Ôn thi Đại học môn Địa lý - Pdf 13

PHẦN BÀI TẬP
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN (bài 1)
Sử dụng, bảo vê tài nguyên thiên nhiên và môi trường
1/ sự biến động diện tích rừng qua một số năm:
Năm Tổng
diện
tích

rừng
(triệu
ha)
Diện
tích
rừng
tự
nhiên
(triệu
ha)
Diện
tích
rừng
trồng
(triệu
ha)
Độ
che
phủ
1943 14,3 14,3 0 43,0
1995 9,3 8,3 1,0 28,2
2003 12,1 10,0 2,1 39,0
2006 12,9 10,4 2,5 39,0

Tây nguyên 12,478
ĐNB 1,913
ĐBSCL 4,664
- Nhận xét: tất cả các vùng đều có thiệt hại về rừng nhưng mức độ khác nhau:
lớn nhất Tây nguyên- ĐNSCL + DHNTB- TD miền núi Bắc Bộ
Nguyên nhân và hậu quả:
Tây nguyên:
+ Do cháy rừng, khai thác bừa bãi, phá rừng trồng cây công nghiệp
+ Hậu quả: Rừng giảm sưt môi trường của chim thú bị đe dọa, mức nước ngầm
hạ thấp mù khô.
ĐBSCL:
- Do phá rừng để lấy đất trồng trọt, nuôi tôm, lấy củi, cháy rừng
+ Hậu quả mất tài nguyên quí (gỗ, chim, thú rừng) mất cân bằng sinh thái tăng
độ mặn cho đất./.
2
ĐỊA LÝ DÂN CƯ (bài 2)
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỔ DÂN CƯ
1/ cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi (%)
Nhóm
tuổi
1999 2005
0-14 tuổi 33,5 27,0
15-59
tuổi
58,4 64,0
60 tuổi
trở lên
8,1 9,0
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cư cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi
1999 và 2005

TDMNBB 101559,0 12065,4
ĐBSH 14862,5 18207,9
BTB 51552,0 10668,3
DHNTB 44366,1 8862,3
TN 54659,6 4868,9
ĐNB 23607,7 12067,5
ĐBSCL 40604,7 17415,5
a/ Tính mật độ dân số theo các vùng
b/ Nhận xét sự phân bố dân cư theo các vùng ở nước ta
c/ Giải thíc vì sao ĐBSH là vùng có mật độ dân cư đông đúc nhất so với các
vùng khác
d/ Tại sao tây nguyên lại có mật độ dân số thấp.
Mật độ dân số trung
bình (người/KM2)
Cả nước 254
4
người/ km2
TDMNBB 119
người
DHNTB 1225
TN 89
ĐNB 510
BTB 207
ĐBSCL 429
dân số
Mật độ dân số trung bình= = người/ km
2
Tổng diện tích
- Nhận xét:
Là mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/ km

Tđộ
tăng
ds tự
nhiên
(%)
1995 71.995,5 14.938,1 1,65
1996 73.156,7 15.419,9 1,61
5
1999 76.596,7 18.081,
6
1,51
2000 77.635,4 18.771,9 1,36
2002 79.727,4 20.022,
1
1,32
2005 83.106,
3
22.336,8 1,31
2006 84.155,
8
22.823,6 1,26
Có vẽ biểu đồ
- nhận xét:
- Từ năm 1995 -2006; tổng số dân nước ta tăng: 84.155,8 - 71.995,5= 12.160,3
- Dân thành thị tăng: 22.823,6 - 14.938,1 = 7.885,5
Tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm: 1,26 -1,65 = 0,39
Giải thích:
Dân số nước ta tăng chậm dần và tốc độ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm, đi
dần vào hướng ổn định là do kết quả việc thực hện chính sách thực hiện KHHGĐ.
Dân thành thị tăng chậm là do chúng ta đang ở trong thời kỳ đầu của quá trình

ffầu tư
9,3
90,1
0,6
65,1
13,1
21,8
9,5
89,4
1,1
61,9
15,4
22,7
9,9
88,8
1,3
60,3
16,5
23,2
9,9
88,6
1,5
58,8
17,3
23,9
9,5
88,9
1,6
57,3
18,2

