TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHOÍÍ LUÂN
TỐT NGHIỆP
/Đề tài:
VÂN
ĐÊ XÚC
TIÊN
VÀ Hỗ TRỢ KINH
DOANH
TRONG MARKETING
HIỆN
NAY
VÀ
BÀI
HỌC THỰC
:
TS.
NGUYỄN THANH
BÌNH
Hà
Ni,
11
-2006
KHOA LUẬN
TỐT
NGHIỆP
•Đai
hoe
\
íỊoai
Thương
Ha
\
tí
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐẦU
4
CHƯƠNG
ì:
LÝ
THUYẾT
CHUNG
2.
Tầm
quan
trọng của
chính sách xúc
tiến
và hồ
trợ kinh
doanh
trong
marketing
lo
li.
NỘI
DUNG
CHÍNH SÁCH
xúc
TIÊN
VÀ Hỗ TRỢ
KINH
DOANH TRONG
MARKETING
li
1.
Quy
trình,
chiến
lược cùa chính sách xúc
tiến
và
Quảng cáo
15
2.2.
Hội
chợ
triển
lỡm
19
2.3.
Bán
hàng cá nhân
20
2.4.
Vãn
mình
thương
mại
21
2.5.
Marketing trực tiếp
22
2.6.
Xúc
tiến
bán
hàng
22
2.7.
Quan hệ cõng chúng
(PR)
ứng
dịch
vụ
"30
CHƯƠNG
n:
THỰC
TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG
xúc TIÊN
VÀ Hỗ
TRỢ
KINH
DOANH
TẠI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 32
ì.
NHŨNG
YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG
ĐÈN
HOẠT
ĐỘNG
xức
TIẾN
mõi
trường
bên
ngoài
doanh
nghiệp
33
2.
Nhu
cáu
thị
trường
37
3.
Tâm
lí
khách hàng
39
4.
Mục
tiêu,
chiến
lược cùa
doanh
nghiệp
40
5. Đối
thù
cạnh
tranh
Quảng cáo
41
LI. Quảng cáo
trên
các
phương
tiện
nghe
nhìn
42
1.2.
Quảng cáo
trên
các
phương
tiện
in
ấn như
báo,
tạp
chí,
tờ
rơi
48
13. Quảng cáo
ngoài trời
và
trên
các
phương
bán hàng
57
6.1.
Mẩu
hàng
57
6.2.
Khuyến mại
58
6.3.
Phiếu
mua
hàng,
vật
phẩm quảng
cáo,
phần
thưởng
60
6.4.
Giải thường
61
7.
Quan hệ công chúng
(PR)
61
7.1
Hoạt động quan hệ công chúng
nội
bộ
tại
và
bất
cập
74
3.
Nguyên nhân
76
CHƯƠNG
m:
PHƯƠNG
HƯỖNG
VÀ
GIẢI
PHÁP
THỨC
ĐAY
HOẠT
ĐỘNG
xức
TIÊN
VÀ
HỖ TRỢ
KINH
DOANH CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM TRONG
tranh đối với
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới
78
2.
Xu
hướng
phát
triển
hoạt
động xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
%{
n.
BÀI
HỌC
chiến
lược xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
thuyết
phục
84
3.
Đẩu tư
kĩ
thuật,
đặc
biệt
chú
trọng việc
xây
dựng
một
trang
web
tốt
85
4.
Tạo ấn
tượng
ban đầu
đối với
khách hàng
86
6. Thiết lập mối
quan
hệ
rộng
rãi với
cộng
đồng
tại
thị
trường
nơi
doanh
nghiệp
đang hay
sẽ
tiến
hành
hoạt
động
kinh
doanh
87
7.
Xây
dựng
chiến
lược
xúc
tiến
cao
trình độ chuyên
môn
và
tác
phong
của
nguồn
nhàn
lực,
đặc
biệt
tại
các
doanh
nghiệp
chuyên
kỉnh
doanh
quảng
cáo,
PR 90
m.
GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY
HOẠT
ĐỘNG xúc
TIẾN
VÀ Hỗ TRỢ KINH
DOANH
hổ
trợ
kình
doanh
hoàn
chỉnh
91
1.2.
