T
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KHTN&CN
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
o0o
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
MÔN: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
Tên: Mai Thị Ngọc Na
Lớp: CNMT K09
MSSV: 09502022
GVHD: Đặng Thị Thanh Hà
BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 1
XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC CỦA NƯỚC
1, Nguyên tắc:
Dựa trên sự hấp thụ ánh sáng của các chất cặn có trong dung dịch.
2, Tiến trình thí nghiệm:
2.1, Thu mẫu:
- Tiến hành thu 3 mẫu nước: nước hồ ĐH Tây Nguyên, nước ở cổng
giữa ĐH Tây Nguyên, nước máy.
- Mỗi mẫu lấy nước ở 3-5 vị trí và độ sâu khác nhau, riêng nước máy
lấy nước trực tiếp từ vòi nước.
2.2, Xử lý mẫu:
- Phân tích mẫu ngay nên không cần bảo quản.
- Đồng nhất mỗi mẫu vào một cốc thủy tinh sạch, khuấy đều ta được 3
cốc nước cần phân tích độ đục: nước hồ ĐH Tây Nguyên, nước cổng giữa
ĐH Tây Nguyên và nước máy.
2.3, Phân tích mẫu:
- Hiệu chỉnh máy và chuẩn mẫu.
- Đo mẫu nước (trước khi đo phải lắc đều dung dịch):
+ Cho lần lượt 3 mẫu nước vào 3 lọ đựng mẫu đo (nước trong lọ
2+
vào sẽ xuất hiện kết tủa nâu:
2
2 2 2
1
2 2
2
Mn OH O MnO H O
+ −
↓
+ + → +
- Trong môi trường có axit, MnO
2+
là chất oxi hóa mạnh, có khả
năng oxi hóa I
-
thành I
2
bằng đúng với lượng I
2
có trong mẫu nước lúc
ban đầu:
2
2 2 2
2 4 2MnO I H Mn I H O
− + +
+ + → + +
- Chuẩn độ với Na
2.2, Hóa chất:
- Dung dịch Mn
2+
- Dung dịch KI
- Na
2
S
2
O
3
0,02N - Hồ tinh bột
- H
2
SO
4
đậm đặc
3, Tiến trình thí nghiệm:
3.1, Lấy mẫu:
Lấy mẫu nước máy trực tiếp từ vòi nước vào một cốc lớn.
3
3.2, Xử lý và phân tích mẫu:
- Rót tràn mẫu nước vào chai BOD, sao cho không có bọt khí bám
trên thành chai để tránh sai số.
- Thêm lần lượt vào chai BOD 1ml dung dịch Mn
2+
và 1ml dung dịch kiềm.
- Đậy nút chai, đảo ngược chai vài lần. Để chai trong tối và mát trong
20 phút (mục đích: tránh sự phân hủy của Iôt do ánh sáng và sự quang hợp
của vi sinh vật trong nước, tránh sai số và để lắng tủa).
- Thêm vào 2ml H
V ml
1 0,7
2 0,7
3 0,7
4, Công thức tính toán và kết quả:
2 2 3 2 2 3
D
2
D
. . .8.1000
/
.( 2)
Na S O Na S O BO
BO
V N V
mgO l
V V
=
−
(1)
Trong đó:
-
2 2 3
:
Na S O
V
thể tích Na
2
S
2
tb
V ml
+ +
= =
- Với:
2 2 3
0,7
Na S O
V ml
=
2 2 3
0,02
Na S O
N N=
4
D
300( )
BO
V ml
=
V = 20 (ml)
Thay vào công thức (1), ta được:
2 2
0,7.0,02.300.8.1000
/ 5,63758( / )
20.(300 2)
mgO l mgO l
= =
−
5, Kết luận:
2
tinh thể
- Dung dịch
2
4
SO
−
chuẩn (100
/ )g ml
µ
- Dung dịch đệm
3, Tiến hành thí nghiệm:
3.1, Lấy mẫu:
- Lấy mẫu nước hồ Đại học Tây Nguyên.
3.2, Dựng đường chuẩn độ:
STT 0 1 2 3 4 5 6
2
4
( )SO ml
−
dung dịch
chuẩn
0 2 4 6 8 10 0
Nước cất
(ml)
25 23 21 19 17 15 0
Mẫu nước
(ml)
25
- Thêm vào 1ml dung dịch đệm, khuấy + 0,5g BaCl
Ta có biểu thức mối quan hệ giữa nồng độ và độ hấp thụ:
A = 0,002c – 0,003
Hệ số tương quan: R
2
= 0,962.