Kinh tế có vố đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ 1%
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2000-2005 có sự
chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với quá trình CNH-HĐH
Nông -lâm-thủy sản;giảm 7,8%.
Công nghiệp và xây dựng tăng: 5,1%
Dịch vụ tăng 2,7%
Tỷ trọng trong lao động nông- lâm-ngư nghiệp vẫn chiếm ưu thế- quá trình
chuyển biến cơ cấu lao động phù hợp với quá trình CNH-HĐH đất nước nhưng
chuyển biến vẫn còn chậm
5/ GDP bình quân đầu người/tháng phân theo thành thị, nông thôn và theo
vùng, năm 2004
7
các vùng GDP bquân
đầu
người/tháng
(nghìn
đồng)
cả nước 484,4
1. phân
theo
thành thị
và nông
thôn
Thành
thị
Nông
thôn
815,4
378,1
2.theo

b/ Giữa các vùng
GDP bình quân theo đầu người có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng.
Vùng có GDP cao nhất là Đông Nam Bộ (833,0)/nghìn đồng/người
8
Vùng có GDP thấp nhất là Tây Bắc (265,7) chênh lẹch 3,1 lần
Ngay cả 2 vùng có bình quân cao nhất là ĐNB và ĐBSH thì bình quân chênh
lệch rất lớn 1,7 lần
Nguyên nhân: Chủ yếu là do trình độ phát triển kinh tế và số dân hiện có GDP=
tổng thu nhập: số dân
6/ THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG THEO CÁC VÙNG
Vùng năm
2004
cả nước 484,4
Đông Bắc 379,9
Tây Bắc 265,7
ĐBSH 488,2
Bắc Trung
Bộ
317,1
Duyên Hải
Nam Trung
Bộ
414,9
Tây Nguyên 390,2
Đông Nam
Bộ
833,0
ĐBSCL 471,1
a/ Tính mức chênh lệch của từng vùng so với cả nước về thu nhập bình quân
năm theo đầu người/tháng năm 2004 (lấy 484,4 nghìn đồng là 1,0 lần)

bình của cả nước)
Nhận xét giải thích
Trên phạm vi cả nước mới thu nhập có phân hoá rõ
+ các vùng có thu nhập bính quân cao hơn cả nước là: ĐNB, ĐBSH
+ Các vùng còn lại có mức thu nhập bình quân thấp hơn mức thu nhập bình
quân cả nước
+ ĐNB là vùng có mức thu nhập bình quân cao nhất nước, 2004 883,0 nghìn
đồng/tháng người vùng thấp nhất là Tây Bắc chỉ là 265,7 nghìn đồng/người
/tháng
+ ĐNB có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tổng thu nhập lớn nên mức bình
quân theo đầu người cao nhất cả nước
+ Tây Bắc có mức độ phát triển kinh tế chậm do còn gặp nhiều khó khăn vì thế
bình quân thu nhập thấp nhất cả nước
+ ĐBSH có mức thu nhập coa hơn ĐBSCH là do đây là vùng kinh tế phát triển
lâu đời tập trung nhiều cơ sở phát triển công nghiệp các khu chế xuất, khu công
nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao trong khi đó ĐBSCL hoạt động công nghiệp
chỉ tập trung vào công nghiệp chế biến nông sản./.
CHUYỂNDỊCH CƠ CẤU KINH TẾ (bài 3)
10
1/ Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thènh phần kinh
tế của nước ta (nghìn đồng)
Năm
Tổng
số
Chia ra
Nhà
nước
Ngoài
nhà
nước

1995 100 40,2 53,5 6,3
200
0
100 38,5 48,2 13,3
200
5
100 38,4 45,7 15,9
Nhận xét:
- Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực phù hợp với
đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới
- Thành phần kinh tế nhà nước tuy có xu hướng giảm về tỷ trọng các ngành kinh
tế then chốt vẫn do nhà nước quản lý.
- Tỷ trọng của thành phần kinh tế ngoài nhà nước có xu hướng giảm từ 64,8%
1990 xuống 63% năm 2005
11
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 3,5% (1990 tăng lên
15,9% năm 2005) điều đó cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của thành phần
kinh tế nầy trong giai đoạn mới của đất nước.
2/ Điền các nội dung thích hợp vào bảng dưới đây:
Cơ cấu Xu hướng chuyển
dịch
Ngành
kinh tế
Nông nghiệp khu
vực I giãm
Công nghiệp KV
II tăng
Dich vụ KV III
tăng
Thành

