn cao hơn việc khắc
phục.
- Nêu trách nhiệm cụ thể đơn vị quản lý, và sẽ bị xử phạt nếu đơn vị đó khơng xử lý
hoặc xử lý chậm trễ làm ảnh hưởng đến mơi trường sống của người dân thì bị xử lý
hình phạt kỷ luật trách nhiệm c ùng cá nhân hoặc doanh nghiệp khắc phục hậu quả
do thiếu trách nhiệm thuộc phạm vi chức năng của đ ơn vị quản lý; hoặc đ ình chỉ
thơi việc và xử theo khung hình phạt pháp lý mà cá nhân hoặc doanh nghiệp đó gây
hậu quả tại nơi đơn vị quản lý.
- Nhà nước phải bảo vệ quyền lợi về mơi tr ường cho nhân dân. Tr ường hợp xảy ra
thiệt hại về mơi trường nhà nước phải có trách nhiệm tính thơng số, th ành phần ơ
nhiễm bằng chun mơn của mình để bảo vệ cho người dân được đền bù thỏa đáng.
- Đối với những trường hợp người dân khởi kiện phải quy định thời gian cụ thể trả
lời cho người dân. Nếu vì lý do nào đó khơng thể trả lời kiệp phải phản hồi bằng
văn bản cho người dân biết và phải ghi rõ thời hạn trả lời khi n ào.
- Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, cơng chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền
hà, nhũng nhiễu cho tổ chức, cơng dân, b ao che cho người vi phạm pháp luật về
bảo vệ mơi trường hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra ơ nhiễm, sự cố mơi tr ường
nghiêm trọng thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm m à bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu
và sản phẩm của doanh nghiệp đó.
- Lập bộ phận tư vấn về mơi trường ở từng địa ph ương để người dân và doanh
nghiệp thuận tiện trong việc t ìm hiểu về bảo vệ mơi tr ường.
- Đưa giáo dục về mơi trường vào chương trình chính khóa của các cấp học phổ
thơng để người dân nhận thức về mơi tr ường sống đang bị đe dọ a nghiêm trọng và
cần có ý thức để bảo vệ cuộc sống hơm nay v à tương lai của đất nước.
3. Đối với các doanh nghiệp nói chung:
Bản chất doanh nghiệp l à tối đa hóa lợi nhuận. Để các doanh nghiệp nhận thức đúng
về trách nhiệm bảo vệ mơi tr ường và cân đối giữa lợi nhuận với trách nhiệm x ã hội
thì:
- Trước khi cấp giấy phép th ành lập Doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần phải hiểu
Luật mơi trường.
- Tn thủ quy tắc kinh doanh, có trách nhiệm với x ã hội.
- Có trách nhiệm với người tiêu dùng, thể hiện qua chất lượng sản phẩm, điều kiện
lao động và đặc biệt là ảnh hưởng của sản xuất với mơi tr ường xung quanh.
- Khi xây dựng dự án doanh nghiệp có lập báo cáo tác động mơi tr ường và cam kết
bảo vệ mơi trường; đồng thời có trách nhiệm thực hiện đúng v à đầy đủ các nội
dung đã ghi trong cam kết bảo vệ mơi trường. Nếu khơng thực hiện đúng cam kết
NGOẠI TÁC TIÊU CỰC: VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng Trang -20 -
Thực hiện : Lớp NH Đ6 - CH K19
sẽ bị xử phạt chế tài cao nhất trước Pháp luật tương ứng với hành vi vi phạm của
đơn vị.
- Các doanh nghiệp, các khu cơng nghiệp v à cơ sở sản xuất có phát sinh n ước thải từ
50 m3 trở lên phải lắp đặt thiết bị đo lưu lượng và quan trắc tự động một số thơng
số ơ nhiễm đặc trưng.
4. Đối với người dân:
- Dân là người trực tiếp chịu ảnh h ưởng tác hại của mơi tr ường, chính vì thế người
dân cần phải nâng cao ý thức bảo vệ mơi tr ường tại địa phương cư trú và cả nước:
- Tìm hiểu về Luật bảo vệ mơi tr ường nâng cao nhận thức v à ý thức bảo vệ mơi