Xuất khẩu gạo của Việt Nam1989-2002)thực trạng và những vấn đề liên quan - Pdf 64

Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng I
Một số khái niệm cơ bản
1.Khái niệm về thị trờng
a.Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm đợc đa ra khi nói về thị trờng: một cách ngắn gọn thì thị tr-
ờng là một nhóm khách hàng nói chung,đang có sức mua và nhu cầu đang đợc thoả
mãn ,hay: thị trờng là nơi diễn ra hoạt động(quan hệ)mua bán .
Trong lịch sử đã có nhiều quan điểm khác nhau về thị trờng,tuỳ theo từng giai
đoạn,nhng với việc ứng dụng những thành tựu khoa hoạ vĩ đại của khoa học kỹ
thuật vào lĩnh vực kinh tế đã đa sự phát triển kinh tế bớc sang một kỷ nguyên
mớikỷ nguyên giao dịch ảo do đó những đặc trng có thay đổi ít nhiều so với
thị trờng truyền thống.Song về cơ bản những khái niệm về thị trờng của trờng
phái chính hiện đại vẫn đảm bảo tính thời sự , đại diện tiêu biểu của trờng phái
này là P.A.Samuelson cho rằng: thị trờng là một quá trình trong đó ngời mua
và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và
số lợng hàng hoá.
Với khái niệm trên , thị trờng tồn tại với hầu hết mọi thứ , từ các tác phẩm
nghệ thuật đến đồ phế thải (hay những loại có khả năng tái chế) . Thị trờng có
thể tập trung nh thị trờng chứng khoán ,cũng có thể phi tập trung nh thị trờng
nhà cửa hay thị trờng lao động.Hoặc có thể tồn taị qua thiêt bị điện tử nh trog
trờng hợp nhiều loại tài sản và dịch vụ tài chính vốn chỉ đợc trao đổi qua máy
tính,ngày nay sự tồn tại ảo này ngày càng phổ biến hơn.Điểm đặc thù nhất của
thị trờng là nó đa ngời mua và ngòi bán đến với nhau để xác định sản lợng và
giá cả.
b.Các yếu tố cấu thành thị trờng
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 1 -
Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

lồ nắm vai trò này hay không?.Qua nghiên cứu các yếu tố cấu thành thị trờng
có thể có hai vơng triều chia nhau điêù khiển đó là ngời tiêu dùng và công
nghệ. Bằng các sở thích vốn có và tích luỹ đợc,ngời tiêu dùng sẽ hớng
dẫn(thông qua lá phiếu bằng tiền của mình)cách sử dụng cuối cùng các nguồn
lực của xã hội.Họ chọn lấy một điểm các vị trí trên đờng giới hạn khả năng sản
xuất PPF.Nhng chỉ riêng ngời tiêu dùng thì không thể chỉ dẫn đợc cần sản xuất
loại hàng hoá gì .
Những lựa chọn của ngời tiêu dùng bị giới hạn chính bởi nguồn lực và công
nghệ hiện có.Nền kinh tế không thể vợt qua ngoài đờng PPF của nó .Các nguồn
lực của nền kinh tế cùng với nền khoa học,công nghệ của nó hạn chế sự ham
muốn tiêu dùng.Nhu cầu của ngời tiêu dùng phải luôn đi đôi với khả năng cung
cấp hàng hoácủa nhà sản xuất.Vì vậy chi phí kinh doanh và các quyết định sản
xuất cùng với nhu cầu tiêu dùng sẽ quyết định loại hàng hoá nào sẽ đợc sản
xuất.
