Đề án môn học
Lời nói đầu
Trong thời đại ngày nay với xu thế hoá, toàn cầu hoá trên phạm
vi thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, hơn nữa Việt Nam
đang trong quá trình CNH - HĐH đất nớc. Mọi thành phần kinh tế đều tham
gia tích cực để thực hiện mục tiêu này. Xuất khẩu dệt may là một trong những
lĩnh vực làm tăng nguồn thu ngoại tệ, thơng mại nhu cầu tiêu dùng trong nớc,
tái sản xuất mở rộng, từng bớc xây dựng ngành dệt may Việt Nam thành một
ngành xuất khẩu chủ lực chiếm lĩnh thị trờng, góp phần tăng tởng kinh tế, tạo
việc làm cho ngời lao động. Nhng câu hỏi đặt ra là xuất khẩu vào đâu? xuất
khẩu mặt hàng chủng loại gì để đạt đợc hiệu quả? Giải pháp để thực hiện mục
tiêu đó nh thế nào. Để trả lời những câu hỏi trên, thông qua các bài báo tạp chí
giúp cho việc điều chỉnh hoạt động không đi lệch hớng cho chính sách phù
hợp với điều kiện thực tế trong ngành dệt may. Chính vì vậy em đã viết bài
này.
Nội dung
Chơng I: Lý luận về xuất khẩu và xuất khẩu dệt may
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu và giải pháp xuất khẩu hàng dệt
may sang Mỹ
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên bài viết không
tránh khỏi những thiếu sót, bởi vậy em mong đợc sự góp ý từ thầy, cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
1
Đề án môn học
Chơng I: Lý luận về xuất khẩu
và xuất khẩu hàng Dệt May
I. Xuất khẩu và xuất khẩu hàng Dệt May
1.Khái niệm xuất khẩu.
- Xuất khẩu là những hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ trong nớc
để bán ra nớc ngoài.
Vai trò đối với doanh nghiệp :
Giúp doanh nghiệp mở rộng ra thị trờng nớc ngoài dem lại nguồn lợi
đáng kể cho doanh nghiệp hiểu sâu hơn về thị hiéu ngời tiêu dùng trong nớc
cũng nh ngời têu dùng nớc ngoài tìm hiểu dợc tập quán văn hoá sở thích của
họ .Làm cho hoạt động của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục
Các doanh nghiệp trong và ngoài nớc có điều kiện tìm hiểu về nhau ,trao
đổi công nghệ ,khoa học kỹ thuật ,trình độ chuyên môn nghề nghiệp ,nắm bắt
những thy đổi của môi trờng .
thu hút nguồn vốn của doanh nghiệp trong và các tổ chức nớc ngoài các
thành phần kinh tế trong và ngoài nớc đều có thể tham gia xuất khẩu kể cả
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.Xuất khẩu hàng Dệt May.
3.1 Đặc điểm xuất khẩu hàng Dệt May :
Ngành dệt may là ngành xuất khẩu mũi nhọn của nớc ta hiện nay ngành
này sử dụng rất nhiều công nhân giúp cho nớc ta giải quyết công ăn việc
làm .Đó là vấn đề nhức nhối nhất bởi nớc ta có một khối lợng nhân công dồi
dào chiếm tỷ lệ lớn trong dân c .
Hiện trạng công nghệ của nớc ta là rất lạc hậu trang thiết bị của ngành
rất khác nhau tuỳ thuộc vào các lĩnh vực khác nhau .
Nớc ta có cơ sở hạ tầng suy giảm nghiêm trọng khoảng cách giữa các n-
ớc khá xa nên vấn đề vận chuyển khó khăn gây trở ngại cho xuất khẩu .
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
3
Đề án môn học
Hệ thống pháp luật không đồng bộ ,thủ tục hành chính rờm rà gây khó
khănm cho xuất khẩu .
Thị trờng xuất khẩu còn hạn chế mặt khác còn phải chịu sự cạnh tranh
của các cờng quốc xuất khẩu hàng dệt may nh Mỹ .
Các nớc xuất khẩu đa ra các hạn ngạch nhằm bảo hộ cho ngành công
nghiệp trong nớc .