Tăng cường
vai trò
của cơ quan quản
lí
Nhà
nước
trung
ương và
địa
phương
vé
hoạt
động xúc
tiến
và hừ
trợ
kinh
doanh
91
1.3.
Gọi vốn đầu
tư và
thức
vế
hoại
động
markeíing
nói
chung và xúc
tiến
và
hừ
trợ
kinh
doanh
nói
riêng
93
2.2.
Đào
tạo
cán
bộ
làm công
tác
xúc
tiến
và
hừ
trợ
kinh
doanh
kết
giữa
các
doanh
nghiệp
với
nhau và
với
các cơ
quan,
tổ
chức
trong
và
ngoài
nước
96
KẾT
LUẬN 97
Nguyền
Sơn
Quỳnh Oanh
3
Ảnh
9
-
K4ỈC
-
K TY!
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
trong
vòng
hai
chục
năm
qua.
Tuy
vạy,
không
ai
có
thể
phủ
nhạn
vai
trò
quan
trọng
mang
tính
chiến
lược của
marketing
nhằm giúp
doanh
nghiệp
có
thể tồn
tại
và phát
lực
cạnh
tranh
là một
trong
những vấn
đề cấp bách hàng đầu
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
hiện
nay.
Mỗi
doanh
nghiệp
đều
phải
hoạch
định các chính sách sản phẩm, giá
cả,
phân
phối,
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
các
doanh
nghiệp,
việc
ứng
dụng
lí
thuyết
vào
thực
tiễn
không
phải
là
điều
đơn
giản.
Chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh
vốn khá
phức
tạp,
cần
phải
ứng
dụng
đó.
Do
đó,
việc
tìm
hiểu
chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
là
gì,
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam đã và chưa
thực
hiện
được
những
gì,
bí
quyết
nào
đã giúp các
doanh
nghiệp
trên
xin
chọn:
"Vấn đề xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
trong
marketing
hiện
nay và bài học
thực
tiễn
đối với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam" làm đề
tài
khóa
luận
tốt
nghiệp
của
em.
2.
Mục đích nghiên cứu
Khoa
luận
Việt
Nam.
Từ
đó,
rút
ra
mểt số bài học
thực
tiễn
và đề
xuất
các
biện
pháp nhằm giúp
doanh
nghiệp
Việt
Nam nâng cao
hiệu
quả
hoạt
đểng xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh
để có
thể
đứng
đề
tài,
khoa
luận
chỉ
nghiên cứu về tình hình
hoạt
đểng
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
trong
nước và
quốc
tế
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nói
chung chứ
không đi sâu phàn tích mểt
doanh
nghiệp
cụ
thể
nào.
trong
thương
mại
điện
tử.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài
nghiên cứu dựa trên các
lí
luận
và
quan
điểm
về
kinh
tế,
marketing
và
theo
định
huống
phát
triển
kinh
tế,
nâng cao
hoạt
đểng sản
xuất
kinh
K41C
-
À TX1
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đai
hoe Thương Há \cì
5. Bố
cục
của
khoa
luận
Ngoài
phần
Mục
lục,
Lời
mở
đầu,
Kết
luận,
Tài
liệu
tham
khảo,
khoa
luận
tốt
nghiệp
gồm ba chương:
Chương
Phương
hướng
và
giải
pháp thúc đy
hoạt
động xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
giai
đoạn
hội
nhập.
Nguyễn
Son Quỳnh Oanh
6
Anh 9 -K41C
-
K IM
KHOA LUẬN
TỐT
cơ bản
1.1. Marketing
Hiện
nay có
rất
nhiều tài
liệu
về
marketing
đang
được
sử
dụng
rộng
rãi
nên
có
rất nhiều
định
nghĩa
về
marketing,
con
số lên đến
khoảng
vài
nghìn
định
nghĩa.