c.Chức năng của thị trờng
-Chức năng thừa nhận : ngời sản xuất đợc thị trờng chấp nhận tiêu thụ sản
phẩm,ngời mua chấp nhận mua sản phẩm trên thị trờng
-Chức năng thực hiện:Quá trình trao đổi,mua bán đợc thực hiện trên thị trờng
-Chức năng thông tin:Thị trờng phản ánh những thông tin về sản phẩm,giá cả,
tình hình cung-cầu..cho cả bên mua và bên bán,nó là tấm gơng phản ánh bộ
mặt kinh tế-xã hội
-Chức năng đìêu tiết:từ những thông tin về thị trờng,cả hai bên mua và bán
điêù tiết hoạt động sản xuất kinh doanh ,tiêu dùng của mình,tức là đìêu tiết
giữa cung và cầu cho phù hợp
Bằng việc để ngời bán và ngời mua đáp ứng đợc nhau trong từng thị trờng,thị
trờng đã giải quyết luôn ba vấn đề cơ bản : cái gì? thế naò? cho ai? đó là ba
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 3 -
Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
biến động,lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hoá do nhiều nhân tố ảnh h-
ởng.Trên thị trờng giá cả sẽ kếtt hợp các quyết định của ngời mua và ngời tiêu
dùng.Giá tăng lên sẽ làm giảm lợng mua sắm của ngời tiêu dùng và khuyến
khích ngời sản xuất.Giá hạ xuống sẽ khuyến khích tiêu dùng và không khuyến
khích sản xuất.Giá cả là quả cân trên khích trên thị trờng.Tại mỗi thời
điểm,trên thị trờng luôn tồn tại giá cân bằng mà tại đó ngời mua và ngời bán
đều hài lòng.
b.Phân loại
có nhiều cách để phân loại giá tuỳ theo mục đích nghiên cứu,dới đây là cách
phân loại giá sử dụng trong thống kê giá cả của nớc ta
*giá sử dụng :
+Giá tiêu dùng(giá sử dụng cuối cùng)là giá mà ngời tiêu dùng mua sản
phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trờng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá
nhân,biểu hiện qua giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng.
+giá bán vật t cho sản xuất(giá sử dụng trung gian)là giá của các tổ choc
kinh doanh vật t trực tiếp bán vật t cho ngời sản xuất để sản xuất,chế biến ra
sản phẩm(tiêu dùng cho sản xuất).giá này không bao gồm chi phí vận chuyển
và các chi phí khác.
*giá sản xuất hay giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông,lâm
nghiệp,thủy sản và công nghiệp,dịch vụ các loại là giá mà ngời sản xuất trực
tiếp bán sản phẩm của mình ở mọi nơi, mọi lúc kể cả bán tại nơi sản xuất.
*Giá cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyển hàng hoá trả
cho các đơn vị vận tải hàng hoá.
*Giá xuất khẩu-nhập khẩu:
+Giá xuất khâủ hàng hoá là giá mà Việt Nam trực tiếp bán hàng hoá cho các
nớc tính bằng ngoại tệ.Giá xuất khẩu đợc tính theo điêù kiện giao hàng tại biên
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 5 -
Chuyên đề thực tập khoa toán

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cũng nh cung,sự biến động của cầu cũng có tính song hành cùng với giá,tuy sự biến
động này ngợc với cung.Khi cầu hàng hoá dịch vụ nào đó tăng(giảm) giá tơng ứng
sẽ tăng(giảm).Những nhân tố nh:giá cả hàng hoá liên quan(hàng hoá bổ sung,thay
thế),dân số,thị hiếu,các kỳ vọng tơng lai tuy có tác động trực tiếp tới cầu dodos phần
nào ảnh hởng đến giá,nhng đó là những tác động dài hạn,mờ nhạt đối với mục tiêu
nghiên cứu.Do vậy chỉ xét chung đại diện là ảnh hởng của cầu tới giá hàng hoá,dịch
vụ.
*Nhân tố từ các thị trờng đặc trng
+Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo:thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng bao gồm
nhiều ngời mua và ngời bán trao đổi với nhau về mọi thứ hàng hoá đồng nhất.Không
có một ngòi mua,ngời bán đơn lẻ nào gây ảnh hởng lớn đến thời giá thị trờng.Do vậy
giá cả trên thị trờng đợc thoả thuận thông qua sự cân bằng cung cầu nh đã xác định
ở hai nhân tố trên.