Bản các nớc Tây Âu, các nớc Liên Xô cũ và đặc biệt thị trờng Mỹ ,đợc mở
rộng đối với các doanh nghiệp nên xuất khẩu hàng may mặc tăng mạnh và
doanh nghiệp nhận đợc nhiều đơn mua hàng .Cơ hội phát triển sẽ thực hiện tốt,
đảm bảo cho ngành phát triển bền vững nếu doanh nghiệp Việt Nam gia tăng
đầu t , mở rộng sản xuất , đa dạng hoá các mặt hàng các mẫu mã tìm cách thoả
mãn nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc .
Phơng án thơng mại điện tửbán trực tiếp cho những ngời buôn bán ,bán
lẻ ngời tiêu thụ vừa tăng giá hàng vùa nhân lên gấp bội hàng xuất khẩu và
giải quyết cơ bản việc các doanh nghiệp Việt Nam xé rào nhận gia công với
giá thấp để doanh nghiệp có việc làm dẫn đến tăng lơng cho nhân công .Giá
gia công tại nhà tăng .
Việt Nam lại là nớc nằm ở vị trí quan trọng là đầu mối giao thông
Ngành dệt may đợc coi là một trong các ngành có lợi thế nhất của Việt
Nam bởi nó sử dụng nhiều lao động mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc ,nó
chỉ đứng sau ngành dầu khí .Năm 2001 giá trị xuất khâủ của ngành đạt 2,1 tỷ
USD tạo công ăn việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động .Phát triển tốt ngành
đồng nghĩa với việc hội nhập vào khu vực và thế giới một cách hiệu quả hơn
bởi chính những đặc điểm đó .
Dệt may đó là ngành có sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại và nhu cầu
tăng lên liên tục cùng với xu thế tăng trởng kinh tế khai thác đặc của mỗi loại
thị trờng giúp cho các mặt hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng, phong phú hơn
Trên thực tế ngành dệt may hoạt động hiệu quả kinh tế cha cao ,sản xuất
gia công là chính ,công nghệ còn lạc hậu ,mẫu mã cha phong phú , phát triển
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
5
Đề án môn học
cha đồng bộ giữa dệt may vì phải nhập nhiều nguyên liệu ,sự liên kết và hợp
tác cha cao .
Mục tiêu của ngành dệt may đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu phải
đạt 4-5 tỷ USD và đến năm 2010 là 8-10 tỷ USD ( thu hút 2,5 3 triệu lao
xuất khẩu miễn thuế trong vòng 1 năm . Toàn bộ phí hải quan và lệ phí hạn
ngạch xuất khẩu , giấy phép xuất khẩu ,giấy chứng nhận xuất sứ , xem xét và
hoàn trả 100% tiền ký quỹ , trúng thầu hạn ngạch .
Ngành dệt may Việt Nam từ nay đến năm 2010 sẽ đợc tạo điều kiện
phát triển dể trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm mũi
nhọn về dệt may xuất khẩu , thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong
nớc ,nâng cao khả năng cạnh tranh hội nhập vững chắc vào nền kinh tế khu
vức cũng nh trên thế giới đặc biệt là thị trờng khó tính nh thị trờng Mỹ để mở
văn phòng , siêu thị kho tàng taị Mỹ .
Về chính sách vốn đầu t ; Vốn đầu t để đổi mới trang thiết bị trong
ngành nói chung tăng khá nhanh tổng vốn đạt gần 4000 tỷ đồng so với yêu cầu
còn thấp . Trong 10 năm tới theo tính toán của các nhà kinh tế thì đầu t cho
ngành dệt may Việt Nam ở 2 đến 4 tỷ USD , mới đạt mục tiêu tăng tốc mà
chính phủ đã đặt ra .
Yếu tố nớc ngoài :
Xu hớng tiêu thụ và sản xuất ngành dệt may trên thị trờng thế giới .
với dân số là 6 tỷ ngời thế giới là một thị trờng tiêu thụ rất nhiều sản
phẩm dệt may . Điều kiện khí hậu ở mỗi nớc là khác nhau nên đòi hỏi các
doanh nghiệp dệt may phải cung cấp các sản phẩm khác nhau thích ứng với
tính mùa vụ trong năm .