Có
cho là khá đầy
đủ
hiện
nay,
thể
hiện
được
tư duy
marketing
hiện
đại là:
"Marketìng
là
khoa
học
điều
hành
mọi
hoạt
động
kinh
doanh kể
từ
khâu sản
xuất
đến khâu
tiêu
thụ,
nó
căn
các
chính
sách
sản
phẩm,
giá,
phân
phối,
xúc
tiến
và
hỗ
trợ
kinh
doanh của hàng
hóa,
ý
tưởng
hay
dịch
vụ
để
tiến
hành
hoạt
động
trao
đổi
nhàm
thoa
mong muốn
1
Tài
liệu
môn
Lí
thuyết niarketùtg,
Nguyễn
Vãn
Thoăn,
ĐH
Ngoại
thương,
trang
3.
2
Tài
tiêu
môn
Lí
thuyết marketìng,
Nguyễn
Văn
Thoăn,
ĐH
Ngoại
thương,
trang
5.
Nguyền
vẫn
thoa
mãn được
nội
dung
chính của
marketing
là
hướng
tới việc
thoa
mãn nhu cầu của
người
tiêu dùng. Nó
nhấn
mạnh
vấn
đề
cốt
lõi của
marketing
là
thoa
mãn nhu
cầu
như
thế
nào cho
tốt
nhất
hai,
marketing
không
phải
là một
hiện
tượng
mà là một quá trình
xuất
phát
từ
khâu
nghiên cứu
thị
trường,
tìm
kiếm
nhu cầu đến
khi
tìm
ra
sản phẩm
thoa
mãn nhu
cầu
đó và sau đó quá trình này được
lẩp
lại.
Nhấn
mạnh
suốt
quá
trình
kinh
doanh,
bắt
đầu
từ
việc
nghiên cứu
thị
trường
tới
việc
lập
kế
hoạch
sản
xuất
(cái
gì,
bao
nhiêu,
như
thế
nào )
và
việc
định giá cho sản
phẩm,
Mĩ định
nghĩa
marketing
quốc
tế
như
sau:
"Marketìng
quốc
tế
là
một quá
trình
đa quốc
gia
để
lập
ra kế
hoạch
và
thực hiện
các
chính
sách
giá,
xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
marketing
được
thực
hiện trong
một vài
nước,
trong
một
chừng
mực nào
đó,
nó
liên
kết
các
quốc
gia
lại
với
nhau.
3
Tài liệu môn Lí thuyết marketing,
Nguyền
Văn Thoăn, ĐH
Ngoại
thương
trang
6.
4
Chính
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đại
học Ngoại Thương Hà
,\ (li
Định
nghĩa
này
tuy
có nhược
điểm
là
nhấn
mạnh
mối
quan
hệ
giữa
khách
hàng và
tổ
chức
mà không đề cập đến
hoạt
động
marketing giữa
các
tổ chức
với
nhau.
Nhưng đây là một định
động trên
thị
trường hay
hoạt
động
kinh
doanh.
Nó
cũng
đề
cập
tới
hoạt
động
marketing
không nhằm mục đích
thu
lợi
nhuận,
thực
ra
thì
các
tổ
chức,
chính phủ
rất
quan
tâm đến
hoạt
phối
hay xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh chỉ là
một
phần
trong marketing
hỗn hợp
(marketing
-
mix).
Từ
đó,
bác bỏ
quan
điểm
marketing
là
hoạt
động bán hàng hay phân
phối
hàng hóa.
1.3. Chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
là
quảng
cáo,
khuyến
mại,
tặng
quà
Quan
niệm
như
vậy
là
chua
đúng. Mặc dù có
nhiều
khái
niệm
về xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
nhưng khái
niệm
sau của
tạp
chí
Business
Today
(1990)
chúng."
5
Hoạt
động xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh
có
thể
là sự gặp gỡ
trực
tiếp
với
khách hàng hay gián
tiếp
thông qua các phương
tiện
thông
tin
đại
chúng. Các
công cụ của chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
thuyết
phục
Thu Hương,
Luận
vãn
thạc sĩ kinh
tí
(1998),
ĐH
Ngoại
thương Hà
Nội, trang
22.
Nguyền Son Quỳnh Oanh
9
Anh 9 -K41C
-
A TXĨ
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đại
học Ngoại Thương Hà
,\ (li
2. Tầm
quan
trọng
của chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh
trong
tiêu
dùng,
thúc đẩy quá trình bán hàng và làm tăng
doanh
thu.