Từ những số liệu trên ta biết được nồng độ của SO
4
2-
trong mẫu là:
0,056 = 0,002c – 0,003
Suy ra: 0,002c = 0,059 => C = 29,5mg/l
4, Kết luận: Nồng độ Sulfate trong nước hồ ĐH Tây Nguyên vượt mức cho
phép theo TCVN 5502:2003 đối với nước cung cấp cho sinh hoạt.
BÁO CÁO THÍ NGHIẾM SỐ 4
7
XÁC ĐỊNH SẮT TRONG NƯỚC
1, Nguyên tắc:
Các dạng sắt hòa tan trong mẫu nước được khử về sắt (II) bằng cách
đun sôi mẫu với hydroxylamine (NH
2
OH) trong môi trường axit ở pH 3,2 –
3,3. Sắt (II) tạo phức màu đỏ cam với 1,10 – phenanthroline trong khoảng
pH từ 3,0 – 9,0. Phức giữa sắt (II) và 1,10 – phenanthroline tương đối bền và
cường độ màu không đổi khoảng 6 tháng.
Phương trình phản ứng hóa học:
3
3 2
( )Fe OH H Fe H O
+ +
+ → +
màu đỏ cam.
2, Dụng cụ và hóa chất
2.1, Dụng cụ:
- Bình tam giác
- Bình định mức
- Ống đong
- Máy quang phổ
- Bếp điện
2.2, Hóa chất
- HCl 1:1
- Dung dịch chuẩn Fe
2+
(1000mg/l)
- Dung dịch chuẩn Fe
2+
(10mg/l)
- 1, 10 phenaltrolin 0,5%
- Đệm axetat pH5
3, Dựng đường chuẩn
8
- Lấy mẫu: Mẫu nước máy
STT 1 2 3 4 5 6 Mẫu
Fe
2+
(10mg/l) 0 2 4 6 8 10
50
Nước cất 50 48 46 44 42 40
HCl 1:1 2 ml
NH
2
10
XÁC ĐỊNH pH CỦA ĐẤT
1, Ý nghĩa:
- Biết tính chất đất.
- Biết nguyên nhân gây nên tính chất đất.
- Đưa ra biện pháp cải tạo.
2, Nguyên tắc:
Chiết rút ion H
+
bám trên bề mặt hạt keo đất bằng dung dịch KCl 1N:
+ KCl → + HCl
3, Dụng cụ và hóa chất:
3.1, Dụng cụ:
- Bình tam giác.
- Ống đong.
- Cối – chày sứ.
- Máy đo pH cầm tay.
3.2, Hóa chất:
- KCl 1N
- Giấy quỳ (giấy đo pH).
4, Tiến hành thí nghiệm:
- Thu mẫu đất (15g).
- Nghiền mịn khô.
- Cân 10g cho vào bình tam giác.
- Hút 50ml dung dịch KCl 1N cho vào bình tam giác trên và lắc trong 1
giờ.
- Lấy dịch lọc để đo pH.
5, Kết quả:
- Đo pH bằng giấy quỳ: khoảng 6 - 6,5
3
COONa) để trao đổi
H
+
và Al
3+
từ keo đất.
+ CH
3
COONa
CH
3
COONa + H
2
O CH
3
COOH + NaOH
+ 5NaOH + H
2
O + Al(OH)
3
3, Dụng cụ và hóa chất:
3.1, Dụng cụ:
- Buret.
- Bình tam giác.
- Ống đong.
- Cối và chày sứ.
- Pipet
3.2, Hóa chất:
- CH
KĐ
- Chuẩn độ với NaOH 0,05N, dung dịch chuyển từ không màu sang màu
hồng nhạt bền trong 1 phút.
5, Tính toán kết quả:
- Lượng NaOH đã dùng:V
1
= 1,7ml V
2
= 1,5ml
Ta có lượng NaOH trung bình đã dùng: V
tb
= 1,6ml
- Công thức tính toán:
. .1,75. .100
W
NaOH NaOH
TP
V N K
H
=
Thay số vào công thức trên ta tính được độ chua thủy phân của mẫu:
1,6.0,05.1,75.2.100
2,8
10
TP
H
= =
6, Kết luận:
Độ chua thủy phân của mẫu đất thấp.
