TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI MÔ
HÌNH
HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 5
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 5
1.1.2 Quá trình phát triển của thương mại điện tử 6
1.1.3 Quy trình triển khai thương mại điện tử 7
1.1.4 Các mô hình thương mại điện tử 8
1.1.5 Vấn đề áp dụng chữ ký số trong thương mại điện tử 9
1.2. Tổng quan về Hải quan điện tử 10
63
2.4.1 Thực trạng áp dụng Hải quan điện tử ở Hàn Quốc 63
2.4.2 Thực trạng áp dụng Hải quan điện tử ở Nhật Bản 64
2.4.3 Thực trạng áp dụng Hải quan điện tử ở Singapore 65
CHƯƠNG III – XU HƯỚNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN MÔ HÌNH HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 67
3.1 Xu hướng phát triển của Hải quan thế giới và Việt Nam 67
3.1.1 Xu hướng phát triển của Hải quan điện tử thế giới 67
3.1.2 Xu hướng phát triển của Hải quan điện tử Việt Nam 71
3.2 Những kinh nghiệm từ các mô hình thủ tục Hải quan điện tử trên
thế giới 73
3.2.1 Kinh nghiệm từ mô hình hải quan điện tử của Hàn Quốc 73
3.2.2 Kinh nghiệm từ mô hình hải quan điện tử của Nhật Bản 75
3.2.3 Kinh nghiệm từ mô hình hải quan điện tử của Singapore 76
3.3 Những giải pháp hoàn thiện mô hình hải quan điện tử ở Việt Nam
77
3.3.1 Những giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước 78
3.3.2 Những giải pháp đối với doanh nghiệp 86
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 96
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T
ừ
vi
ế
Ủy ban Liên hợp quốc về
kinh tế châu Âu
UNCTAD
The United Nations
Conference on Trade and
Development
Hội nghị Liên hợp quốc về
Thương mại và Phát triển
UN-
CEFACT
The United Nations Centre
for Trade Facilitation and
Electronic Business
Trung tâm trợ giúp thủ tục
và thực hành hành chính,
thương mại và vận tải của
Liên hợp quốc
ASEAN
The Association of
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
AFTA
Asean Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
TRIPS
Trade-Related Aspects of
Intellectual Property
Rights
Hiệp định bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ liên quan đến
thương mại
HS
Harmonized System
Công ước Quốc tế về Hệ
thống điều hòa mô tả và mã
hóa hàng hóa
NACCS
Nippon Automated Cargo
and Port Consolidated
System Incorporation
Công ty Hệ thống kết hợp
cảng và vận chuyển tự động
Nhật Bản
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ XXI đã chứng kiến sự phát triển không ngừng của công nghệ
thông tin trong nhiều lĩnh vực như thương mại, giáo dục, tài chính công…
trong đó không thể không nhắc đến vai trò quan trọng của công nghệ thông
tin đối với ngành Hải quan.
Hải quan là cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về
hải quan, chống buôn lậu và gian lận thương mại, nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động ngoại thương, góp phần bảo vệ và phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc gia. Hải quan đóng vai trò rất quan trọng cho nền kinh tế
quốc dân cũng như an ninh xã hội, bởi thế, nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến
hành cải cách thủ tục hải quan, giảm bớt khối lượng công việc đồ sộ cho các
cán bộ Hải quan, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Có thể kể đến
một số quốc gia đã áp dụng thành công mô hình hải quan điện tử trên thế giới
như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Đức…
Hòa nhịp vào xu hướng hiện đại hóa, đơn giản hóa thủ tục hải quan
điện tử của thế giới, từ năm 2005, Việt Nam đã bắt đầu triển khai thí điểm mô
hình thủ tục hải quan điện tử ở 02 Chi cục Hải quan là Chi cục Hải quan
thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Hải quan Hải Phòng. Với mục tiêu đưa
Hải quan nước nhà trở thành một tổ chức Hải quan tiên tiến trên thế giới trước
năm 2020, những năm gần đây ngành Hải quan Việt Nam đã chủ động triển
khai nhiều chương trình, kế hoạch hiện đại hóa quy trình thủ tục hải quan.