Thứ
hai,
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
giúp cho quá trình
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
diễn
ra thuận
lợi,
quay
vòng
vốn
nhanh,
nâng
cao
hiệu
quả
sản
uy
tín
cho
doanh
nghiệp.
Thứ
tư,
thông qua xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh,
các
doanh
nghiệp
có
thể
lôi
kéo được khách hàng
tiềm
năng về
cho doanh
nghiệp
mình.
Thứ năm, nếu không có xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh,
các
hiện
nay, nhiều
doanh
nghiệp
dùng công cụ
của
chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
như một vũ khí
cởnh
tranh
trên thương
trường,
nhằm
chiếm
lĩnh
thị
trường
trong
nước.
2.2. Đối
với thị
trường
quốc
tê
Thứ
nhất,
là
bước đầu tiên để thâm
nhập
thị
trường
thế
giới.
Thứ
hai,
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
thúc đẩy
việc
chào
hàng,
bán hàng,
làm tăng
kim ngởch
xuất
khẩu
cho
doanh
nghiệp.
Nguyễn Sơn Quỳnh Oanh
10
Anh 9 -K41C
-
nhiều
khách hàng
tiềm
năng
ngoài biên
giới
quốc
gia.
Quy mô
lượng
khách hàng này
thì
vô cùng
to lớn.
Thứ
tư,
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
giải
quyết
được mối
quan
tâm
hàng
đầu của doanh
nghiệp
là
sử
dụng sản
phạm
của
doanh
nghiệp.
Thứ năm,
nhiều
doanh
nghiệp
đã
học
hỏi
được
rất
nhiều
bài học quí
báu
qua những
thất
bại
và
thành công
trong
hoạt
động xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
phú
ở
từng
khu vực khác
nhau
và
với
sự
thay
đổi
của tình hình
kinh tế thế
giới.
Cuối
cùng,
thông qua
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh, doanh
nghiệp
đồng
thời
xây
dựng
được hình ảnh đẹp
đẽ
về
đất
và hỗ
trợ
kinh
doanh
1.1.
Quy
trình
1.1.1.
Xác đinh khách hàng múc tiêu
Khách hàng
ở
thị
trường
và
phân
đoạn
thị
trường
trọng
điểm
đã
được
lựa
chọn
sẽ là
đối
tượng
mà
hoạt
động xúc
Sơn
Quỳnh Oanh
li
Anh
9
-K41C
-
A TXĨ
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đại
học Ngoại Thương Hà
,\ (li
gây được
phần
nào sự chú ý
của
khách hàng
tiềm
ẩn, tức
là
những
người
có
thể
tìm
hiểu
và
tiêu
thụ sản
phẩm
từ hoạt
động
này,
mà còn là dự
tính
về
nhũng
gì
xảy ra
trên
thị
trường nếu các công cụ xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
phát huy
được
hết
tiềm
năng.
Việc
xác định các mục tiêu này không
những
trợ
giúp cho
việc
xây
dựng
chiến
sự
hiểu
biết
về mục đích
của
doanh
nghiệp
và
của marketing
hỗn hợp
• Dựa trên
hiểu
biết
về khách hàng mục tiêu và
khuynh
hướng
phản
ứng
của
họ
đội
với
các mức độ thông
tin
khác
nhau
• Có
thể
lượng
hoa được và
hoạch
định ngân sách cho
hoạt
động xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh.
Ngân sách dành cho xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
phải
gắn
liền
với
mục tiêu đã
được
xác định
từ
trước.
Có sáu phương pháp cơ
bản
dùng để
hoạch
định ngân sách:
> Phương pháp
phần
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đại
học Ngoại Thương Hà
,\ (li
1.1.4.
Lưa
chon
công cu xúc
tiến
và hỗ
trơ
kinh
doanh
Đặc
trưng của khách hàng mục
tiêu,
mục tiêu và ngân sách dành cho xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
hình thành nên cơ sở cho
việc
lựa chọn
công cụ xúc
tiến
và hỗ
trợ
kinh
doanh.
điểm
của từng
công cụ.
1.1.5.