+Thị trờng độc quyền thuần tuý:Thị trờng này thờng chỉ có một ngời bán. Những
công ty độc quyền thờng có hàng rào cản trổch sự gia nhập của các công ty khác do
quy định của nhà nớc hoặc do có những thế mạnh độc nhất vô nhị trong khả năng
cạnh tranh.ở thị trờng này,giá sản phẩm của công ty độc quyền nhà nớc sẽ do nhà n-
ớc quyết định theo những mục tiêu mà nhà nớc đặt ra.Với độc quyền có đIũu
tiết,công ty có quyền hạn chế trong định giá.Họ chịu sự điêù tiết của luật giá do nhà
nớc điêù tiết của luật giá do nhà nớc quy định khá nghiêm ngặt còn các công ty độc
quyền không bị điêù tiết sẽ đợc tự do định giá mà thị trờng chấp nhận đợc và không
có đối thủ cạnh tranh.
+Thị trờng canh tranh có độc quyền bao gồm nhiều ngời mua và bán giao dịch với
nhau qua một khung giá chứ không phảI một giá thị trờng duy nhất.Mức độ giá
trong khung tuỳ thuộc vào sản phẩm tơng ứng có một sản phẩm khác biệt nh thế nào
đối với những sản phẩm còn lạivì sản phẩm ở đât có những khả năng thay thế nhau
rất cao.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 7 -

Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+Các yếu tố bất thờng:chiến tranh,thiên tai,hoả hoạn..,đây là những yếu tố thờng
tạo nên sự thay đổi đột ngột của hàng hoá dịch vụ liên quan.Nó thờng đến một cách
ngẫu nhiên khó lờng trớc do đó cũng ảnh hởng một cách mãnh liệt.
3.Xuất khẩu
a.Thờng trú và không thờng trú
Xuất khẩu gắn liền với khái niệm thờng trú và không thờng trú. Chúng ta cần
lu ý là khái niệm thờng trú ở trong hoạt động xuất nhập khẩu không dựa trên
cơ sở quốc tich hay quốc gia hoặc tiêu chuẩn hợp pháp(mặc dù đôi khi nó có
thể tơng tự với các khái niệm thờng trú mà ngời ta sử dụng trong việc kiểm
soát đánh thuế và các mục đích khác)Hơn nữa các đờng biên giới của một nớc
có thể đợc ngời ta đặt ra và công nhận theo mục đích chính trị,do vậy nhiều khi
không phù hợp với các mục đích kinh tế
*Các đơn vị thờng trú:
+Các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong các nghành kinh tế thuộc tất
cả các hình thức sở hữu của Việt Nam hoạt động trên lãnh thổ địa lý của Việt
Nam
+Các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt đọng trong các ngành kinh tế của nớc
ngoài đầu t trực tiếp,hợp tác liên doanh ở Việt Nam với thời gian trên 1 năm.
+Các tổ chức hoặc c dân Việt Nam đi công tác,làm việc ở nớc ngoài với thời
gian dới 1 năm .Kể cả du học sinh Việt Nam du học ở nớc ngoài trên 1 năm
+Các đại sứ quán,lãnh sự quán,đại diện quốc phòng-an ninh của Việt Nam ở
nớc ngoài.
*Các đơn vị không thờng trú
+Phần còn lại của các đơn vị thuộc các nớc không hoạt động trên lãnh thổ địa
lý của Việt Nam.