Xu hớng tự do hóa mậu dịch ;
tham gia vào AFTA thực hiện tiến trình CEPT . Việt Nam có điều kiện
xuất khẩu hàng dệt may hơn vào thị trờng hơn 400 triệu dân của khu vực
ASEAN với sự đòi hỏi chất lợng sản phẩm không quá cao nh thị trờng EU ,Mỹ
tuy nhiên hàng dệt may đứng trớc những thách thức là hàng dệt may của ta
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
7
Đề án môn học
đang đợc bảo hộ ở mức cao sẽ phải giảm xuống vào năm 2006 . C òn theo hiệp
định ATC / WTO vào cuối năm ngoái ,các nớc phát triển đã bỏ hạn ngạch
Từ khi hiệp định thơng mại Việt Mỹ có hiệu lực sản phẩm Việt Nam
lập tức tham nhập ngay vào thị trờng hấp dẫn này .Chỉ trong vòng 2 tháng đầu
nm 2002 ,xuất khẩu hàng dệt may vào Mỹ đx đạt trên 4 triệu USD .Với dân số
trên 270 triệu dân hàng năm Mỹ có nhu cầu nhập khẩu trên 60 tỷ USD hàng
năm về hàng dệt may . Hơn nữa Mỹ là quốc gia đa sắc tộc ,đa văn hóa nên nhu
cầu về hàng may mặc rất đa dạng , ta có thể khai thác lợi thế này từ đặc điểm
của thị trờng Mỹ . Tuy nhiên ta cũng phải chú ý đến các vấn đề qui định rất
khắt khe về nhãn hiệu biểu tợng hàng may .Mức phạt tất cao đối với hàng gian,
hàng giả , không đúng nguồn xuất sứ . Bên cạnh đó hàng dệt may của Việt
Nam còn phải cạnh tranh gay gắt với hàng dệt may của Trung Quốc ,Thái Lan,
Mêhi cô.
Đối thủ cạnh tranh :
Trớc hết là các thành viên của các nớc ASEAN ,đặc biệt là các thành
viên cũ . Họ có lợi thế là sẵn xó thị trờng tiêu thụ , giá thành cũng không cao
vì các nớc này hàu hết tị túc đợc nguyên liệu và các ơphụ kiện có chất lợng cao
dẫn đến giảm đợc giá thành sản phẩm .Hơn nữa hàng dệt may của các nớc
ASEANcó nhiều nhãn hiệu quen thuộc ,có uy tín trên thị trờng thế giới .
Đối thủ cạnh tranh nguy hiểm khác đối với hàng dệt may của chúng ta
chính là Trung Quốc .Trung Quốc có lợi thế giá gia công rẻ , tự túc đợc
nguyên liệu ,có truyền thống về ngành dệt lâu đời .so với việt nam giá lao động
trong ngành dệt may ở Trung Quốc thấp hơn nên hàng lậu Trung Quốc trnf
ngập thị trờng Viêt Namlàm cho hàng hoá Việt Nam khó có thể cạnh tranh
ngay trên sân nhà . Mặt khcs Trung Quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới
nên dợc hởng tối huệ quốc có điều kiện chiếm lĩnh thị trờng dệt may thế
giới .Theo tính toán của các nhà kinh tế ,chỉ là thành viên của tổ chức thơng
mại thế giới Trung Quốc đã tăng thêm 24 tỷ USD trong năm năm tới .
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
9
Đề án môn học
Các nớc NICS trớc đây cũng là những đối thủ cạnh tranh trong sản xuất
phần lớn hàng dệt may Việt Nam và đây cũng là mặt hàng chủ yếu mà họ nhạp
từ nớc ta . Xuất khẩu cẩu ta tới thị trờng Mỹ còn hạn chế nhng từ khi hiệp định
thơng mại ta ký với Mỹ vào năm 2000 thì thị trờng Mỹ lại mở cho ta cơ hội
xuất khẩu sang
Xét theo các nớc trong khu vực , thì nét đặc trng trong giai đoạn đầu
xuất khẩu hàng may mặc của Đông á là phụ thuộc chủ yếu vào thị trờng Mỹ ,
trong khi đó thị trờng Nhật Bản đóng vai trò không quan trọng
Mỹ là thị trờng rộng lớn , có thể tiêu thụ hàng hóa của hầu nh tất cả các
loại thị trờng (về mặt giá cả , chất lợng và mốt )và khi đợc bảo đảm bằng hạn
ngạch , đó kà một thị trờng tơng đối mởvà không phức tạp . mặc dù không có
hạn ngạch nhng thị trờng Nhật Bản đợc xem nh một thịu trờng khó xâm nhập
hơn về mặt tiêu chuẩn chất lợng và do các kênh tiêu thụ phức tạp . tuy nhiên
thị troèng Mỹ Việt Nam vãn cha có một chỗ dứng vững chắc trong ngành , mối
quan hệ thơng mại với Mỹ cũng chỉ là những bớc khởi đầu . Với t cách là một
nhà xuất khẩu mới còn non trẻ , ngành dệt buộc phải tiến vào thị trờng phi quo
ta có tính cạnh tranh cao
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
11
Đề án môn học
Các thị trờng xuất khẩu hàng may mặc chính của một số nớc Đông á
Nguồn ; phòng thơng mị và công nghệp Việt Nam
Bảng: Chi phí lao động so sánh trong ngành dệt
Quốc gia Chi phí lao động
Việt nam 0.4
Trung quốc 0.5
Inđô 0.5
ấn độ
0.6
Philipin 1
Thái lan ..1.4
44.1 29.9 16.9 4.5 4.7 100
12
Đề án môn học
Nớc Mỹ có nền ngoại thơng phát triển mạnh và là thị trờng tiêu thụ
rộng lớn nhất thế giới.