Triển khai thực
hiên chương trình xúc
tiến
và hỗ trơ
kinh
doanh
Đây
là
quá trình
biến
kế
hoạch
thành
nhiệm
vụ hành động và đảm bảo
rằng
những nhiệm
vụ đó
phải
được
thực hiện
theo
cách
tối
ưu.
Do
chương
trình,
việc thực hiện
có
thể
chuyển
giao
cho
một
đơn
vị
chuyên trách
thực hiện.
Trong
một
số
trường
hợp,
việc
thuê các đơn vị
này sẽ
hiệu
quả han do họ có
đội
ngũ chuyên viên có trình độ và
trang
thiết
bị
phù
hợp.
nghiệp:
xác định mức độ
hoàn thành mục
tiêu,
so sánh
hiệu
quả của các công cụ xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh,
xác định
vai
trò
của
mỗi công cụ
trong
mối
quan
hệ
vại
các công cụ
khấc
và
vại chiến
lược
marketing
hỗn
hợp.
Từ
phương
diện:
mặt
lượng
và mặt
chất.
về mặt
lượng,
trưạc
hết,
doanh
nghiệp
dựa vào
doanh
số
trong
quá khứ để xác định mức độ co
dãn của
doanh
số.
Bên
cạnh đó, doanh
nghiệp
phân tích và so sánh sự
thay
đổi
Nguyễn Sơn Quỳnh Oanh
13
Anh 9 -K41C
-
doanh
trên
một đơn vị sản
phẩm )
giữa
thời
điểm
sau
khi
tiến
hành
hoạt
động
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
với
thời
điểm
trước
đó.
về
mệt
chất, kết
quả xúc
tiến
và hỗ
trợ
(Pulling
strategy)
Chiến
lược
kéo
là
chiến
lược
thu hút,
lôi
kéo
khách hàng
mua
sản phẩm
của
doanh
nghiệp.
Khách hàng
mục
tiêu của
chiến
lược
này
là
người
tiêu dùng
cuối
cùng.
Mục
đích
sản
phẩm. Sau
đó,
họ
sẽ
tìm đến các thành
phẩn
trung
gian
của
kênh phân
phối
để
mua
sản
phẩm
thỏa
mãn
nhu
cẩu của
mình.
NGƯỜI
SẢN
XUẤT
NGƯỜI
BÁN
BUÔN
NGƯỜI
BÁN
LẺ
hóa
ra
thị
trường một cách
có
hiệu
quả
nhất.
Khách hàng
mục
tiêu
mà
các
doanh
nghiệp
nhằm
vào là các
trung gian trong
kênh phân
phối
của
doanh
nghiệp.
Doanh
nghiệp
có
những
chính sách
cởi
mở,
XUẤT
NGƯỜI
BÁN
BUÔN
NGƯỜI
BÁN LẺ
NGƯỜI
SẢN
XUẤT
NGƯỜI
BÁN
BUÔN
NGƯỜI
BÁN LẺ
NGƯỜI
•I
TIÊU
DÙNG
Hai chiến
lược
trên khác
nhau
về
đối
tượng
tác
động.
Một
chiến
lược
lược
một cách
linh
hoạt
nhằm phát huy
tối
đa ưu
điểm
của cấ
hai chiến
lược
để
đạt hiệu
quấ
cao
nhất.
2.
Các công cụ để
thực
hiện
chính sách xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
2.1.
Quảng cáo
Philip
Kotler
cho
tin
về sản phẩm hoặc cho các phửn tử
trung gian
hoặc cho
người tiêu
dùng
cuối
cùng
trong
khoảng không
gian
và
thời gian nhất định."
7
Nhìn
chung,
những
đặc
điểm
chính của
quấng
cáo
là:
quấng
cáo là một
thông
điệp
được
đáp
lại;
sấn
phẩm
hoặc
dịch
vụ đó.
Một
quấng
cáo
hiệu
quấ
phấi
đấm bấo có sáu tính
chất
sau:
tính
kinh tế,
tính xã
hội,
tính
khoa
học -
kĩ
thuật,
tính
thuyết
phục,
tính
nghệ
thuật
và tính kế
thuật
(2003)
tran"
35.