2001 80,9 5,8 10,6 2,7
2006 71,0 10,0 14,8 4,2
a/ vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu hộ nông thôn phân theo khu vực
kinh tế của nước ta năm 2001 và 2006
b/ nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn phân theo khu vực
kinh tế.
Nhận xét
Sản xuất nông lâm thủy sản vẫn là hoạt động chính của phần lớn hộ nông thôn
nước ta, tuy nhiên, tỷ lệ này đang có xu hướng giảm nhanh từ 80,9% (2001) giảm
xuống còn 71,%(2005)
Hoạt động phi nông nghiệp, công nghiệp-xây dựng và dịch vụ ngày càng chiếm
tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng
Giải thích:
Sự chuyển dịch cơ cấu nông thôn như trên là do:
+ Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch phù hợp với mục tiêu
CNH-HĐH nông thôn ở nước ta
+ Về đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép khai thác tốt hơn nguồn tài
nguyên thiên nhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, đặc biệt là khắc phục tính
mùa vụ trong lao động và đáp ứng tốt hơn cơ chế thị trường.
Biểu đồ cơ cấu hộ nông thôn phân theo khu vực kinh tế của nước ta:
5
2001 2006
2/ cho biết các cây trồng, vật nuôi đặc trưng cho nền nông nghiệp nhiệt đới
ở ĐBSCL và ĐBSH
tên sản
phẩm
ĐBSH ĐBSCL
các cây
trồng
lúa, ngô, khoai,

nghiệp
cây
ăn
quả
cây
khác
1990 9.040 6.477 1.199 28
1
1.083
1995 10.497 7.324 1.619 346 1.208
200
0
12.644 8.399 2.229 565 1.451
200
4
13.18
5
8.438 2.411 747 1.589
200
5
13.28
7
8.383 2.495 767 1.641
a/ Tính cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây
b/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thẻ hiện sự chuyển dịch cơ cấu diệ tích cây trồng
phân theo nhóm cây giai đoạn 1990-2005
c/ Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó?
Cơ cấu diện tích gieo trồng (%)
Năm
Tổng

năm 2005
Các vùng Diện
tích
(nghìn
ha)
Sản lương
(nghìn
tấn)
Cả nước 8.383 39.621
TDMNBB 1.087 4.145
ĐBSH 1.221 6.518
BTB 824 3.692
DHNTB 412 1.908
Tây
Nguyên
429 1.608
ĐNB 549 2.190
ĐBSCL 3.864 19.488
a/ Tính cơ cấu diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2005
b/ nhận xét và giải thích về tỷ trọng DT và sản lượng cây lương thực có hạt của
từng vùng
Cơ cấu DT và sản lượng lương thực có hạt (%)
các vùng Diện
tích
Sản
lượng
cả nước 100 100
TDMNBB 13,0 10,5
ĐBSH 14,6 16,5
BTB 9,8 9,3

Lúa

thu
Lúa
mùa
1990 6.04
3
2.07
4
1.216 2.753
2005 7.329 2.942 2.349 2.038
Tính
Năm Tổng
cộng
Chia ra
Lúa
đông
xuân
Lúa

thu
Lúa
mùa
1990 100 34,3 20,1 45,6
2005 100 40,1 32,1 27,8
Nhận xét: Lúa đông xuân tăng 6,2%, lúa hè thu tăng12%, lúa mùa giảm
- Cơ cấu DT lúa phân theo các vụ trong 15 năm qua ở nước ta có sự thay đổi rõ.
+ Vụ đông xuân có xu thế tăng 5,8% nguyên nhân là do vụ đông xuân tránh
được mưa bảo, ít sâu bệnh, ngắn ngày năng suất cao khá ổn định chi phí thấp.
+ Vụ mùa từ chỗ lớn nhất 45,6% (1990) 2005 giảm mạnh chỉ còn 27,8% và trở

2000 778,1 1.451,3
2005 861,5 1.633,6
Hảy phân tích xu hướng biến động DT gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và
cây công nghiệp lâu năm 1975-2005
a/ Xu hướng biến động về DT gieo trồng cây công nghiệp:
- Về tốc độ tăng trưởng:
+ So với năm 1975, tổng DT cây công nghiệp năm 2005 tăng gấp 6,5 lần, tương
ứng DT tăng thêm là 2.112,2nghìn /ha
+ Cây công nghiệp lâu năm cây công nghiệp hàng năm, trong giai
đoạn trên, trong khi cây công nghiệp lâu năm tăng 9,2 lần thì cây công nghiệp hàng
năm chỉ tăng 4,1 lần
- Về chuyển dịch cơ cấu:
Cơ cấu DT trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
giai đoạn 1975-2005
Năm Cây
công
nghiệp
hàng
năm
Cây
công
nghiệp
lâu
năm
1975 54,9 45,1
17
1980 59,2 40,8
1985 56,1 43,9
1990 45,2 55,8
1995 44,3 55,7

dung
đất
(%)
Cả nước 33.121,2
Đất sản
xuất nông
nghiệp
9.412,2 (x
100:
33.121,2)
28,4
Đất lâm
nghiệp
14.437,3 43,58
Đất
chuyên
dùng
1,401,0 4,22
Đất ở 602,7 1,9
Đất chưa
sử dụng
5.280,5 15,9
Các loại
đất khác
1.987,5 6,00
=
100%
a/ Tính cơ cấu sử dụng các loại đất của nước ta
b/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta và nhận
xét