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm lên đến 1 ngàn tỷ USD , chiếm
12% tổng giá trị xuất khẩu và chiếm trên 14% tổng giá trị nhập khẩu
2. Khả năng xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ.
-Canh tranh là một trong những qui luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị tr-
ờng . Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển có khả năng cạnh tranh cao .
Đặc bệt đối với ngành sản xuất dệt may .Do có đặc điểm là không đòi hỏi
nhiều vốn lớn ,lại thu hôì vón nhanh,sử dụng nhiều lao động là ngành đợc hầu
hết các nớc đang phát triển tham gia nên mức độ cạnh tranh ngày càng cao
ở Việt Nam khả năng cạnh tranh còn cha cao do .
ở các thị trờng có hạn ngạch mà tiêu biểu là thị trờng EU. Đây đợc
đánh gía là thị trờng mà Việt Nam có nhiều lợi thế nhất trong số các thị truờng
hạn ngạch .Mặc dầu tan đã thu đợc một số kết quả bớc đầu khi thâm nhập vào
thị truờng này .Do đợc hởng một số u đãi nh số lợng hạn ngạch ngày càng tăng
, mức chuyển đổi giã các mặt hàng lớn đợc phếp sử dụng hạn ngạch d thừa của
một số thị truờng lớn , của các nớc ASÊAN.
Do khi tham nhập vào thị truờng EU nên ta ít có khách hàng trực tiếp
mặc đầ có hạn ngạch nhng hầu hết doanh nghiệp Việt Nam phải xuát khẩu
thông qua một nớc thứ ba nên những lô hàng này theo qui định của EUthì
không đợc hởng u đãi về thuế quan .
Chính do những hạn chế đó mà những doanh nghiệp Việt Nam do
không ký đợc hợp đồng nên đã bỏ khê hợp đồng.
Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam tập trung ở một số sản phẩm truyền
thống dễ làm dẫn đến việc số lợng hạn ngạch bị hạn chế thật đấy nhng sô các
mã hàng vẫn bị bỏ trống vì không có doanh nghiệp tham gia .
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
Đề án môn học
thay đổi về mẫu mã , khuynh hớng thời trang mới chúng ta hoàn toàn không
nắm đợc trớc để chuẩn bị cho sản xuất .
Thị trờng Mỹ a nhập khẩu hàng dệt may theo hình thức FOB ( bán thẳng
) .Trong khi các doanh nghiệp Việt Nam lại thiên về phơng thức gia công ,nên
khả năng thâm nhập thị trờng Mỹ còn khó khăn.
Về các quan hệ liên kết đó là các vấn đề nhức nhối nhất cho cá nhà
hoạch định chính sách không những thế cũng là vấn đề cần quan tâm của việc
tổ chức sản xuất của ngành dệt may Việt Nam .Hiệu quả thấp cạnh tranh kém
cũng bắt nguồn từ việc cha thực hiện đợc mối liên kết này .Liên kết dệt may
nếu không thực hiện đợc ,sẽ mất đi một nguồn lực to lớn của đất nớc phục vụ
cho xuất khẩu khi thị trờng Mỹ đợc khai thông thì vấn đề liên kết dệt may
càng trở nên cấp bách hơn và nếu không sớm giải quýêt chúng ta sẽ không đủ
đièu kiện để chiếm lĩnh thị trờng này .
Liên kết dệt may có hai kiểu liên kết .