- Bình tam giác.
- Pipet
3.2, Hóa chất:
- Dung dịch EDTA 0,01M
- Chỉ thị ETOO 0,25%
- Chỉ thị murexit 0,2%
- NaOH 0,1N
- H
2
SO
4
0,1N
- Dung dịch đệm pH10
4, Tiến hành thí nghiệm (mỗi thí nghiệm lặp lại 2 lần):
4.1, Xác định độ cứng tổng cộng:
- Lấy mẫu
- Kiểm tra sơ bộ mẫu : lấy 5 – 10ml mẫu, dùng giấy quỳ đo pH của
mẫu, dùng NaOH 0,1N nhỏ vào mẫu sơ bộ (ta có pH của mẫu ở khoảng 10 –
12).
- Lấy 5 – 10ml dung dịch mẫu đã kiểm tra sơ bộ thêm vào 5ml dung
dịch đệm pH10 và 0,1g chỉ thị ETOO.
- Chuẩn độ với EDTA 0,02N đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho
sang xanh chàm.
4.2, Xác định độ cứng Canxi:
- Tiến hành tương tự như xác định độ cứng tổng cộng nhưng thay chỉ
thị ETOO bằng chỉ thị Murexit.
5, Tính toán kết quả:
5.1, Xác định độ cứng tổng cộng:
- Lượng EDTA đã dùng chuẩn độ: V
1
- Công thức tính toán:
. .1000.20
/
EDTA EDTA
ml
V N
mgCa l
V
=
Thay số liệu vào công thức, ta được kết quả phân tích độ cứng Canxi
của mẫu nước là 104mgCaCO
3
/l.
6, Kết luận:
Dựa vào kết quả phân tích độ cứng tổng số của mẫu nước, ta thấy mẫu
nước có độ cứng cao và có thể kết luận đây là nước cứng (nước có độ cứng
từ 150 – 300mgCaCO
3
/l).
BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 8
15
XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM CỦA NƯỚC
1, Ý nghĩa:
- Biết được khả năng trung hòa axit của nước
2, Nguyên tắc:
- Độ kiềm được xác định bằng phương pháp chuẩn độ thể tích với
H
2
SO
4
cacbonat đều được chuyển thành axit cacbonic H
2
CO
3
và axit này bị phân
hủy ngay lập tức thành nước và khí cacbonic:
3 2 2
HCO H H O CO
− +
+ → +
3, Dụng cụ và hóa chất:
3.1, Dụng cụ:
- Buret.
- Cốc
- Pipet
- Bình tam giác
3.2, Hóa chất:
- Chỉ thị Phenolphtalein 0,5%
- Metyl cam
- H
2
SO
4
0,02N
- NaOH 0,1N
4, Tiến hành thí nghiệm (mỗi thí nghiệm thự hiện 3 lần):
- Lấy mẫu nước: gồm mẫu nước do phòng thí nghiệm chuẩn bị và mẫu
nước hồ ĐH Tây Nguyên.
- Lấy đầy chai BOD, tránh bọt khí, đạy kín nắp.
4.1, Xác định độ kiềm Phenolphtalein:
cam.
2 4 2 4
2
3
. .1000.50
/
H SO H SO
ml
V N
mgCaCO l
V
=
4.3, Lượng H
2
SO
4
đã dùng để chuẩn độ:
- Mẫu nước phòng thí nghiệm:
V
1
=23,2ml V
2
=78ml
V
1
=23,2ml V
2
=77,5ml
V1=23,2ml V
2
3
3,1.0,02.1000.50
/ 31
100
mgCaCO l
= =
5, Kết luận:
- Mẫu nước hồ ĐH Tây Nguyên có độ kiềm tương đối thấp.
- Mẫu nước do phòng thí nghiệm chuẩn bị có độ kiềm cao.
BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 9
XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CỦA NƯỚC
17
1, Ý nghĩa:
- Biết được khả năng giải phóng ion H
+
của nước.
- Khả năng ăn mòn đường ống.
- Biện pháp khắc phục phù hợp.
2, Nguyên tắc:
- Dùng dung dịch kiềm mạnh để định phân axit của các axit vô cơ
mạnh, axit hữu cơ và axit yếu.