Tuy Hải quan điện tử không còn là thủ tục hoàn toàn mới mẻ trong hệ
thống quản lý tài chính công ở nước ta nhưng vẫn đang ở trong giai đoạn thí
điểm. Trên thực tế, việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử chỉ mới được triển
2
khai ở Việt Nam trong vòng 06 năm. Do vậy, bên cạnh những thuận lợi mà
Hải quan điện tử mang lại thì cũng có không ít những bất cập đáng kể gây khó
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Với mục đích nghiên cứu về hệ thống hải quan điện tử ở Việt Nam,
người viết chỉ nghiên cứu hoạt động hải quan điện tử trong phạm vi lãnh thổ
Việt Nam từ năm 2005 đến nay, trong đó có sự so sánh và học hỏi kinh
nghiệm từ một số quốc gia đã áp dụng thành công mô hình này.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Trong quá trình nghiên cứu bài khóa luận, các phương pháp nghiên cứu
như so sánh, phân tích, tổng hợp đã được sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ
nhằm làm sáng tỏ những nội dung trên .
6. Bố cục của đề tài:
Ngoài Mục lục, Danh mục viết tắt, Danh mục hình và các bảng biểu,
Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, khóa luận có
kết cấu gồm ba chương như sau:
Chương I - Tổng quan về Hải quan điện tử ở Việt Nam
Chương II – Thực trạng triển khai mô hình hải quan điện tử ở Việt Nam từ
năm 2005 đến nay và ở một số quốc gia trên thế giới
Chương III - Xu hướng áp dụng mô hình hải quan điện tử ở một số nước
trên thế giới và các giải pháp hoàn thiện mô hình hải quan điện tử ở Việt
Nam
4
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo trường
Đại học Ngoại thương, đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong
thời gian vừa qua. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.
Nguyễn Văn Thoan –Trưởng Bộ môn Thương mại điện tử trường Đại học
Ngoại thương, người đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt em trong thời gian qua
và giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu này một cách toàn diện và khoa học.
Thương mại điện tử được hiểu theo nghĩa rộng, là việc trao đổi thông
tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy
bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch (theo khái niệm của
UNCITRAL, 1996). Theo định nghĩa này, có thể thấy rằng phạm vi hoạt động
của thương mại điện tử là rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực kinh tế, bất
cứ hoạt động thương mại nào, từ hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, gửi catalogue,
hoàn giá…đều được xem là thương mại điện tử.
So với thương mại truyền thống, thương mại điện tử có những ưu điểm
vượt trội đối với người mua, người bán, và cả cơ quan quản lý Nhà nước như
6
tính linh hoạt cao, sự tiện lợi và đặc biệt là giảm thiểu tối đa thời gian và chi
phí giao dịch.
Tóm lại, thương mại điện tử là việc thực hiện các hoạt động thương
mại thông qua các phương tiện điện tử. Có thể nói, thương mại điện tử đã và
đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia trên thế giới
và việc áp dụng mô hình kinh doanh điện tử đã trở thành xu hướng tất yếu
khách quan của nền kinh tế Việt Nam.
1.1.2 Quá trình phát triển của thương mại điện tử
Quá trình phát triển của Thương mại điện tử có thể được chia thành 3
giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn một là giai đoạn thương mại thông tin (i-commerce). Đây là
giai đoạn đưa thông tin lên các website. Ở giai đoạn này, những người kinh
doanh thương mại điện tử và những người có nhu cầu sẽ trao đổi thông tin về
hàng hóa, dịch vụ trên các website. Mọi trao đổi, đàm phán, đặt hàng sẽ được
tiến hành qua mạng (email, chat, forum…) hoặc qua điện thoại, fax Tuy
nhiên, thanh toán và giao hàng vẫn được áp dụng theo phương pháp truyền
thống. Đây là giai đoạn cơ sở cho sự phát triển của các giai đoạn sau.