ở mối liên kết ngang , trong khi mối liên kết này đợc thực hiện khá tốt ở
lĩnh vực may qua hình thức vệ tinh ( các doanh nghiệp quốc doanh là chủ đạo ,
với t cáh là doanh nghiệp mẹ , các doanh ngiệp địa phơng và các thành phàn
kinh tế khác là các doanh nghiệp con doanh nghiệp vệ tinh ) thì trong ngành
dệt hình thức này ít đợc áp dụng . hiện tợng khép kín theo kiểu tự cấp tự túc
vẫn phổ biến gây ra hậu quả là năng kực sợi d thừa quá lớn mất cân đối
nghiêm trọng giữa sợi và dệt .Mặt khác thờng xảy ra tình trạng cạnh tranh
quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong cùng tổng công ty dệt may Vịêt Nam
với nhau .Do đó dẫn đến nguồn lực mất tập trung ,giảm khả năng cạnh tranh
của toàn ngành .
ở mối liên kết ngoài ngành , chủ yếu thực hiện liên kết dệt may với các
cơ quan đào tạo , nghiên cứu khoa học và cung cấp thông tin .
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
15
Đề án môn học
Đề án môn học
Các doanh nghiệp cần xuất khẩu trực tiếp cho các công ty Mỹ .Hiện nay
các doanh nghiệp trong nớc lại cha làm đợc điều này mà phải xuất qua các
công ty trung gian vừa làm mất nhiều thời gian mặt khác mất hết các cơ hội
làm ăn cá bạn hàng mà đáng ra ta phải có .Các công ty đó là các công ty ở
Hồng Kông ,Đài loan ,Hàn Quốc . Việc xuất khẩu hàng dệt may và Mỹ phải
trải qua các nớc thứ ba nh vậy gay ra bất lợi đối với Việt Nam .Bởi các doanh
nghiệp phải mất thêm tiền vận chuyển , tiền chênh lệch gía .Do vậy về lau dài
các doanh nghiệp dệt may Viêt nam cần tăng cờng mối quan hệ trực tiếp với
các công ty của Mỹ và tiến tới làm FOB thay vì gia công qua một nớc thứ ba
nh hiện nay .
Thực tế , mặc dù năng lực sản xuất hàng dệt may hiện nay tăng mạnh ,
có mở rộng qui mô sản xuất lên hai ba lần nhiều nhà máy mới đợc thành lạp
nhng vẫn không đáp ứng hết các đơn đặt hàng của đối tác Mỹ đó chỉ là ở một
số thành phố lớn nh Hà Nội và thành Phố Hồ Chí Minh và một số thành phố
lớn bị quá tải vì không dùng hết cá đơn đặt hàng òn các doanh nghiệp địa ph-
ơng lại không có đơn đặt hàng .
Dù ngành dệt may của Việt Nam hiện đanh đứng trớc u thế rất thuận lợi
nhng chắc chắn sẽ gặp rắc rối trong tơng lai khi kợng hàng xuất khẩu vào Mỹ
đạt số lợng đáng kể .Vì vậy các nhà sản xuất và xuất khẩu của Việt nam cần
phải chuẩn bị kỹ cho quá trình này .Mặt khác tuy mức tăng trởng xuất khẩu
hàng dệt may tăng mạnh nhng Việt Nam vẫn là nhà xuất khẩu nhỏ chiếm phần
ít trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ. Mức chiếm lĩnh thị trờng của
hàng dệt may Việt Nam ở mọi chủng loại đều nhỏ bé ví dụ áo sơ mi nữ chỉ
chiếm 1.1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu quần M/B cotton chỉ chiếm 0.4%
.
Với tốc độ xuát khẩu nh hện nay theo AFTA thi9j phàn các chủng loại
hàng dệt may xuất khẩu vào Mỹ sẽ tăng dần . tuy nhiên để làm đợc điều này
cần có sự nỗ lực từ nhiều phía .
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
18
Đề án môn học
cầu nhà nhập khẩu phải có giấy phép hành nghề . và môi giới hải quan phải và
sẽ là ngơi duy nhát đựoc uỷ quyền thay mặt cho nhà nhập khẩu , trong giao
dịch hải quan . Ngời này có quyền thay mặt cho các cá nhân tổ chức giao
quyền uỷ quyền thực hiện các giao dịch này .