+Các đơn vị sản xuất kinh doanh của Việt Nam ở nớc ngoài với thời gian trên
1 năm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 10 -
Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+những hàng hoá dịch vụ xuất ra của các đơn vị lien doanh,đầu t ,hợp tác nớc
ngoài
*Xuất khẩu dịch vụ
Bao gồm:các dịch vụ giao thông vận tải,thông tin liên lạc,bảo hiểm,du
lịch,dịch vụ tài chính ,văn hoá ,giáo dục,y tế và các hoạt động dịch vụ khác do
các đơn vị tổ chức dân c thờng trú nớc ta cung cấp trực tiếp cho các đơn vị,tổ
chức dân c không thờng trú.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 11 -
Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chơngII
Xuất khẩu Việt Nam(1990-2002)
Xuất khẩu gạo của Việt Nam(1989-2002)thực trạng và những
vấn đề liên quan
1.Xuất khẩu Việt Nam 1990-2002
a.Tăng trởng xuất khẩu
Ngoại thơng Việt Nam đi từ khởi điểm rất thấp,thiết lập từ mối quan hệ với
các nớc XHCN phát triển dần lên và hình thành 2 giai đoạn rõ rệt: từ 1976 đến
1990 và từ 1991 đến nay.Các số liệu thống kê cho thấy tổng xuất khẩu năm
1976 chỉ có 222.7 triệu Rúp và USD gần 60% trong số đó là buôn bán với khu
vực đồng Rúp ( biểu A1 và A2).Đến năm 1990 con số này là 2404 triệu Rúp và
USD trong đó buôn bán với khu vực đồng Rúp vẫn còn chiếm gần 50%.Năm
1991 đánh giấu sự thay đổi đột ngột.Xuất khẩu giảm xuống còn 2087.1 triệu
Rúp và USD trong đó xuất khẩu sang khu vực đồng Rúp chỉ còn 8.3%.Đây là
sự kiện đánh dấu bớc thay đổi lớn trong quan hệ ngoại thơng của Việt Nam.

3
5
7
9
11
13
15
17
rup(%)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 13 -
Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Từ năm 1986-1990 Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới trong bối cảnh nền
kinh tế lạm phát cao,các nớc XHCN lâm vào tình cảnh khó khăn,trì trệ,khủng
hoảng;quan hệ ngoại thơng với các nớc thuộc khu vực đồng Rúp giảm dần,cho
đến năm 1991 thì gần nh dứt hẳn.Cũng từ đó buôn bán với các nứơc thuộc khu
vực USD tăng lên.Bớc ngoặt xảy ra vào năm 1989 khi xuất khẩu sang khu vực
USD đạt mức 1.14 tỷ USD chiếm gần 60% kim ngạch xuất khẩu,nhờ hai mặt
hàng lớn là dầu thô và gạo.Đây cũng là năm đầu tiên Việt Nam thặng d ở khu
vực USD
Tăng trởng xuất khẩu trong những năm này đạt đến mức rất cao,bình quân
35.7%/năm(Biểu A3)
Biểu A3:Tỷ lệ tăng trởng xuất khẩu Việt Nam 1976-2001
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 14 -
Tltang(%)
-20
0

ấy nói chung là rất chậm.Bảng A4 cũng cho thấy sự thay đổi về số lợng và giá cả của
những mặt hàng nói trên trong các năm 1999,2000 và năm 2001.ở hầu hết các mặt
hàng dầu thô,gạo,cao su,cà phê,than đá,hạt tiêu đều có tỷ lệ tăng tổng kim ngạch
nhanh hơn số lợng so với năm trớc,trong các năm 1999-2000 thì tình hình năm 2001
đã diễn ra ngợc lại:có mặt hàng giá chỉ giảm 5-10% nh cao su, chè,một số giảm đến
trên 15% nh gạo nhng có loại giảm đến 40% nh cà phê và 60% nh hạt tiêu.Nhìn