Nguyễn Sơn Quỳnh Oanh
15
Anh 9 -K41C
-
A TXĨ
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đại
học Ngoại Thương Hà
,\ (li
Các phương
tiện
quảng
cáo
chủ yếu:
2.1.1.
Nhóm các phương
tiên
nghe
nhìn
• Quảng cáo
trên truyền hình
Phương
tiện
quảng
cáo này
tiếp
một
cách
rất
hài hòa,
phong
phú và
hiệu
quả.
Đây là hình
thức
quảng
cáo phổ
biến
nhất
hiện
nay.
Tuy
nhiên,
quảng
cáo trên
truyền
hình có nhược
điểm
là ít
chọn
lọc
khán
giả,
các ấn
tượng
bụ
lẫn lộn.
• Quảng cáo
trên
đài
phát thanh
Quảng cáo
trẽn
đài phát
thanh
rẻ hơn
rất nhiều
so
với
các phương
tiện
quảng
cáo
khác.
Việc
làm một
tin
quảng
cáo
quảng
cáo trên đài phát
thanh
khá
đơn
giản.
trực
tuyến,
với những thế
mạnh
riêng,
thực
sự là một
trong
những
bệ phóng
hiệu
quả
nhất
cho
các thương
hiệu cất
cánh.
Trong
thời
đại
công
nghệ
thông
tin
phát
triển,
nếu
doanh
nghiệp
bỏ
muốn
truyền
tải.
Hơn
nữa,
chi
phí
rẻ,
thời
gian hiển thụ
lâu,
thông
tin
có
thể thay đổi
dễ dàng, hình
ảnh,
âm
thanh
vô
cùng
phong
phú và thú
vụ.
Vói hệ
thống
quảng
cáo
điện
tử trên
doanh
nghiệp
chỉ
có
thể
thành
và
trang
web
quảng
cáo phù
hợp.
Giới
hạn
của quảng
cáo trên
mạng
Intemet
là
quảng
cáo
chỉ
có tác
dụng
khi
người
tiêu dùng
truy
cập
vào
hợp được cả hình ảnh
và ngôn
ngữ,
có
thể
được
chuyển
tay
nhau,
lưu
giữ
hoằc
tìm đọc
lại.
Ngoài
ra,
mỗi
loại
báo
lại
thu
hút một
số
đối
tượng
quảng
cáo phù hợp nên độ
tin
cậy
tương
chí có tác động
rất lớn
đến sự
hiểu
biết
về
kinh
tế,
chính
trị
và văn
hoa
-
xã
hội
của
người
dân.
Nếu báo
chí hầu
hết
mang tính
địa
phương
thì
tạp
chí
lại
mang tính
quốc
cáo trên
tạp
chí
tính trên
đầu
người
khá
cao.
• Quảng cáo
trên
tờ
rơi,
poster
quảng
cáo
Mọi
người
đã quá
quen
vói hình ảnh các nhân viên chuyên phân phát
tờ
rơi
quảng
cáo
tại
địa
điểm
đông
người
như:
cột
điện
Các
tờ rơi, poster
quảng
cáo này được phát
tận tay
người
tiêu
dùng,
do
đó,
chúng
nên được
thiết
kế chuyên
nghiệp
để dễ dàng gây chú ý và
tạo
cảm giác
tin
cậy.
công nếu
biết
cách
khai
thác
hiệu
quả.
Tùy
2.1.3.
Nhổm
các phương tiên
quảng
cáo ngoài
trời
Phương
tiện
quảng
cáo ngoài
trời
thực
sự
là
một hình
thức
quảng
cáo
hiệu
quả
vì tính
linh
hoạt,
dễ gây ấn
tượng,
chi
phí tính trên đẩu
người
rất
thấp
sáng
để
thu
hút được
sự
chú
ý
của
người
đi
đường
vào
buổi
tối.
•
Hộp
đèn
quảng
cáo
Tại
các
thành phố
lớn,
cho đến
nay,
hầu
như
tất
cả các
cửa hàng đều
nhu cầu
tự
quảng
cáo
của
các
doanh
nghiệp.
• Đèn màu
uốn
Người
ta
có
thể
vẽ
hoặc
viết
chữ, tạo
hình
bằng
đèn màu có độ
dài
và độ
cong
tùy
ý.