Luật lệ hải quan chặt chẽ , một lu ý ở đây đa ra là các nhà sản xuất của
Việt Nam cần nhớ là các sản phẩm sản xuất sang Mỹ thờng phải đáp ứng các
yêu cầu đặc biệt , vì vậy nhà xuất khẩu Việt Nam không nên tin rằng cần phải
xuất sang Châu Âu là có thể xuất sang Mỹ theo phơngthức tơng tự .Thông lệ
hàng hóa xuất sang Mỹ cũng cần đơcj các nhà xuất khẩu Việt Nam nghiên cứu
và làm quen .Khi các nhà xuát khẩu Việt Nam đã quen thuộc với luật lệ hải
quan Mỹ thì hàng hóa của họ sẽ đợc các nhà nhạp khảu Mỹ quan tâm nhiều
hơn .
Những vấn đề mà các nhà nhập khẩu Mỹ hy vọng rằng các nhà Xuất
khẩu Việt Nam làm theo đúng qui trình cơ bản mà các nhà xuất khẩu hàng hoá
vào Mỹ phải tuân thủ những điều cần ghi trên hoá đơn thơng mại mà nhà sản
xuất Việt Nam cung cấp cho ngời mua ở Mỹ . Đánh dấu xuất sứ hàng hoá ,
phân lọai hải quan , lu giữ hồ sơ đánh giá , điều kiện nhập khẩu dặc biệt .
Ngoài ra các nhà sản xuất của Việt Nam cần biết lợi ích của chính họ đó là vấn
đề xử phạt hải quan và nhãn hiệu hàng hoá .
Cách đóng gói hàng xuất khẩu của các công ty Việt Nam là phải làm
sao cho hải quan Mỹ có thể dễ dàng kiểm tra , cân đo và giải phóng hàng
ngay .
Để thông quan nhanh cần dóng gói hàng găn nắp đánh dấu và ghi rõ con
số chính xác trên mỗi kiện hàng . Liệt kê các kiện hàng trên mỗi hoá đơn đánh
dấu và số hoá đơn tơng ứng với những kiện hàng . Đóng gói va lập hoá đơn
sao cho kiểm tra càng nhanh càng tốt . Không nên đóng gói nhiều loại hàng
khác nhau chung một kiện hàng . Để tránh kiểm tra tất cả các kiện hàng , hãy
Một yêu cầu tiếp hàng hoá Việt nam muốn vào thị trờng Mỹ , các doanh
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
20
Đề án môn học
nghiệp ngành dệt may Việt Nam phải trải qua nhiều thử thách . Trong đó là họ
phải làm hàng xuất trực tiếp sang Mỹ theo giá FOB vì làm hàng gia công ngời
Mỹ không a làm . Thứ nữa là ngời Mỹ nói là làm , do đó ký hợp đồng là phải
giao hàng đúngthời hạn , nếu không họ sẽ huỷ hợp đồng ngay lập tức
Thứ ba muốn làm ăn có lời thì không qua trung gian mà phải bán trực
tiếp cho nhà bán lẻ .
Thứ t công tác thiết kế mẫu phải đi đầu :
Hàng đi Mỹ nên có bảo hành , vì không có khái niệm mua hàng rồi
không trả lại . Khi bán hàng xong cho ngời tiêu dùng phải bảo hành 3 tháng, 6
tháng, hay một năm . Doanh nghiệp Việt nam nên quan tâm đến vấn đề hậu
đãi . Nên quan tâm đến chất lợng hàng hoá khi đa hàng hoá vào Mỹ nếu ngời
tiêu dùng thấy hàng giả chất lợng tồi họ có thể gọi cảnh sát bắt ngay tại chỗ .
Thứ nữa là nên quan tâm đến văn hoá mua bán . Vì chỉ cần ngời bán có
thái độ không đàng hoàng là ngời mua có thể tổ chức chiến dịch tẩy chay hàng
hoá.
4.Yếu tố ảnh hởng xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam sang Mỹ .
Trong những năm qua mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của
Việt Nam liên tục tăng trởng mạnh song vẫn còn có nhiều yếu tố ảnh hởng .
Do vậy để đạt mục tiêu xuất khảu theo qui hoạch tổng thể của ngành dệt may
của Việt Nam đến 2005 là 3 tỷ USD , đòi hỏi ngành phải duy trì đợc mức tăng
trởng liên tục 14 % / năm . mđây là mức tăng trởng không phải là quá cao nh-
ng muốn đạt đợcvà vợt đợc mục tiêu nàythì cần phải có nhiều giải pháp đồng
bộ trong đó việc đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cờng sức cạnh tranh của ngành
dệt may tại thị trờng Mỹ là một yếu tố ảnh hởng có tính chất quyết định đối
với việc mở rộng thị trờng .