chung nông sản Việt Nam đã giảm giá đến 22% trong năm 2001,nên mặc dù khối l-
ợng xuất khẩu nông sản đã tăng hơn so với năm trớc nhng giá các loại hàng nông
sản giảm hơn 22% nên kim ngạch xuất khẩu nông sản năm
2001 vẫn thấp hơn so với năm 2000.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 15 -
Chuyên đề thực tập khoa toán
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biểu A4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

1990 1996 1999 2000 2001
Thay đổi bình quân năm Xếp hạng
90-96 96-00 00/99 01/000 90 96 0 1
Xuất khẩu năm 2404 7256 11541 14483 15027 20.2 18.9 25.5 3.8
Dỗu thô
390 1346 2092 3503 3126 22.9 27 67.4 -10.8 1 1 1 1
Dệt may 25 1150 1747 1892 1975 32.2 13.3 8.3 4.4 4 2 2 2
HảI sản
220 651 971 1479 1778 19.8 22.8 52.3 20.2 3 4 3 3
Giày dép 530 1392 1472 1560 29.1 5.7 6 5 4 4
Điện tử
788.6 595.6 -24.5 5 6
Gạo 272 855 1025 667.8 624.7 21 -6 -34.8 -6.5 2 3 5 5

169.1-3.1;Malaixia 110.5-2 tổng cộng xuất khẩu sang những nớc này đạt
4111.4 triệu USD chiếm tới 75% giá trị xuất khẩu của Việt Nam.Đến năm
2001 trật tự và danh sách cũng nh tỷ lệ xuất khẩu với 10 nớc có sự thay đổi:
tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 15027 triệu USD
Nhật Bản vẫn là thị trờng lớn nhất của Việt Nam với tổng giá trị xuất sang thị
trờng này là 2510 triệu USD nhng chỉ còn chiếm 16.7% so với 26.8% năm
1995 tiếp theo là:Trung Quốc 1420-9.4;Hoa Kỳ 1070 7.1; Australia
1040-6.9;Singapo 1000-6.7;Đài Loan 810-5.4;Đức 720-4.8;Anh 510-3.4;Pháp
470-3.1;Hàn Quốc 410-2.7, tổng cộng là 9960 triệu USD chiếm 66.3% tổng
giá trị xuất khẩu của Việt Nam.So sánh các số liệu cho ta thấy có sự đa dạng
hơn trong các quan hệ thơng mại.Năm 1990 xuất khẩu của Việt Nam với 10
quốc gia và vùng lãnh thổ chiếm tới 84% kim ngạch xuất khẩu,năm 1995 là
75.5% tới năm 2001 là 66.3%.Xu hớng này tuy có nói lên sự đa dạng về cơ cấu
nhng với gần 70% xuất khẩu chỉ với 10 quốc gia và vùng lãnh thổ thì tình trạng
phụ thuộc vào nền ngoại thơng của một số thị trờng vẫn còn rất lớn,Trong
nhóm đó thì 5 quốc gia nhập hàng Việt Nam lớn nhất là Nhật Bản,Trung
Quốc,Australia,Singapo và Đài Loan.Nh vậy có thể nói quan hệ thơng mại của
Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu là với các nớc trong vùng;phụ thuộc vào
các quốc gia và vùng lãnh thổ chính là Singapo,Hàn Quốc và Đài Loan.Xu h-
ớng nay rồi đây sẽ có sự thay đổi ,Hoa Kỳ, EU,Trung Quốc sẽ tăng lên nhng
quan hệ với các nớc trong khu vực vẫn là yếu tố chi phối chính.
c.Đánh giá chung về xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 1990-2002
Có thể khái quát thành tựu nổi bật của xuất khẩu Việt Nam giai đoạn
1991-2001 là đã vợt qua đợc giai đoạn khó khăn nghiêm trọng nhất khi mất đi
thị trờng chiếm đến 60% tổng mức buôn bán và đạt đợc những kết quả hết sức
ngoan mục,xuất khẩu tăng nhanh với tỷ lệ tăng lên đến 23%/năm trong 10
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn sỹ tuấn - 17 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status