Đèn màu
uốn
khi
dựng
có
diện
tích
nhỏ
nhưng
có
thể
chứa
đựng
và cho
chạy
được
nhiều
thông
điệp
khác
nhau.
Biển
quảng
cáo
điện
tử
có
thể đặt
cố định
hoặc
có mô tơ
quay.
So
với
có
thể
là tấm
giấy
liền
hoặc
các tấm
giấy chất
lượng
cao ghép
lại,
được
in đẹp,
kích cỡ tùy
ý và
được
thiết
kế để
không
bị
ảnh
hưởng
bởi
thòi
tiết.
2.1.4.
Nhổm
phương
tiên
quảng
xe buýt,
tàu,
các phương
tiện
giao
thông khác hay đem
giản
là đứng ở bên
đường,
hành
khách sẽ nhìn
thấy
áp phích
quảng
cáo ở bên
cạnh
hay mặt sau của
những
phương
tiện
giao
thông
đó.
Vào dịp
khai
trương sản phẩm,
dịch
vụ mới hay vào
ngày kỉ
niệm,
gì nữa
việc
tên và
biểu
tượng của các
doanh
nghiệp xuất
hiện
trên áo phông, áo mưa, mũ, túi
xách,
ba-lô
Các
vật
phẩm
quảng
cáo này
thường
được
thiết
kế đẹp và
tiện
ích nên được
người
tiêu dùng sử
dụng
trong đời
sống
hàng ngày như
là
những
dựng
các đài
phun
nước nơi có
nhiều
người
qua
lại
Cách
này
rất
thu
hút sự chú ý
của
cõng chúng và thưởng đem
lại
kết
quả
bất ngờ.
• Quảng cáo nhờ
các sản
phẩm khác
Một
sản phẩm có
thể
được
quảng
cáo nhờ trên các sản phẩm có liên
quan
khác.
quá trình sử
dụng
các
sản
phẩm
này,
họ đã võ
tình
quảng
cáo cho
sản
phẩm
kia.
2.2.
Hội chợ
triển
lãm
Hội
chợ
triển
lãm cho phép hàng nghìn
doanh
nghiệp từ nhiều
nơi khác
nhau
lập
quầy
hàng tạm
thời
để trưng bày sản phẩm
(li
mua
hàng,
giúp cho
nhiều
người
bán và
nhiều
người
mua có
thể
liên
lạc
được
với
nhau
mà không
phải
đi
quá
nhiều
nơi.
Căn cứ vào tính
chất
của
hội
chợ
triển
lãm, người
ta
hội
chợ
triển
lãm không định
kì.
Hội
chợ
triển
lãm còn được
coi
là
biện
pháp
quan
trọng
để thúc đẩy bán
hàng
ra
nước
ngoài.
Bởi vì
ngoài
việc
trưng
bày,
giới
thiệu
sản
phẩm,
tiếp
hỏi,
thu
thập
các thông
tin
về sản phẩm
cũng
như các
biện
pháp
marketing
của
doanh
nghiệp
đang
chiếm
lĩnh
và thành
đạt
trên
thị
trường.
Trước
khi tham gia hội
chợ
triển
lãm,
doanh
nghiệp phải
thu
đặc trưng
quan
trọng
là:
quy tụ
một
lượng
khách hàng
lớn,
trưng bày và
giới
thiệu
sản
phẩm, mở
rộng thị
trường,
đánh giá được
ngay phản
ứng của khách hàng và đánh giá được
đối
thủ
cạnh
tranh.
2.3.
Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là công cụ xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
khách hàng để
hướng
dân về cách
sử
dụng,
tính năng, đặc
điểm
ưu
việt
của sản phẩm. Từ
đó,
hình ảnh của
doanh
nghiệp
sẽ
được nâng
cao
trong
mắt
người
tiêu
dùng.
Thứ
hai,
doanh
nghiệp
có
thể
Nguyền Son Quỳnh Oanh
20
lực
lượng
bán hàng. Doanh
nghiệp
muốn
thành công
phải
có
biện
pháp xây
dựng
và
quản
trị
đội
ngũ bán hàng một cách hợp
lí
vì hử chính là
người
đại diện
cho
doanh
nghiệp.