Kim ngạch hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng Mỹ một
nghiệp deetj may hùng hậu của Hoa Kỳ , lực lợng thứ hai là các nớc đang phát
triển , trong đó phải kể đến nớc Trung Quốc họ có nền dệt may phát triển khá
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
22
Đề án môn học
sớm hơn nữa giá công nhân rẻ ,trình độ tay nghề tơng đối cao, mà đã ra nhập
tổ chức thơng mại thế giới . Những đối tác này đã xây dựng đợc mối quan hệ
với Mỹ khá lâu , họ đã có mạng lới phân phối kinh doanh trên thị trừơng.
Mỹ vẫn duy trì một chế độ , một hệ thống luật pháp và các qui định khá
phức tạp đối với hàng nhập khẩu , có thể gọi đó là hàng rào kỹ thuật . Họ có
yêu cầu chặt chẽ về bảo vệ môi trờng , bảo vệ ngời tiêu dùng , bảo vệ ngời lao
động .
Do hai nớc cách nhau tơng đối xa do đó vận tải thông tin liên lạ khá tốn
kém . Mặt khác hạ tầng kỹ thuật của ta nh giao thông vận tải , bên bàn kho
tàng , thông tin liên lạc, thopng tin thị trờng , t vấn thanh toán , tiêu chuẩn sản
phẩm , bao bì ....Tất cả đếu có nhng để phục vụ tốt cho cạnh tranh ở thị trờng
Mỹ thì còn là một khoảng cách phải khắc phục dần dần .
Các doanh nghiệp Việt Nam còn phải vợt qua khó khăn là ngay trong
một vài năm đầu phải cố gắng thâm nhập thị trờng Mỹ càng nhiều càng tốt .
Bởi giữa Mỹ và Việt nam hiệp định về hàng dệt trong đó có thể áp dụng hạn
ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sẽ đợc xác định trên cơ sở thực tế
xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ trong những năm đầu .
Để đợc hởng GSP thì Mỹ cũng nh EU đòi hỏi phải có một tỷ lệ xuất xứ
nội địa nhất định đây là sức ép lớn nhng đồng thời cũng là một hớng đi mới
nhằm nâng cao hơn giữa giá trị gia tăng của sản phẩm .
Việc tạo nhãn mác riêng cho sản phẩm Việt Nam là khó nhng tăng
thêm nguyên liệu xuất xứ Việt Nam phải là nhiệm vụ chiến lợc . Nếu không
làm đợc cả hai khâu kéo sợi và dệt vải thì cũng phải tận dụng đợc một khâu .
Về yêu cầu xuất xứ nội địa cũng phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp Việt
Nam . Bởi lẽ ý tởng cơ bản của u đãi GSP để cho các nớc đang phất triển đợc
Pakítan , ấn độ , Phi lipin , Đài loan , về giá thành sản phẩm chất lợng sản
phẩm . Đặc biẹt Trung Quốc vẫn là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của nớc ta .
Hơn nữa Trung Quốc vừa mới trở thành thành viên chính thức của tổ chức th-
Nguyễn Thị Hiền Lớp: QLKT 43B
24
Đề án môn học
ơng mại thế giới (WTO)nên hàng dệt may của Việt Nam đã khó khăn lại càng
khó khăn hơn .
Bảng : So sánh qui mô ngành Dệt may Việt Nam với các nớc trong khu
vực
Tên nớc Sản lợng sợi
(1000 tấn)
Sản lợng vải
lụa (1 triệu
m2)
Sản phẩm
may (1 triệu
sp)
Kim ngạch
XK(triệu
USD)
Trung Quốc 5.300 21000 10.000 50.000
Inđia 2100 23000 - 12.500
Bănglađet 200 1800 - 4.000
Thái Lan 1000 4200 2500 6.500
Inđonésia 1800 4400 3000 8.000
Việt Nam 85 304 400 2.000
Về mặt hàng xuát khẩu theo phơng thức gia công xuất khẩu thờng có xu
Hớng biến động giảm từ15-20%/ năm nên đã làm giảm sút.Nguyên
nhân phụ liệu nphục vụ cho ngành dệt may . Nớc ta chủ yếu vẫn phụ thuộc vào