Giai đoạn hai là giai đoạn thương mại giao dịch (t-commerce). Đây là
giai đoạn thương mại điện tử có sự phát triển hơn so với giai đoạn một, bao
c năng, đánh giá website
3 Mua tên miền, thuê máy chủ
4 Thiết kế website
5 Cập nhật thông tin, quản trị nội dung website
6 Đánh giá website: thông tin, chức năng, tốc độ, nét riêng…
7 Bổ sung các chức năng: bảo mật, thanh toán
8 Quảng bá website, đăng ký trên các công cụ tìm kiếm, tham gia
các sàn giao dịch điện tử
9 Liên kết website với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, cơ quan
quản lý Nhà nước
10 Xây dựng hệ thống cung cấp và phân phối
Nguồn: Nguyễn Văn Thoan (2007), Chuyên đề Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh
quốc tế <http://elearning.ftu.edu.vn/mod/resource/view.php?id=2486>
8
1.1.4 Các mô hình thương mại điện tử
Có nhiều cách phân loại thương mại điện tử: theo công nghệ kết nối
mạng; theo hình thức dịch vụ; theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng
thông tin qua mạng; theo đối tượng tham gia… Trong phạm vi khóa luận này
người viết phân loại thương mại điện tử theo đối tượng tham gia.
Bảng 1.2: Các mô hình thương mại điện tử phân loại
theo đối tượng tham gia
Nguồn: Nguyễn Văn Thoan (2007), Chuyên đề Ứng dụng thương mại điện tử trong
kinh doanh quốc tế
<http://elearning.ftu.edu.vn/mod/resource/view.php?id=2486>
Khi phân loại theo đối tượng tham gia thương mại điện tử, có ba chủ
thể chính là cơ quan quản lý Nhà nước (G-government), doanh nghiệp (B-
business) và các khách hàng cá nhân (C- customer) (xem Bảng 1.2).
C2G
C2B
C2C
9
Với từng nhóm đối tượng khác nhau, có thể áp dụng các mô hình khác
nhau. Có thể thấy, Hải quan điện tử thể hiện mối quan hệ giữa Chính phủ và
doanh nghiệp trong việc áp dụng thương mại điện tử. Nói cách khác, Hải quan
điện tử là phương tiện điện tử kết nối giữa Chính phủ và doanh nghiệp, giúp
Chính phủ quản lý tốt hơn các hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng thông quan hàng hóa.
Hiện nay, Hải quan điện tử là một trong những mô hình thương mại điện tử
khá thành công trên thế giới.
1.1.5 Vấn đề áp dụng chữ ký số trong thương mại điện tử
Chữ ký điện tử, hay còn gọi là chữ ký số hóa là chữ ký dưới dạng mật
mã để kiểm tra tính xác thực của người gửi thông điệp và để bảo mật nội dung
của thông điệp. Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên trên thế giới công nhận tính xác
thực của chữ ký điện tử. Theo quy định tại điều 14 Nghị định 27/2007/NĐ-CP
ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, các cơ quan
Tài chính và tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài
chính với cơ quan tài chính phải sử dụng chữ ký số.
Hải quan điện tử đã được triển khai ở Việt Nam từ năm 2005 đến nay,
tuy vậy, vấn đề áp dụng chữ ký điện tử trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về tài
chính nói chung và trong ngành Hải quan điện tử nói riêng vẫn còn nhiều bất
cập. Phát biểu khai mạc Toạ đàm "Ứng dụng chữ ký số công cộng trong các
dịch vụ hành chính công điện tử của ngành Tài chính”, do Bộ Tài chính tổ
chức ngày 17/9/2010, Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn đã
khẳng định tầm quan trọng của chữ ký số “Ứng dụng chữ ký số chính là điều
luật; Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải. Trong trường
11
hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải
quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan.
Như vậy, có thể hiểu thủ tục hải quan là các trình tự công việc mà
doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cán bộ Hải quan phải thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật về Hải quan đối với phương tiện vận tải và
hàng hóa khi xuất, nhập khẩu hoặc xuất, nhập cảnh, quá cảnh. Thủ tục hải
quan trên thế giới chủ yếu bao gồm các nội dung như trên, nếu có sự sai khác
cũng chỉ là sai khác ở chi tiết và mức độ.