Nhân viên bán hàng
phải
được đào
tạo
toàn
diện từ
cử
điệp
quảng
cáo đúng
lúc,
phù
hợp
nhu câu
người
mua hàng.
Việc
bán hàng
trực
tiếp
có
thể
được
tiến
hành
theo
những
bước
sau
đây:
• Bước
1:
Điều
tra
và đánh giá nhu
cầu của
khách hàng
7:
Kiểm
tra,
giám
sát,
đánh giá
hiệu
quả
của chiến
lược
Trong
marketing hiện đại,
để
chiến
thắng
trong
cạnh
tranh
thì mỗi
doanh
nghiệp
cần phải thu thập
thông
tin
phản
hồi
một cách chính xác và
nhanh
chóng
từ
trong
cạnh
tranh
thông qua văn
minh
thương
mại.
Văn
minh
thương mại là
tất
cả
những
yếu tố thể hiện
sự
tiến
bộ
của
doanh
nghiệp
thông qua hình
ảnh,
khả năng
giao
tiếp
với
bên ngoài
của
chính
doanh
doanh
nghiệp,
đồng
phục
của nhân
viên,
danh
thiếp,
các
dụng
cụ văn
phòng phẩm
mang
đặc trưng riêng của
doanh
nghiệp.
Khi công chúng đã
chấp
nhận
và nhớ đến các yếu
tố
dù nhỏ đó thì
doanh
nghiệp
sẽ dễ thành công hơn
trong
các
hoạt
động
cạnh
minh
thương
mại
trong
doanh
nghiệp
mình.
2.5.
Marketing
trực tiếp
Marketing
trực
tiếp
là hình
thức
doanh
nghiệp
trực
tiếp giới
thiệu,
chào
hàng,
thiết
lập
quan
hệ
với
khách hàng
cuối
cùng.
nhà
marketing
đặt
mục tiêu cụ
thể
hơn
trong chiến
lược
marketing
trên
mạng
là sử
dụng
Internet
để
thực hiện marketing
trực
tiếp.
Internet
tiết
kiệm
tối
thiểu
chi
phí và đem
lại
hiệu
quả
lớn
hơn
sử
dụng
chương trình
tự
động
gửi
đơn chào hàng cho
từng
nhóm khách hàng
hay từng
khách hàng
với
nhũng
nội
dung
phù hợp đặc
điểm
riêng
của
nhóm này.
2.6.
Xúc
tiến
bán hàng
Hiệp
hội
các
đại lí quảng
cáo của Mỹ định
nghĩa:
vãn
thạc sĩ kinh tế
(1998),
ĐH
Ngoại
thương Hà
Nội, trang
40.
Nguyền Son Quỳnh Oanh
22
Anh 9 -K41C
-
A TXĨ
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
•Đại
học Ngoại Thương Hà
,\ (li
Các
kĩ
thuật
XÚC
tiến
bán hàng
chủ yếu:
•i-
Dùng
thử
khống
phải
trả
dịch
vụ
miễn
phí cho
người
tiêu
dùng.
Hàng mẫu có
thộ
được
mang
đến
tận nhà, gửi
qua
bưu
điện,
phát
tại
cửa
hàng hay phát kèm
theo
một hàng hóa
khác.
Việc
phát mẫu
hàng
là
một phương
thức
giói
như đồng
hồ,
lịch,
áo phông
Những
vật
phẩm
quảng
cáo thường là
những
đồ dùng có giá
trị
không
lớn
lắm
nhưng
lại
rất
hữu
dụng
và được ưa thích.
4-
Khuyến
mai
Mục đích của khuyên mại là thúc đẩy
việc
bán một sản phẩm nào đó,
thường
là
trong
đãi, tức là
chào hàng
với
mức giá đã được
giảm
so
với
bình thường và
việc
giảm
giá được
ghi
ngay
trên bao
bì
hàng hóa.
4- Phẩn thưởng
Các
doanh
nghiệp
thường có thêm
phần
thưởng và quà
tặng
cho
người
mua
hàng.
Phần thưởng là động cơ thúc đẩy
người