Đồng
bằng sông
Cửu Long
Tổng diện
tích
100 100
Đất nông
nghiệp
51,2 63,4
Đất lâm
nghiệp
8,3 8,8
Đất
chuyên
dùng
15,5 5,4
Đất ở 7,8 2,7
Đất khác 17,2 19,7
So sánh và giải thích cơ cấu sử dụng đất ở hai vùng đồng bằng
Giống nhau: cả 2 vùng đều có tỷ lệ đất nông nghiệp khá cao, chiếm trên 50%
DT đất tự nhiên toàn vùng.
+ Nguyên nhân là do nơi đây đều là đồng bangừ châu thổ, địa hình bằng phẳng,
đất phù sa màu mở, nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho nông nghiệp
+ Đất lâm nghiệp và đất khác có tỷ lệ tương đương. Nguyên nhân do đây là 2
vùng đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, phần lớn DT đã được con người
đưa vào khai thác, sử dụng
Khác nhau:Tỷ lệ đất chuyên dùng ở ĐBSH lơn hơn nhiều so với ĐBSCL,
nguyên nhân là do ĐBSH là vùng đông dân, hiện đang chịu sức ép của vấn đề dân
số, mạng lưới các đô thị cùng hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng
phát triển hơn ĐBSCL

+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng đánh bắt
* Cơ cấu sản lượng thủy sản của VN
Năm
Tổng
cộng
Chia ra
Đánh
bắt
Nuôi
trồng
1990 100 81,8 18,2
1995 100 75,4 14,6
2000 100 73,8 16,2
2005 100 57,4 42,6
2007 100 49,4 50,6
tỷ trọng thủy sản đánh bắt có xu hướng giảm, tỷ trọng nuôi trồng tăng:
+ tỷ trọng của thủy sản đánh bắt từ vị trí ưu thế chiếm chiếm ưu thế 81,8%
(1990) đã giảm nhanh xuống chỉ còn 49,4% (2007)
+ Tỷ trọng của thủy sản nuôi trồng từ 18,2% (1990) đã chiếm ưu thế, tăng
nhanh lên đến 50,6% (2007)
Vẽ biểu đồ tổng sản lượng thủy sản từ 1990-2007
nghìn tấn
năm
2/ Sản lượng thủy sản phân theo vùng (nghìn tấn)
Các vùng 2000 2005
TDMNBB 55,1 x100:
2250,5= 2,4
98,8
x100:3.465,9=2,9
ĐBSH 194,0 324,4

+ Tiếp sau ĐBSCL là ĐNB, DHMT, BTB, ĐBSH. Đây là vùng có đường bờ
biển dài lại gần các ngư trường trọng điểm nên có sản lượng khai thác cao
Sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo vùng của nước ta năm
2000-2005
2000 2005
các vùng tỷ trọng
TDMNBB + 0,5
ĐBSH + 0,8
BTB - 0,2
DHNTB - 1,4
Tây
Nguyên
- 0,1
ĐNB + 0,1
23
ĐBSCL + 1,3

CÔNG NGHIỆP (baøi 8)
1/ Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành (%)
Năm 199
6
199
9
200
0
200
4

- Tỷ trọng ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước chiếm tỷ trọng nhỏ
nhất và đang có xu hướng giảm dần, nhưng không ổn địn
2/ Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (giá so sánh
1994)
tỉ đồng
Thành phần
kinh tế
1995 2005
Nhà nước 51.990 249.085
ngoài nhà
nước
25.451 308.854
Khu vực có
vốn đầu tư
nước ngoài
25.933 433.110
a/ Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh
tế của nước ta năm 1995-2005
b/ Hảy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh
thổ ở nước ta năm 1995-2005
Xử lý số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế (%)
Thành phần
kinh tế
1995 2005
Nhà nước 50,3 25.1
ngoài nhà
nước
24,6 31,2
Khu vực có


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status