1.2.1.2 Thủ tục hải quan điện tử:
Luật Hải quan Việt Nam 2005 đã đề cập đến thủ tục hải quan điện tử
trong khoản 1, điều 16, theo đó, ta có thể hiểu thủ tục hải quan điện tử là việc
người khai hải quan khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử của cơ quan Hải quan.
Theo điều 2, Quyết định 149/2005/QĐ-TTg về việc thí điểm thủ tục hải
quan điện tử, thủ tục hải quan điện tử thực hiện thí điểm gồm các nội dung
như sau:
- Thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan Hải quan.
- Hồ sơ Hải quan điện tử bảo đảm sự toàn vẹn, có khuôn dạng chuẩn và
có giá trị pháp lý như hồ sơ Hải quan giấy.
- Thực hiện các quy định về việc người khai hải quan được tự khai, nộp
thuế và các khoản thu khác, áp dụng hình thức nộp hàng tháng đối với lệ phí
làm thủ tục hải quan.
- Cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan
điện tử do doanh nghiệp gửi tới; quyết định thông quan dựa trên hồ sơ điện tử
do doanh nghiệp khai; quyết định việc kiểm tra hải quan kết quả phân tích
thông tin từ cơ sở dữ liệu của Hải quan và các nguồn thông tin khác.
mắc. Vì vậy, một hệ thống pháp lý về Hải quan điện tử đáp ứng được các
chuẩn mực quốc tế là điều kiện hết sức cần thiết để triển khai hoạt động hải
quan điện tử.
Khung pháp lý này phải bao gồm các văn bản luật, các quy định, các
hướng dẫn chi tiết về Hải quan điện tử. Hệ thống pháp lý hỗ trợ hải quan điện
tử phải được soạn thảo, ban hành kịp thời, đầy đủ, trong đó quy định rõ trình
tự thủ tục hải quan điện tử, tránh tình trạng hiểu sai dẫn đến việc áp dụng sai
tại các Chi cục Hải quan điện tử. Đặc biệt, khung pháp lý cũng cần đưa ra
những quy định về việc bảo mật thông tin không chỉ đối với nhà cung cấp
mạng mà còn đối với cơ quan Hải quan và các doanh nghiệp.
1.2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng, thiết bị
Công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
thông quan điện tử, góp phần giảm lượng thời gian và chi phí thông quan,
nâng cao hiệu quả quản lý thông tin liên quan đến giao dịch thương mại. Đặc
biệt, khi Hải quan điện tử càng phát triển, công nghệ thông tin càng giữ vai
trò quan trọng hơn nữa, từ công tác theo dõi nợ thuế đến các thông tin quản lý
rủi ro, quyết định thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu… Các thủ
tục từ đăng ký, khai báo, tiếp nhận khai báo của doanh nghiệp đến tính thuế,
quyết định hình thức thông quan, truyền dữ liệu… đều được thực hiện qua
mạng. Do đó, để ứng dụng thủ tục hải quan điện tử, ngành Hải quan cũng như
doanh nghiệp cần phải được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất đảm bảo cho quá
trình khai báo hải quan chính xác, nhanh gọn.
Ví dụ như tại các điểm làm thủ tục hải quan cần có hệ thống hạ tầng
công nghệ thông tin (máy soi container, cân điện tử, hệ thống camera giám
sát…) và hạ tầng mạng bao gồm: các máy chủ, máy trạm, đường truyền băng
thông rộng từ các Chi cục Hải quan điện tử tới cảng… Các chương trình phần
mềm công nghệ thông tin phải đảm bảo tính chính xác và hoàn thiện để tránh
14
Vì vậy, để áp dụng tốt thủ tục hải quan điện tử, yêu cầu cơ quan Hải quan
cũng như các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiến hành đào tạo nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ. Đội ngũ cán bộ tham gia quy trình thủ tục hải quan
điện tử bao gồm cán bộ quản trị mạng; chuyên gia tin học phần cứng, phần
mềm; đội ngũ quản lý sử dụng và bảo trì các trang thiết bị Sự có mặt của đội
ngũ này là vô cùng cần thiết và quan trọng.