- Độ axit do ảnh hưởng của axit vô cơ được xác định bằng cách định
phân đến điểm đổi màu của chỉ thị metyl cam nên gọi là độ axit metyl cam
hay axit khoáng (pH<4,5).
- Quá trình tiếp tục định phân sau đó để xác định độ axit toàn phần
được thực hiện đến điểm cuối của chỉ thị Phenolphtalein, gọi là độ axit tổng
cộng.
H
+
+ OH
V
=
* Xác định độ axit tổng cộng:
+ Cách 1: Thêm tiếp 3 giọt PP 0,5% vào bình đã chuẩn độ MO trên và
chuẩn độ với NaOH 0,05N đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng.
Công thức độ axit tổng cộng:
18
1 2
3
( ) . .1000.50
/
NaOH NaOH
ml
V V N
mgCaCO l
V
+
=
+ Cách 2: Lấy 50ml mẫu vào bình tam giác khác và thêm 3 giọt PP,
chuẩn độ với NaOH 0,05N đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng bền
trong 5 phút thì dừng.
3
3
. .1000.50
/
NaOH NaOH
ml
V N
mgCaCO l
V
2(1)
= 39ml V
3(1)
= 33ml
V
1(2)
= 26,5ml V
2(2)
= 40ml V
3(2)
= 33ml
V
1(3)
= 27ml V
2(3)
=38ml V
3(3)
= 33ml
Thể tích trung bình:
V
1
= 27ml V
2
= 39ml V
3
= 33ml
+ Độ axit khoáng:
3
27.0,05.1000.50
/ 675
+ →
(trắng)
2
4 2 4
Ag CrO A g CrO
+ −
↓
+ →
(nâu đỏ)
3, Dụng cụ và hóa chất:
3.1, Dụng cụ:
- Buret
- Pipet
- Bình tam giác
- Ống đong
3.2, Hóa chất:
- AgNO
3
0,04N
- Chỉ thị K
2
CrO
4
5%
- NaOH 0,01N
4, Tiến hành thí nghiệm (tiến hành 3 lần):
- Lấy mẫu nước gồm mẫu do phòng thí nghiệm chuẩn bị và mẫu nước hồ
ĐH Tây Nguyên.
- Lấy 30ml mẫu nước cho vào bình tam giác.
- Kiểm tra pH của mẫu nước và điều chỉnh đến pH 7-8
+ Lượng AgNO
3
đã dùng để chuẩn độ:
V
2(1)
= 0,4ml V
2(2)
= 0,4mlV
2(3)
= 0,4ml
20
Thể tích trung bình: V
tb
= 0,4ml
- Mẫu nước hồ ĐH Tây Nguyên:
+ Lượng AgNO
3
dùng chuẩn độ:
V
1(1)
= 3,2ml V
1(2)
= 2,8mlV
1(3)
= 3,0ml
Thể tích trung bình: V
tb
= 3,0ml
+Hàm lượng Cl
-
−
−
= =
6, Kết luận:
- Hàm lượng Cl
-
trong nước hồ nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN
5502:2003.
- Hàm lượng Cl
-
trong mẫu nước do phòng thí nghiệm chuẩn bị vượt mức
cho phép theo TCVN. Mẫu nước này bị ô nhiễm Cl
-
.
BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 11
21
XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ BỤI
TRONG KHÔNG KHÍ
1, Giới thiệu chung về bụi:
- Bụi là tên chung cho các hạt chất rắn có đường kính nhỏ cỡ
vài micrômét đến nửa milimét,tự lắng xuống theo trọng lượng của chúng
nhưng vẫn có thể lơ lửng trong không khí một thời gian sau. Các hạt to hơn
có thể gọi là cát, sỏi. Khi bụi phân tán mạnh trong không khí hay các chất
khí nói chung, hỗn hợp khí và bụi được gọi là aerosol rắn.
- Bụi có nhiều tính chất vật lý khác so với khi chúng ở trạng thái chất
rắn hay chất lỏng vĩ mô.
2, Nguồn gốc:
- Trong khí quyển Trái Đất, bụi sinh ra từ một số nguồn: đất mịn
bị gió cuốn lên, các hoạt động núi lửa, và ô nhiễm không khí.
Các hạt bụi trôi nổi trong khí quyển có thể hấp thụ và bức xạ nhiệt