1.2.3. Tính tất yếu khách quan của việc áp dụng mô hình hải quan điện tử
1.2.3.1 Lợi ích của hải quan điện tử so với hải quan truyền thống
Hình thức thủ tục hải quan truyền thống có đặc điểm là người khai hải
quan và cán bộ cơ quan Hải quan phải thường xuyên trực tiếp liên hệ, tiếp xúc,
gây ra sự mất thời gian và chi phí cho cả Hải quan lẫn doanh nghiệp. Hơn thế,
việc đưa ra các quyết định không dựa trên thu thập, xử lý các nguồn thông tin
khác nhau mà phụ thuộc chủ yếu vào cá nhân công chức và lãnh đạo Chi cục
Hải quan sẽ khó đảm bảo tính thống nhất và chính xác khi thực hiện các biện
pháp kỹ thuật nghiệp vụ.
Khác với thủ tục hải quan truyền thống, thủ tục hải quan điện tử được
xây dựng dựa trên công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ hài hòa, thống
nhất, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Khi áp dụng thủ tục hải
quan điện tử, việc khai hải quan và xử lý thông tin khai hải quan được thực
hiện bằng phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, hạn
chế đến mức tối đa việc sử dụng các hồ sơ giấy. Hồ sơ hải quan điện tử có
tính toàn vẹn, có khuôn dạng chuẩn và có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Cơ
quan Hải quan xử lý phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra
dựa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử từ cơ sở dữ liệu của cơ quan Hải quan
và các nguồn thông tin khác.
16
Thủ tục hải quan điện tử đã tỏ rõ những ưu điểm so với hải quan truyền
thống, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp và cơ quan Hải quan
trong quá trình thông quan hàng hóa.
chỉ cần khai thông tin tờ khai điện tử và gửi đến cơ quan Hải quan để làm thủ
tục đăng ký tờ khai hải quan.
Thứ hai, các chính sách của cơ quan Nhà nước, của ngành Hải quan
liên quan đến việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng được công bố công
khai và rộng rãi trên các website hải quan, giúp các doanh nghiệp chủ động
trong hoạt động xuất nhập khẩu của mình, phù hợp với nguyên tắc và luật
pháp, đồng thời tăng tính minh bạch, công khai và tăng tính chính xác, nhanh
chóng cho các thủ tục hải quan.
Thứ ba, những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật sẽ được chứng
nhận là thương nhân ưu tiên đặc biệt. Thương nhân ưu tiên đặc biệt có thể sử
dụng tờ khai hải quan tạm để giải phóng hàng; được hoàn thành thủ tục thông
quan trên cơ sở sử dụng tờ khai điện tử 1 lần/ tháng cho tất cả các hàng hóa
xuất, nhập khẩu thường xuyên với cùng một đối tác, cùng loại hình xuất, nhập
khẩu, đã được giải phóng hàng theo các tờ khai tạm; được kiểm tra hồ sơ hoặc
kiểm tra thực tế hàng hóa tại trụ sở của thương nhân đặc biệt hoặc tại địa điểm
khác do thương nhân ưu tiên đặc biệt đăng ký, được cơ quan Hải quan chấp
nhận; được thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thời gian 24 giờ trong
ngày và 7 ngày trong tuần, được sử dụng hình thức bảo đảm bằng tín chấp để
thực hiện nghĩa vụ về thuế [1]…
18
Tóm lại, Hải quan điện tử có rất nhiều ưu điểm vượt trội so với phương
pháp truyền thống. Có thể tóm tắt lại những ưu điểm của thủ tục hải quan điện
tử so với thủ tục hải quan truyền thống như sau:
- Các thủ tục hành chính được rút gọn, rõ ràng, nhanh chóng và minh
bạch hơn.
- Hiện đại hóa hệ thống hoạt động của ngành Hải quan, đáp ứng yêu cầu
hội nhập nền kinh tế thế giới.
- Tiết kiệm thời gian, chi phí; góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu
quả cho doanh nghiệp và Hải quan.